Bài 38. Cân bằng hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:49' 30-10-2008
Dung lượng: 142.0 KB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:49' 30-10-2008
Dung lượng: 142.0 KB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
Bài 38: Cân bằng hóa học
Nội dung
Phản ứng một chiều, Phản ứng thuận nghịch và cân bằng hoá học
Sự chuyển dich cân bằng hoá học
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học
Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
Phản ứng một chiều
Phản ứng một chiều
2KClO3 2KCl + 3O2
-Phản ứng một chiều là phản ứng chỉ xảy ra theo 1 chiều. Trong pưhh người ta dùng mũi tên () chỉ chiều phản ứng
2. Phản ứng thuận nghịch
Cl2 + H2O HCl + HClO
-Phản ứng thuận nghịch: Trong cùng điều kiện pư xảy ra theo 2 chiều trái ngược nhau
Dùng mũi tên 2 chiều chỉ phản ứng thụân nghịch( )
3. Cân bằng hoá học
H2(k) + I2(k) 2HI(k
t
-Cân bằng hoá học là trạng thái của pư thuận nghịch khi tốc dộ pư thuận bằng tốc độ pư nghịch
Cân bằng hoá học là một cân bằng động
Đặc điểm: Trong hệ cân bằng luôn có mặt cả chất pư và sản phẩm
Sự chuyển dich cân bằng hoá học
Thí nghiệm
2NO2(k) N2O4(k)
(màu nâu đỏ) (không màu)
2. Định nghĩa:
-Sự chuyển dịch cân bằng hoá học lá sự di chuyển từ trạng thái này sang trạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài lên cân bằng
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học
Ảnh hưởng của nồng độ
C(r) + CO2(k) 2CO(k)
Khi tăng hoặc giảm nồng độ một chất trong cân bằng thì cân bằng bao giờ cũng chuỷên dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm nồng độ của chất đó
2. Ảnh hưởng của áp suất
Khi tăng hoặc giảm áp suất chung của hệ thì cân bằng bao giờ cũng chuỷên dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm áp suất chung đó
2NO2(k) N2O4(k)
(màu nâu đỏ) (không màu)
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ
Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều pư thu nhiệt, nghĩa là giảm tác dụng của việc tăng nhiệt độ
Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều pư toả nhiệt, chiều làm giảm tac dụng của việc giảm nhiệt độ
Kết luận:
Một pư thuận nghich đang ở trạng thái cân bằng khi chịu 1 tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, nhiệt dộ, áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng bên ngoài đó
Vai trò của chất xúc tác
Chất xúc tác làm tăng tốc độ pư thuận và tốc độ pư nghịch với số lần như nhau , nên xúc tác ko ảnh hưởng đến cân bằng hoá học
Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
Ví dụ 1:
2SO2(k) + O2(k) 2SO3(k) H<0
Trong pư này người ta dùng oxi không khí
Ví dụ 2:
N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k) H<0
-Pư này được thực hiện ở nhiệt độ cao, áp suất cao và dùng chất xúc tác
Tu lieu
Nội dung
Phản ứng một chiều, Phản ứng thuận nghịch và cân bằng hoá học
Sự chuyển dich cân bằng hoá học
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học
Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
Phản ứng một chiều
Phản ứng một chiều
2KClO3 2KCl + 3O2
-Phản ứng một chiều là phản ứng chỉ xảy ra theo 1 chiều. Trong pưhh người ta dùng mũi tên () chỉ chiều phản ứng
2. Phản ứng thuận nghịch
Cl2 + H2O HCl + HClO
-Phản ứng thuận nghịch: Trong cùng điều kiện pư xảy ra theo 2 chiều trái ngược nhau
Dùng mũi tên 2 chiều chỉ phản ứng thụân nghịch( )
3. Cân bằng hoá học
H2(k) + I2(k) 2HI(k
t
-Cân bằng hoá học là trạng thái của pư thuận nghịch khi tốc dộ pư thuận bằng tốc độ pư nghịch
Cân bằng hoá học là một cân bằng động
Đặc điểm: Trong hệ cân bằng luôn có mặt cả chất pư và sản phẩm
Sự chuyển dich cân bằng hoá học
Thí nghiệm
2NO2(k) N2O4(k)
(màu nâu đỏ) (không màu)
2. Định nghĩa:
-Sự chuyển dịch cân bằng hoá học lá sự di chuyển từ trạng thái này sang trạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài lên cân bằng
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học
Ảnh hưởng của nồng độ
C(r) + CO2(k) 2CO(k)
Khi tăng hoặc giảm nồng độ một chất trong cân bằng thì cân bằng bao giờ cũng chuỷên dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm nồng độ của chất đó
2. Ảnh hưởng của áp suất
Khi tăng hoặc giảm áp suất chung của hệ thì cân bằng bao giờ cũng chuỷên dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm áp suất chung đó
2NO2(k) N2O4(k)
(màu nâu đỏ) (không màu)
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ
Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều pư thu nhiệt, nghĩa là giảm tác dụng của việc tăng nhiệt độ
Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều pư toả nhiệt, chiều làm giảm tac dụng của việc giảm nhiệt độ
Kết luận:
Một pư thuận nghich đang ở trạng thái cân bằng khi chịu 1 tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, nhiệt dộ, áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng bên ngoài đó
Vai trò của chất xúc tác
Chất xúc tác làm tăng tốc độ pư thuận và tốc độ pư nghịch với số lần như nhau , nên xúc tác ko ảnh hưởng đến cân bằng hoá học
Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
Ví dụ 1:
2SO2(k) + O2(k) 2SO3(k) H<0
Trong pư này người ta dùng oxi không khí
Ví dụ 2:
N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k) H<0
-Pư này được thực hiện ở nhiệt độ cao, áp suất cao và dùng chất xúc tác
Tu lieu
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất