Bài giảng photoshop

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hà
Ngày gửi: 15h:56' 24-10-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Lê Hà
Ngày gửi: 15h:56' 24-10-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
Photoshop Cơ bản và nâng cao
1
Giới thiệu về Photoshop
Giới thiệu về Adobe Photoshop
Adobe Photoshop là một chương trình ứng dụng
đặc biệt dành cho việc tô màu, sửa, ghép và hiệu
chỉnh hình ảnh.
Ưu điểm của Photoshop:
Là phần mềm xử lý ảnh hàng đầu
Nhược điểm của Photoshop:
Các file ảnh lưu cấu trúc lớp có dung lượng lớn.
Không thiết kế quảng cáo có nhiều ký tự
2
Mở đầu
Khởi động Photoshop
C1: Kích đúp chuột vào biểu tượng
màn hình (Destop).
trên nền
C2: Menu Start/Programs/Adobe Photoshop CS
C3: Kích chuột vào biểu tượng của Adobe
Photoshop CS trên thanh Microsoft Office Shortcut
Bar ở góc trên bên phải nền màn hình.
3
Cửa sổ làm việc của Adobe Photoshop
4
I. Thanh menu
Mở file ảnh:
Chọn File\Open Chọn tập tin cần mở rồi nhấp đúp chuột
nhấp chuột vào nút Open. (Phím tắt Ctrl +O)
Mở tập tin bằng cách nhấp đôi chuột vào màn hình
Photoshop, hoặc chọn ảnh đưa vào photoshop
Đóng file ảnh:
Từ menu File chọn Close (Ctrl + W). Nếu bức ảnh có sự
thay đổi mà chưa được ghi thì Photoshop sẽ hỏi có ghi lại
hay không. Còn không thì Photoshop sẽ đóng bức ảnh lại
và giải phóng vùng nhớ đã lưu bức ảnh trong bộ nhớ.
5
Tạo file:
Chọn File\New hộp thoại New xuất hiện. Gõ tên tập tin
vào ô Name ở đầu hộp thoại và nhập các thông số sau:
Lưu file
C1: Chọn File\Save (Ctrl + S)
C2: Chọn File\Save As (Ctrl + Shift + S)
6
II. Hộp công cụ (Tool)
Nhóm công cụ Marquee (M) Tạo vùng
Tạo vùng vuông
Tạo vùng tròn
Tạo vùng đường thẳng
Tạo vùng đường ngang
7
III. Thanh tùy chỉnh
New selection: tạo vùng chọn mới
Add to selection: mở rộng thêm vùng chọn.
Subtract from selection: trừ bớt đi vùng chọn.
Intersect with selection: lấy phần giao của hai vùng chọn.
Feather: dùng để xác định độ chính xác của đường bi
Anti-aliased: bật tắt chế độ răng cưa của Eliptical
Style: kích thước
8
VI. Tìm hiểu và các lớp (layer)
9
Đổi độ mờ đục và chế độ của một
lớp
Đổi tên và sao chép một lớp
Áp dụng hiệu ứng trên một kiểu lớp
10
Tách và chỉnh sửa ảnh
Phương pháp tách ảnh
Nhấn tổ phím Ctrl + J hoặc Layer\New\Layer Via
Copy để tách phần ảnh đã chọn ra thành một một
lớp.
Kiểm tra lại thứ tự của lớp được tách trong bảng
Layer.
11
Công cụ Move (V)
Dùng để dịch chuyển vùng chọn, lớp và đường
gióng.
Thao tác: kích chuột vào công cụ Move trên hộp
công cụ. Sau đó chọn đối tượng cần di chuyển trên
vùng nhìn của Photoshop đồng thời rê chuột trên
đối tượng đó.
12
Các lệnh dùng sửa vùng chọn Ctrl + T
Scale: co dãn tỷ lệ của đối tượng.
Rotate: Quay đối tượng
Skew: kéo dãn đối tượng
Distort: làm biến dạng
Perspective: tạo bối cảnh
Rotate 1800CW: quay 1800
Rotate 900CW: quay 900 theo chiều kim
đồng hồ
Rotate 900CCW: quay 900 ngược chiều
kim đồng hồ
13
Nhóm công cụ Lasso (L)
Công cụ Lasso: sử dụng Lasso có thể tạo các vùng
chọn có hình dáng khác thường đòi hỏi các đường
thẳng và các đường vẽ tự do
14
Công cụ Magic Wand (W)
Công cụ Magic Wand có thể chọn các Pixel gần kề
trong một ảnh dựa vào sự giống nhau về màu của
chúng.
15
Nhóm công cụ tạo hình Pen (P)
Pen tool: dùng tạo ra các điểm neo hay các đường
dẫn bằng cách nhấn chuột, kết thúc công việc bằng
cách nhấp lại công cụ Pen hoặc chọn một công cụ
bất kỳ trên Tool Box.
16
Công cụ Type (T)
Công cụ Type: tạo ký tự trên hình ảnh.
Hiểu đơn giản là công cụ viết chữ lên ảnh
17
Công cụ Crop (C)
Đây là công cụ cắt xén hình ảnh trong Photoshop.
Nó có tác dụng xén ảnh với kích cỡ đưa vào từ
bàn phím hoặc cắt xén tự do
18
Đường hướng dẫn & Sử dụng thước
Xóa đường hướng dẫn: chọn View/Clear Guides.
Làm ẩn/hiện đường hướng dẫn: Chọn
View/Show/Guides.
Khóa đường hướng dẫn: chọn View/Lock Guides.
Bật tắt tính chất từ của đường dẫn: chọn View/Snap
to Guides.
19
Nhóm công cụ Patch (J)
Công cụ Patch Tool: Cũng tương tự như công cụ
Clone Stamp, cho phép thực hiện việc sao chép và
khả năng phối trộn giữa các pixel từ một vùng ảnh
này sang một vùng ảnh khác.
20
Nhóm công cụ tô vẽ (S)
Công cụ Clone Stamp: có tác dụng sao chép hình
ảnh và dán nó ở nơi khác. Nó trích mẫu từ một
điểm trong hình ảnh, nhân bản mẫu được trích
Công cụ Pattern Stamp: dùng để tô những mẫu
có sẵn
21
Nhóm công cụ Eraser Tool (E)
Công cụ Eraser: Công cụ xóa ảnh, con trượt
Opacity quyết định khoảng bị xóa.
22
Nhóm công cụ Brush (B)
Công cụ Brush: là công cụ thường được dùng trong
các công cụ tô vẽ của Photoshop. Dùng tạo nét vẽ như
cọ mờ và dung cho các đường nét sắc hơn.
23
Nhóm công cụ tạo hiệu ứng hòa trộn (G)
Công cụ Gradient: cung cấp phương pháp tạo các
dạng tô đầy chuyển tiếp từ màu này, ngoài ra cũng
có tạo những kiểu tô riêng màu khác
Công cụ Paint Bucket: Dùng tô đầy những vùng
có màu tương tự (màu tô được chọn trên thanh thuộc
tính)
24
Các lệnh chỉnh sửa ảnh:
Chỉnh sáng tối/tương phản:
Từ Menu chọn Image\Adjustments\Levels hoặc
nhấn tổ phím Ctrl + L→xuất hiện cửa sổ
25
Từ menu chọn Image/Adjustments/Curves hoặc từ
bàn phím nhấn Ctrl + M → xuất hiện cửa sổ:
26
Điều chỉnh cân bằng về màu sắc:
Thao tác thực hiện: từ menu chọn Image\
Adjustments\Color Balance (Hoặc gõ Ctrl +
B) → xuất hiện cửa sổ:
27
Lệnh tinh chỉnh các thành phần màu:
Từ menu chọn Image\Adjustments\Selective Color
hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + I + A + S → Xuất
hiện cửa sổ:
28
1
Giới thiệu về Photoshop
Giới thiệu về Adobe Photoshop
Adobe Photoshop là một chương trình ứng dụng
đặc biệt dành cho việc tô màu, sửa, ghép và hiệu
chỉnh hình ảnh.
Ưu điểm của Photoshop:
Là phần mềm xử lý ảnh hàng đầu
Nhược điểm của Photoshop:
Các file ảnh lưu cấu trúc lớp có dung lượng lớn.
Không thiết kế quảng cáo có nhiều ký tự
2
Mở đầu
Khởi động Photoshop
C1: Kích đúp chuột vào biểu tượng
màn hình (Destop).
trên nền
C2: Menu Start/Programs/Adobe Photoshop CS
C3: Kích chuột vào biểu tượng của Adobe
Photoshop CS trên thanh Microsoft Office Shortcut
Bar ở góc trên bên phải nền màn hình.
3
Cửa sổ làm việc của Adobe Photoshop
4
I. Thanh menu
Mở file ảnh:
Chọn File\Open Chọn tập tin cần mở rồi nhấp đúp chuột
nhấp chuột vào nút Open. (Phím tắt Ctrl +O)
Mở tập tin bằng cách nhấp đôi chuột vào màn hình
Photoshop, hoặc chọn ảnh đưa vào photoshop
Đóng file ảnh:
Từ menu File chọn Close (Ctrl + W). Nếu bức ảnh có sự
thay đổi mà chưa được ghi thì Photoshop sẽ hỏi có ghi lại
hay không. Còn không thì Photoshop sẽ đóng bức ảnh lại
và giải phóng vùng nhớ đã lưu bức ảnh trong bộ nhớ.
5
Tạo file:
Chọn File\New hộp thoại New xuất hiện. Gõ tên tập tin
vào ô Name ở đầu hộp thoại và nhập các thông số sau:
Lưu file
C1: Chọn File\Save (Ctrl + S)
C2: Chọn File\Save As (Ctrl + Shift + S)
6
II. Hộp công cụ (Tool)
Nhóm công cụ Marquee (M) Tạo vùng
Tạo vùng vuông
Tạo vùng tròn
Tạo vùng đường thẳng
Tạo vùng đường ngang
7
III. Thanh tùy chỉnh
New selection: tạo vùng chọn mới
Add to selection: mở rộng thêm vùng chọn.
Subtract from selection: trừ bớt đi vùng chọn.
Intersect with selection: lấy phần giao của hai vùng chọn.
Feather: dùng để xác định độ chính xác của đường bi
Anti-aliased: bật tắt chế độ răng cưa của Eliptical
Style: kích thước
8
VI. Tìm hiểu và các lớp (layer)
9
Đổi độ mờ đục và chế độ của một
lớp
Đổi tên và sao chép một lớp
Áp dụng hiệu ứng trên một kiểu lớp
10
Tách và chỉnh sửa ảnh
Phương pháp tách ảnh
Nhấn tổ phím Ctrl + J hoặc Layer\New\Layer Via
Copy để tách phần ảnh đã chọn ra thành một một
lớp.
Kiểm tra lại thứ tự của lớp được tách trong bảng
Layer.
11
Công cụ Move (V)
Dùng để dịch chuyển vùng chọn, lớp và đường
gióng.
Thao tác: kích chuột vào công cụ Move trên hộp
công cụ. Sau đó chọn đối tượng cần di chuyển trên
vùng nhìn của Photoshop đồng thời rê chuột trên
đối tượng đó.
12
Các lệnh dùng sửa vùng chọn Ctrl + T
Scale: co dãn tỷ lệ của đối tượng.
Rotate: Quay đối tượng
Skew: kéo dãn đối tượng
Distort: làm biến dạng
Perspective: tạo bối cảnh
Rotate 1800CW: quay 1800
Rotate 900CW: quay 900 theo chiều kim
đồng hồ
Rotate 900CCW: quay 900 ngược chiều
kim đồng hồ
13
Nhóm công cụ Lasso (L)
Công cụ Lasso: sử dụng Lasso có thể tạo các vùng
chọn có hình dáng khác thường đòi hỏi các đường
thẳng và các đường vẽ tự do
14
Công cụ Magic Wand (W)
Công cụ Magic Wand có thể chọn các Pixel gần kề
trong một ảnh dựa vào sự giống nhau về màu của
chúng.
15
Nhóm công cụ tạo hình Pen (P)
Pen tool: dùng tạo ra các điểm neo hay các đường
dẫn bằng cách nhấn chuột, kết thúc công việc bằng
cách nhấp lại công cụ Pen hoặc chọn một công cụ
bất kỳ trên Tool Box.
16
Công cụ Type (T)
Công cụ Type: tạo ký tự trên hình ảnh.
Hiểu đơn giản là công cụ viết chữ lên ảnh
17
Công cụ Crop (C)
Đây là công cụ cắt xén hình ảnh trong Photoshop.
Nó có tác dụng xén ảnh với kích cỡ đưa vào từ
bàn phím hoặc cắt xén tự do
18
Đường hướng dẫn & Sử dụng thước
Xóa đường hướng dẫn: chọn View/Clear Guides.
Làm ẩn/hiện đường hướng dẫn: Chọn
View/Show/Guides.
Khóa đường hướng dẫn: chọn View/Lock Guides.
Bật tắt tính chất từ của đường dẫn: chọn View/Snap
to Guides.
19
Nhóm công cụ Patch (J)
Công cụ Patch Tool: Cũng tương tự như công cụ
Clone Stamp, cho phép thực hiện việc sao chép và
khả năng phối trộn giữa các pixel từ một vùng ảnh
này sang một vùng ảnh khác.
20
Nhóm công cụ tô vẽ (S)
Công cụ Clone Stamp: có tác dụng sao chép hình
ảnh và dán nó ở nơi khác. Nó trích mẫu từ một
điểm trong hình ảnh, nhân bản mẫu được trích
Công cụ Pattern Stamp: dùng để tô những mẫu
có sẵn
21
Nhóm công cụ Eraser Tool (E)
Công cụ Eraser: Công cụ xóa ảnh, con trượt
Opacity quyết định khoảng bị xóa.
22
Nhóm công cụ Brush (B)
Công cụ Brush: là công cụ thường được dùng trong
các công cụ tô vẽ của Photoshop. Dùng tạo nét vẽ như
cọ mờ và dung cho các đường nét sắc hơn.
23
Nhóm công cụ tạo hiệu ứng hòa trộn (G)
Công cụ Gradient: cung cấp phương pháp tạo các
dạng tô đầy chuyển tiếp từ màu này, ngoài ra cũng
có tạo những kiểu tô riêng màu khác
Công cụ Paint Bucket: Dùng tô đầy những vùng
có màu tương tự (màu tô được chọn trên thanh thuộc
tính)
24
Các lệnh chỉnh sửa ảnh:
Chỉnh sáng tối/tương phản:
Từ Menu chọn Image\Adjustments\Levels hoặc
nhấn tổ phím Ctrl + L→xuất hiện cửa sổ
25
Từ menu chọn Image/Adjustments/Curves hoặc từ
bàn phím nhấn Ctrl + M → xuất hiện cửa sổ:
26
Điều chỉnh cân bằng về màu sắc:
Thao tác thực hiện: từ menu chọn Image\
Adjustments\Color Balance (Hoặc gõ Ctrl +
B) → xuất hiện cửa sổ:
27
Lệnh tinh chỉnh các thành phần màu:
Từ menu chọn Image\Adjustments\Selective Color
hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + I + A + S → Xuất
hiện cửa sổ:
28
 







Các ý kiến mới nhất