Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §2. Phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quang Thien
Ngày gửi: 15h:14' 06-02-2011
Dung lượng: 641.5 KB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích: 0 người
§2. PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT, BẬC HAI.
Cho biểu thức A. |A| = ?

Nếu A ≥ 0

Nếu A≤ 0
Phương pháp giải.
Dùng định nghĩa giá trị tuyệt đối hoặc bình phương hai vế để khử dấu giá trị tuyệt đối của phương trình và đưa phương trình về phương trình hệ quả.
Dạng 1: |f(x)| = g(x)
Cách 1: Vì Nếu f(x) ≥ 0
Nếu f(x) ≤ 0
Nếu f(x) ≥ 0

Nếu f(x) ≤ 0

Cách 2: ĐK: g(x) ≥ 0, bình phương hai vế PT rồi đưa về PT hệ quả.
II. Phương trình quy về phương trình bậc nhất bậc hai.

1. Phương trình chứa ẩn dưới dấu giá trị tuyệt đối.

VD1: Giải các phương trình.

a. |2x - 1| = x + 3 b. |x - 3| = 2x + 1

b. |x - 3| = 2x + 1
ĐK: 2x + 1 ≥ 0 
Bình phương hai vế ta có:











Vậy nghiệm của phương trình
Lời giải
Dạng 2: |f(x)| = |g(x)|

Phương pháp giải:
Bình phương 2 vế rồi đưa về phương trình hệ quả.
f2(x) = g2(x)  f2(x) - g2(x) = 0
 (f(x) – g(x))(f(x) + g(x)) = 0 
VD2: Giải các phương trình.

a. |3x - 2| = |4x + 5| b. |x + 1| = |1 + 3x|
Lời giải
a.|3x - 2| = |4x + 5|





Vậy nghiệm của phương trình x = -7 và
b. |x + 1| = |1 + 3x|
Vậy nghiệm của phương trình x = 0 và x = -1/2
VD3. Giải các phương trình.
2.Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn thức.
Phương pháp giải.
Đặt điều kiện cho hai vế của phương trình không âm sau đó bình phương hai vế của phương trình và đưa về phương trình hệ quả.
Chú ý: Nếu phương trình có dạng:
Nghiệm phương trình x = 2
Lời giải
Lời giải
Nghiệm phương trình là x = 5
Nghiệm phương trình là x = 1.
ĐK:
Bình phương 2 vế ta có:




ĐK:
Bình phương hai vế của (*) ta được: x2 = x + 2
x2 – x – 2 = 0 (a – b + c = 0) x1 = - 1 x2 = 2(L)
Vậy nghiệm của phương trình x = -1.
 
Gửi ý kiến