Tìm kiếm Bài giảng
Tiết 13 bài luyện tập chương 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Châu Duyên
Ngày gửi: 23h:11' 16-10-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Châu Duyên
Ngày gửi: 23h:11' 16-10-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Tiết 13. LUYỆN TẬP CHƯƠNG II
Gv:Nguyễn Thị Châu
Duyên
Hoạt động khởi động
Lớp
chia thành 4 nhóm Tham gia trò chơi gồm
10 câu hỏi.
- Giáo viên sẽ chiếu các câu hỏi liên tục trong thời
gian 2 phút. Các nhóm vừa làm vừa có thêm
thời gian 3 phút để hoàn thành nội dung.
- Nhóm nhanh nhất và có kết quả đúng nhiều nhất
sẽ được cộng 2 điểm mỗi thành viên nhóm
- Nhóm nhanh nhì và có kết quả đúng nhiều nhất
sẽ được cộng 1 điểm mỗi thành viên nhóm
Hoạt động khởi động
HÃY ĐIỀN VÀO Ô TRỐNG CÁC KÌ CỦA QUÁ TRÌNH
NGUYÊN PHÂN
2
4
5
1
3
Hoạt động khởi động
Tìm các chữ cái phù hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh :
Cơ chế NST xác định giới tính ở người.
44A + XY
6
22A + X
7
22A + X
8
9
Hoạt động khởi động
Câu
10: Nhiễm sắc thể có dạng đăc trưng ở kì
nào?
a.Kì đầu
b.Kì giữa
c.Kì sau
d.Kì trung gian
HÃY ĐIỀN VÀO Ô TRỐNG CÁC KÌ CỦA QUÁ TRÌNH
NGUYÊN PHÂN
Kì cuối
Kì giữa
2
4
Kì sau
Kì trung gian
Kì đầu
5
1
3
Tìm các chữ cái phù hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh :
Cơ chế NST xác định giới tính ở người.
44A + XX
44A + XY
6
22A + X
22A + X
44A + XX
8
22A + Y
44A + XY
9
7
Câu 10: Nhiễm sắc thể có dạng đăc trưng ở kì nào?
a.Kì đầu
b.Kì giữa
c.Kì sau
d.Kì trung gian
*Nhóm I và nhóm II: Nêu điểm giống và khác
nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân?
- Giống
nhau:
- Khác nhau:
*Nhóm IV và nhóm III So sánh quá trình phát
sinh giao tử đực và cái ở động vật.
Đặc điểm so
sánh
- Giống nhau: Giảm phân 1
- Khác nhau:
Giảm phân 2
Kết quả
Quá trình phát sinh giao tử cái Quá trình phát sinh giao tử đực
Quá trình phát sinh giao tử
đực và cái ở động vật.
Giống
nhau:
Đều phát sinh từ các tế bào mầm sinh
dục.
Đều lần lượt trải qua 2 quá trình:
nguyên phân của các tế bào mầm và
giảm phân tạo ra giao tử.
Đều xảy ra trong tuyến sinh dục của cơ
quan sinh dục.
Quá trình phát sinh giao tử đực
và cái ở động vật
Đặc điểm so
sánh
Quá trình phát sinh giao tử cái Quá trình phát sinh giao tử đực
Giảm phân 1 - Noãn bào bậc 1 qua GP I cho thể - Tinh bào bậc 1 qua GP I cho hai
cực thứ nhất có kích thước nhỏ và tinh bào bậc 2.
noãn bào bậc 2 có kích thước lớn
Giảm phân 2 - Noãn bào bậc 2 qua GP II cho 1 - Mỗi tinh bào bậc 2 qua GP II
thể cực thứ 2 có kích thước bé và cho hai tinh tử phát triển thành
1 tế bào trứng có kích thước lớn tinh trùng.
Kết quả
- Từ noãn bào bậc 1 qua GP cho 3 - Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua GP
thể cực và 1 tế bào trứng , trong cho 4 tinh trùng, các tinh trùng
đó chỉ có trứng trực tiếp thụ tinh này đều tham gia sự thụ tinh.
Các
em nghiên cứu những kiến
thức đã học giải thích được cơ
chế ổn định bộ NST của những
loài sinh sản hữu tính lại được
duy trì ổn định qua các thế hệ tế
bào và cơ thể.
Bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài được duy trì ổn
định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa 3 cơ chế :
nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
- Qua giảm phân : bộ nhiễm sắc thể phân li dẫn đến
hình thành các giao tử đơn bội.
- Trong thụ tinh : sự kết hợp giữa các giao tử khác
giới cùng loài dẫn đến tái tổ hợp nhiễm sắc thể và
hình thành bộ nhiễm sắc thể 2n trong các hợp tử.
- Qua nguyên phân : hợp tử phát triển thành cơ thể
trưởng thành. Trong nguyên phân có sự kết hợp giữa
nhân đôi và phân li nhiễm sắc thể sắc về 2 cực tế
bào giúp cho bộ nhiễm sắc thể 2n được duy trì ổn
định từ thế hệ tế bào này sang thế hệ tế bào khác
của cơ thể.
NST đơn
NST kép
Tâm động
Kỳ đầu
0
2n
2n
Kỳ giữa
0
2n
2n
Kỳ sau
4n
0
4n
Kỳ cuối
2n
0
NST
Các kỳ
Nguyên phân
giảm phân
NST NST đơn
NST kép
Tâm động
Các kỳ
Kỳ đầu I
0
2n
2n
Kỳ giữa I
0
2n
2n
Kỳ sau I
0
2n
2n
Kỳ cuối I
0
n
n
Kỳ đầu II
0
n
n
Kỳ giữa II
0
n
n
Kỳ sau II
2n
0
2n
Kỳ cuối II
n
0
n
1. Công thức tính số lần nguyên phân, số tế bào con tạo ra, số NST trong
các tế bào con, số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân:
- Nếu có 1 tế bào mầm nguyên phân x lần:
+ Số tế bào con tạo ra: 1.2x (tế bào)
+ Số NST có trong các tế bào con tạo ra: 1.2n.2x (NST)
+ Số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân: 1.2n.(2x – 1)
(NST)
[Với x là số lần NP của tế bào]
Nếu có a tế bào mầm nguyên phân x lần bằng nhau thì thay 1 = a
2. Công thức tính số tế bào con, số NST có trong các tế bào con, số NST môi
trường cung cấp cho quá trình giảm phân:
* Số tinh trùng tạo ra = 4 x số tinh bào bậc 1
* Số trứng tạo ra = số noãn bào bậc 1
* Số thể cực (thể định hướng) = 3 x số noãn bào bâc 1
[Với n là bộ NST đơn bội của loài]:
* Số NST có trong các tế bào con tạo ra sau GP = nNST x số tế bào
3. Công thức tính số hợp tử được tạo thành của tinh trùng hoặc trứng:
* Số hợp tử = số tinh trùng thụ tinh = số trứng thụ tinh
-
Bài tâp1: Ở ruồi giấm 2n=8, số lượng
NST đơn, kép, tâm động trong kỳ sau
của nguyên phân, giảm phân II là bao
nhiêu?
- Nguyên phân: 16 NST đơn, 16 tâm động.
- Giảm phân II: 8 NST đơn, 8 tâm động
Bài
tập 2: Ở người 2n = 46. Có 5 tế bào sinh
dục đang vào thời kì chín cùng nguyên phân 3
đợt liên tiếp để tạo noãn nguyên bào.
Tính số tế bào được tạo thành và tổng số NST
có trong các tế bào
Các noãn nguyên bào trên đều phát triển
thành noãn bào bậc I tham gia giảm phân.
Tính số tế bào trứng được tạo thành.
Nếu 100% trứng tham gia thụ tinh thì cần bao
nhiêu tinh trùng. Số tinh trùng trên được tạo
thành từ bao nhiêu tinh bào bậc I.
Có 5.23= 40 TB
Số NST là: 40.46 = 1840NST
a.
40 noãn nguyên bào tạo thành 40 noãn bào bậc I
giảm phân tạo 40 trứng
b. 40 trứng cần 40 tinh trùng để thụ tinh.
40 tinh trùng được tạo thành từ 10 tinh bào bậc I
a.
Gv:Nguyễn Thị Châu
Duyên
Hoạt động khởi động
Lớp
chia thành 4 nhóm Tham gia trò chơi gồm
10 câu hỏi.
- Giáo viên sẽ chiếu các câu hỏi liên tục trong thời
gian 2 phút. Các nhóm vừa làm vừa có thêm
thời gian 3 phút để hoàn thành nội dung.
- Nhóm nhanh nhất và có kết quả đúng nhiều nhất
sẽ được cộng 2 điểm mỗi thành viên nhóm
- Nhóm nhanh nhì và có kết quả đúng nhiều nhất
sẽ được cộng 1 điểm mỗi thành viên nhóm
Hoạt động khởi động
HÃY ĐIỀN VÀO Ô TRỐNG CÁC KÌ CỦA QUÁ TRÌNH
NGUYÊN PHÂN
2
4
5
1
3
Hoạt động khởi động
Tìm các chữ cái phù hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh :
Cơ chế NST xác định giới tính ở người.
44A + XY
6
22A + X
7
22A + X
8
9
Hoạt động khởi động
Câu
10: Nhiễm sắc thể có dạng đăc trưng ở kì
nào?
a.Kì đầu
b.Kì giữa
c.Kì sau
d.Kì trung gian
HÃY ĐIỀN VÀO Ô TRỐNG CÁC KÌ CỦA QUÁ TRÌNH
NGUYÊN PHÂN
Kì cuối
Kì giữa
2
4
Kì sau
Kì trung gian
Kì đầu
5
1
3
Tìm các chữ cái phù hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh :
Cơ chế NST xác định giới tính ở người.
44A + XX
44A + XY
6
22A + X
22A + X
44A + XX
8
22A + Y
44A + XY
9
7
Câu 10: Nhiễm sắc thể có dạng đăc trưng ở kì nào?
a.Kì đầu
b.Kì giữa
c.Kì sau
d.Kì trung gian
*Nhóm I và nhóm II: Nêu điểm giống và khác
nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân?
- Giống
nhau:
- Khác nhau:
*Nhóm IV và nhóm III So sánh quá trình phát
sinh giao tử đực và cái ở động vật.
Đặc điểm so
sánh
- Giống nhau: Giảm phân 1
- Khác nhau:
Giảm phân 2
Kết quả
Quá trình phát sinh giao tử cái Quá trình phát sinh giao tử đực
Quá trình phát sinh giao tử
đực và cái ở động vật.
Giống
nhau:
Đều phát sinh từ các tế bào mầm sinh
dục.
Đều lần lượt trải qua 2 quá trình:
nguyên phân của các tế bào mầm và
giảm phân tạo ra giao tử.
Đều xảy ra trong tuyến sinh dục của cơ
quan sinh dục.
Quá trình phát sinh giao tử đực
và cái ở động vật
Đặc điểm so
sánh
Quá trình phát sinh giao tử cái Quá trình phát sinh giao tử đực
Giảm phân 1 - Noãn bào bậc 1 qua GP I cho thể - Tinh bào bậc 1 qua GP I cho hai
cực thứ nhất có kích thước nhỏ và tinh bào bậc 2.
noãn bào bậc 2 có kích thước lớn
Giảm phân 2 - Noãn bào bậc 2 qua GP II cho 1 - Mỗi tinh bào bậc 2 qua GP II
thể cực thứ 2 có kích thước bé và cho hai tinh tử phát triển thành
1 tế bào trứng có kích thước lớn tinh trùng.
Kết quả
- Từ noãn bào bậc 1 qua GP cho 3 - Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua GP
thể cực và 1 tế bào trứng , trong cho 4 tinh trùng, các tinh trùng
đó chỉ có trứng trực tiếp thụ tinh này đều tham gia sự thụ tinh.
Các
em nghiên cứu những kiến
thức đã học giải thích được cơ
chế ổn định bộ NST của những
loài sinh sản hữu tính lại được
duy trì ổn định qua các thế hệ tế
bào và cơ thể.
Bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài được duy trì ổn
định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa 3 cơ chế :
nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
- Qua giảm phân : bộ nhiễm sắc thể phân li dẫn đến
hình thành các giao tử đơn bội.
- Trong thụ tinh : sự kết hợp giữa các giao tử khác
giới cùng loài dẫn đến tái tổ hợp nhiễm sắc thể và
hình thành bộ nhiễm sắc thể 2n trong các hợp tử.
- Qua nguyên phân : hợp tử phát triển thành cơ thể
trưởng thành. Trong nguyên phân có sự kết hợp giữa
nhân đôi và phân li nhiễm sắc thể sắc về 2 cực tế
bào giúp cho bộ nhiễm sắc thể 2n được duy trì ổn
định từ thế hệ tế bào này sang thế hệ tế bào khác
của cơ thể.
NST đơn
NST kép
Tâm động
Kỳ đầu
0
2n
2n
Kỳ giữa
0
2n
2n
Kỳ sau
4n
0
4n
Kỳ cuối
2n
0
NST
Các kỳ
Nguyên phân
giảm phân
NST NST đơn
NST kép
Tâm động
Các kỳ
Kỳ đầu I
0
2n
2n
Kỳ giữa I
0
2n
2n
Kỳ sau I
0
2n
2n
Kỳ cuối I
0
n
n
Kỳ đầu II
0
n
n
Kỳ giữa II
0
n
n
Kỳ sau II
2n
0
2n
Kỳ cuối II
n
0
n
1. Công thức tính số lần nguyên phân, số tế bào con tạo ra, số NST trong
các tế bào con, số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân:
- Nếu có 1 tế bào mầm nguyên phân x lần:
+ Số tế bào con tạo ra: 1.2x (tế bào)
+ Số NST có trong các tế bào con tạo ra: 1.2n.2x (NST)
+ Số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân: 1.2n.(2x – 1)
(NST)
[Với x là số lần NP của tế bào]
Nếu có a tế bào mầm nguyên phân x lần bằng nhau thì thay 1 = a
2. Công thức tính số tế bào con, số NST có trong các tế bào con, số NST môi
trường cung cấp cho quá trình giảm phân:
* Số tinh trùng tạo ra = 4 x số tinh bào bậc 1
* Số trứng tạo ra = số noãn bào bậc 1
* Số thể cực (thể định hướng) = 3 x số noãn bào bâc 1
[Với n là bộ NST đơn bội của loài]:
* Số NST có trong các tế bào con tạo ra sau GP = nNST x số tế bào
3. Công thức tính số hợp tử được tạo thành của tinh trùng hoặc trứng:
* Số hợp tử = số tinh trùng thụ tinh = số trứng thụ tinh
-
Bài tâp1: Ở ruồi giấm 2n=8, số lượng
NST đơn, kép, tâm động trong kỳ sau
của nguyên phân, giảm phân II là bao
nhiêu?
- Nguyên phân: 16 NST đơn, 16 tâm động.
- Giảm phân II: 8 NST đơn, 8 tâm động
Bài
tập 2: Ở người 2n = 46. Có 5 tế bào sinh
dục đang vào thời kì chín cùng nguyên phân 3
đợt liên tiếp để tạo noãn nguyên bào.
Tính số tế bào được tạo thành và tổng số NST
có trong các tế bào
Các noãn nguyên bào trên đều phát triển
thành noãn bào bậc I tham gia giảm phân.
Tính số tế bào trứng được tạo thành.
Nếu 100% trứng tham gia thụ tinh thì cần bao
nhiêu tinh trùng. Số tinh trùng trên được tạo
thành từ bao nhiêu tinh bào bậc I.
Có 5.23= 40 TB
Số NST là: 40.46 = 1840NST
a.
40 noãn nguyên bào tạo thành 40 noãn bào bậc I
giảm phân tạo 40 trứng
b. 40 trứng cần 40 tinh trùng để thụ tinh.
40 tinh trùng được tạo thành từ 10 tinh bào bậc I
a.
 








Các ý kiến mới nhất