bài đặc điểm và chức năng liên kết câu của trạng ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phượng
Ngày gửi: 14h:08' 27-12-2023
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 221
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phượng
Ngày gửi: 14h:08' 27-12-2023
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 221
Số lượt thích:
0 người
10
TRƯỜNG THCS NGHỊ ĐỨC
Giáo viên : Võ Thị Phượng
Ghép thông tin ở cột A với cột B cho phù hợp.
A
B
Trên cành cây,
hoa phượng nở đỏ rực.
Mùa hè,
chúng ta cần tuân thủ nguyên tắc “5K”.
Vì chủ quan,
nên nhiều bạn làm bài chưa tốt.
Để phòng chống covid,
những chú chim đang hót ríu rít.
- Trên cành cây, những chú chim đang hót ríu rít.
- Mùa hè, hoa phượng nở đỏ rực.
- Vì chủ quan, nên nhiều bạn làm bài chưa tốt.
- Để phòng chống covid, chúng ta phải tuân thủ nguyên
tắc 5K.
I. TÌM HIỂU BÀI
1. Đặc điểm
NHIỆM VỤ 1
1. Trên cành cây, những
chú chim hót líu lo.
4. Để phòng chống covid,
chúng ta phải tuân thủ
nguyên tắc 5k.
Địa
điểm
Thời
gian
Mục
đích
Nguyên
nhân
2. Mùa hè, hoa phượng
nở đỏ rực.
3. Vì chủ quan, nhiều bạn
làm bài chưa tốt.
I. TÌM HIỂU BÀI
1. Đặc điểm
Trạng ngữ
a. Đặc điểm. Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, giúp xác định
thời gian, nguyên nhân, nơi chốn, mục đích… của sự việc nêu trong
câu.
b. Ý nghĩa: TN thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên
nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
c. Hình thức: trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu.
d. Trạng ngữ thường ngăn cách với nòng cốt câu bằng một quãng
nghỉ khi nói hay một dấu phẩy khi viết.
Câu hỏi
Các loại trạng ngữ
Khi nào ?Lúc nào ?
Thời gian
Ở đâu ? Chỗ nào ?
Nơi chốn
Vì sao? Do đâu ?
Nguyên nhân
Để làm gì?
Mục đích
Bằng cái gì?
Phương tiện
Như thế nào ?
Cách thức
I. TÌM HIỂU BÀI
1. Đặc điểm
Đặt câu có sử dụng trạng ngữ,
cho biết trạng ngữ trên chỉ gì?
Tìm và cho biết chức năng của trạng ngữ trong ví dụ sau:
(1) Thế nước rất nguy, người người hoảng hốt. (2) Vừa lúc đó, sứ giả
đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến.
TRẠNG NGỮ
Bổ sung ý nghĩa cho câu
Chức
năng
Liên kết các câu trong một đoạn,
làm cho đoạn văn liền mạch
I. TÌM HIỂU BÀI
1. Đặc điểm
2. Chức năng
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu văn
a. Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa cỗ
bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra
chạy vào tấp nập.
c. Lập tức, vua cho gọi cả hai cha
con vào, ban thưởng rất hậu.
Trạng ngữ
Tác dụng
Bài tập 1: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu văn
Trạng ngữ
Tác dụng
a. Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa cỗ
Ngày cưới, trong nhà Thời gian, nơi
bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra
Sọ Dừa
chốn
chạy vào tấp nập.
c. Lập tức, vua cho gọi cả hai cha con Lập tức
Cách thức
vào, ban thưởng rất hậu.
Bài tập 2: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu văn
Trạng ngữ có
tính liên kết
a. (1)Năm ấy, Sọ Dừa đỗ trạng
nguyên. (2)Chẳng bao lâu, có chiếu
nhà vua sai quan trạng đi sứ. (3)Khi
chia tay, quan trạng đưa cho vợ một
hòn đá lửa, một con dao và hai quả
trứng gà, dặn phải giắt luôn trong
người phòng khi dùng đến.
Tác dụng
của trạng
ngữ
Bài tập 2: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu văn
a. (1)Năm ấy, Sọ Dừa đỗ trạng
nguyên. (2)Chẳng bao lâu, có chiếu
nhà vua sai quan trạng đi sứ. (3)Khi
chia tay, quan trạng đưa cho vợ một
hòn đá lửa, một con dao và hai quả
trứng gà, dặn phải giắt luôn trong
người phòng khi dùng đến.
Trạng ngữ
1)Năm ấy,
2)Chẳng bao
lâu,
3)Khi chia tay,
Tác dụng liên kết
câu của trạng ngữ
Liên kết về mặt thời
gian sự việc này liên
kết với sự việc kia.
Đọc đoạn văn sau:
Bài tập 3:
Một hôm, cô út vừa mang cơm đến dưới chân đồi thì nghe tiếng sáo véo
von. Cô lấy làm lạ, rón rén bước lên, nấp sau bụi cây rình xem, thì thấy một
chàng trai khôi ngô đang ngồi trên chiếc võng đào mắc vào hai cành cây, thổi
sáo cho đàn bò gặm cỏ. Có tiếng động, chàng trai biến mất, chỉ thấy Sọ Dừa
nằm lăn lóc ở đấy. Nhiều lần như thế, cô gái biết Sọ Dừa không phải người
phàm trần. Cô đem lòng yêu, có của ngon vật lạ đều giấu đem cho chàng.
a. Tìm các từ láy trong đoạn văn trên.
b. Chỉ ra tác dụng của việc sử dụng từ láy trong đoạn văn trên.
Bài tập 3: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Từ láy
Tác dụng của từ láy
Bài tập 3: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Từ láy
Tác dụng của từ láy
véo von
Diễn tả âm thanh tiếng sáo, trầm
bổng du dương
Diễn tả bước đi nhẹ nhàng của cô út.
rón rén
lăn lóc
Miêu tả hình ảnh khổ sở, lăn lóc,
đáng thương của Sọ Dừa.
Bài tập 4:
Thành ngữ:
mừng như mở
cờ trong bụng
Tác dụng: thể
hiện trạng thái
mừng rỡ, phấn
khởi, hân hoan
VẬN DỤNG
3
Viết ngắn
Viết một đoạn văn
(khoảng 150 – 200
chữ) trình bày cảm
nghĩ về một truyện
cổ tích mà em yêu
thích, trong đó có sử
dụng ba trạng ngữ.
VIẾT NGẮN
Viết một đoạn văn (khoảng 150 – 200 chữ) trình bày cảm nghĩ về một
truyện cổ tích mà em yêu thích, trong đó có sử dụng ba trạng ngữ.
GỢI Ý:
- Em yêu thích truyện cổ tích nào? Em nghe/đọc truyện đó khi
nào, ở đâu ?
- Truyện đó kể về nhân vật nào? Những sự việc chính trong
truyện diễn ra thế nào?
- Vì sao em lại yêu thích truyện ấy?
- Em có suy nghĩ/ cảm xúc/ ước mơ gì sau khi đọc câu chuyện
đó?
- Trạng ngữ đạt được: cần gạch chân, chỉ rõ.
Chúc các em
học tốt nhé!
TRƯỜNG THCS NGHỊ ĐỨC
Giáo viên : Võ Thị Phượng
Ghép thông tin ở cột A với cột B cho phù hợp.
A
B
Trên cành cây,
hoa phượng nở đỏ rực.
Mùa hè,
chúng ta cần tuân thủ nguyên tắc “5K”.
Vì chủ quan,
nên nhiều bạn làm bài chưa tốt.
Để phòng chống covid,
những chú chim đang hót ríu rít.
- Trên cành cây, những chú chim đang hót ríu rít.
- Mùa hè, hoa phượng nở đỏ rực.
- Vì chủ quan, nên nhiều bạn làm bài chưa tốt.
- Để phòng chống covid, chúng ta phải tuân thủ nguyên
tắc 5K.
I. TÌM HIỂU BÀI
1. Đặc điểm
NHIỆM VỤ 1
1. Trên cành cây, những
chú chim hót líu lo.
4. Để phòng chống covid,
chúng ta phải tuân thủ
nguyên tắc 5k.
Địa
điểm
Thời
gian
Mục
đích
Nguyên
nhân
2. Mùa hè, hoa phượng
nở đỏ rực.
3. Vì chủ quan, nhiều bạn
làm bài chưa tốt.
I. TÌM HIỂU BÀI
1. Đặc điểm
Trạng ngữ
a. Đặc điểm. Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, giúp xác định
thời gian, nguyên nhân, nơi chốn, mục đích… của sự việc nêu trong
câu.
b. Ý nghĩa: TN thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên
nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
c. Hình thức: trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu.
d. Trạng ngữ thường ngăn cách với nòng cốt câu bằng một quãng
nghỉ khi nói hay một dấu phẩy khi viết.
Câu hỏi
Các loại trạng ngữ
Khi nào ?Lúc nào ?
Thời gian
Ở đâu ? Chỗ nào ?
Nơi chốn
Vì sao? Do đâu ?
Nguyên nhân
Để làm gì?
Mục đích
Bằng cái gì?
Phương tiện
Như thế nào ?
Cách thức
I. TÌM HIỂU BÀI
1. Đặc điểm
Đặt câu có sử dụng trạng ngữ,
cho biết trạng ngữ trên chỉ gì?
Tìm và cho biết chức năng của trạng ngữ trong ví dụ sau:
(1) Thế nước rất nguy, người người hoảng hốt. (2) Vừa lúc đó, sứ giả
đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến.
TRẠNG NGỮ
Bổ sung ý nghĩa cho câu
Chức
năng
Liên kết các câu trong một đoạn,
làm cho đoạn văn liền mạch
I. TÌM HIỂU BÀI
1. Đặc điểm
2. Chức năng
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu văn
a. Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa cỗ
bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra
chạy vào tấp nập.
c. Lập tức, vua cho gọi cả hai cha
con vào, ban thưởng rất hậu.
Trạng ngữ
Tác dụng
Bài tập 1: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu văn
Trạng ngữ
Tác dụng
a. Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa cỗ
Ngày cưới, trong nhà Thời gian, nơi
bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra
Sọ Dừa
chốn
chạy vào tấp nập.
c. Lập tức, vua cho gọi cả hai cha con Lập tức
Cách thức
vào, ban thưởng rất hậu.
Bài tập 2: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu văn
Trạng ngữ có
tính liên kết
a. (1)Năm ấy, Sọ Dừa đỗ trạng
nguyên. (2)Chẳng bao lâu, có chiếu
nhà vua sai quan trạng đi sứ. (3)Khi
chia tay, quan trạng đưa cho vợ một
hòn đá lửa, một con dao và hai quả
trứng gà, dặn phải giắt luôn trong
người phòng khi dùng đến.
Tác dụng
của trạng
ngữ
Bài tập 2: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu văn
a. (1)Năm ấy, Sọ Dừa đỗ trạng
nguyên. (2)Chẳng bao lâu, có chiếu
nhà vua sai quan trạng đi sứ. (3)Khi
chia tay, quan trạng đưa cho vợ một
hòn đá lửa, một con dao và hai quả
trứng gà, dặn phải giắt luôn trong
người phòng khi dùng đến.
Trạng ngữ
1)Năm ấy,
2)Chẳng bao
lâu,
3)Khi chia tay,
Tác dụng liên kết
câu của trạng ngữ
Liên kết về mặt thời
gian sự việc này liên
kết với sự việc kia.
Đọc đoạn văn sau:
Bài tập 3:
Một hôm, cô út vừa mang cơm đến dưới chân đồi thì nghe tiếng sáo véo
von. Cô lấy làm lạ, rón rén bước lên, nấp sau bụi cây rình xem, thì thấy một
chàng trai khôi ngô đang ngồi trên chiếc võng đào mắc vào hai cành cây, thổi
sáo cho đàn bò gặm cỏ. Có tiếng động, chàng trai biến mất, chỉ thấy Sọ Dừa
nằm lăn lóc ở đấy. Nhiều lần như thế, cô gái biết Sọ Dừa không phải người
phàm trần. Cô đem lòng yêu, có của ngon vật lạ đều giấu đem cho chàng.
a. Tìm các từ láy trong đoạn văn trên.
b. Chỉ ra tác dụng của việc sử dụng từ láy trong đoạn văn trên.
Bài tập 3: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Từ láy
Tác dụng của từ láy
Bài tập 3: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Từ láy
Tác dụng của từ láy
véo von
Diễn tả âm thanh tiếng sáo, trầm
bổng du dương
Diễn tả bước đi nhẹ nhàng của cô út.
rón rén
lăn lóc
Miêu tả hình ảnh khổ sở, lăn lóc,
đáng thương của Sọ Dừa.
Bài tập 4:
Thành ngữ:
mừng như mở
cờ trong bụng
Tác dụng: thể
hiện trạng thái
mừng rỡ, phấn
khởi, hân hoan
VẬN DỤNG
3
Viết ngắn
Viết một đoạn văn
(khoảng 150 – 200
chữ) trình bày cảm
nghĩ về một truyện
cổ tích mà em yêu
thích, trong đó có sử
dụng ba trạng ngữ.
VIẾT NGẮN
Viết một đoạn văn (khoảng 150 – 200 chữ) trình bày cảm nghĩ về một
truyện cổ tích mà em yêu thích, trong đó có sử dụng ba trạng ngữ.
GỢI Ý:
- Em yêu thích truyện cổ tích nào? Em nghe/đọc truyện đó khi
nào, ở đâu ?
- Truyện đó kể về nhân vật nào? Những sự việc chính trong
truyện diễn ra thế nào?
- Vì sao em lại yêu thích truyện ấy?
- Em có suy nghĩ/ cảm xúc/ ước mơ gì sau khi đọc câu chuyện
đó?
- Trạng ngữ đạt được: cần gạch chân, chỉ rõ.
Chúc các em
học tốt nhé!
 







Các ý kiến mới nhất