Bài 53. Phóng xạ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Sơn
Ngày gửi: 13h:01' 22-09-2010
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 152
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Sơn
Ngày gửi: 13h:01' 22-09-2010
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi ?
A: Nơtrôn và êlectrôn
B: Prôtôn và êlectrôn
C: Prôtôn và nơtrôn
D: Prôtôn, nơtrôn và êlectrôn
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi ?
C: Prôtôn và nơtrôn
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Đối với hạt nhân nguyên tử, nếu gọi X là tên hạt nhân, N là số notron, Z là số protron, A là tổng nuclon, kí hiệu đầy đủ của hạt nhân nguyên tử là?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Đối với hạt nhân nguyên tử, nếu gọi X là tên hạt nhân, N là số notron, Z là số protron, A là tổng nuclon, kí hiệu đầy đủ của hạt nhân nguyên tử là?
KIỂM TRA BÀI CŨ
A: 9 prôtôn và 4 nơtrôn
B: 4 prôtôn và 9 nơtrôn
C: 4 prôtôn và 5 nơtrôn
D: 5 prôtôn và 4 nơtrôn
KIỂM TRA BÀI CŨ
C: 4 prôtôn và 5 nơtrôn
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4. Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân?
A: Có cùng số prôtôn Z và khác số nơtrôn N
B: Có cùng số nơtrôn N và khác số prôtôn Z
C: Có cùng số nuclôn A
D: Có cùng số prôtôn Z và số nơtrôn N
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4. Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân?
A: Có cùng số prôtôn Z và khác số nơtrôn N
Sở giáo dục và đào tạo Thái Nguyên
Trường THPT Lương Ngọc Quyến
Bài 53:
Phóng Xạ
Giáo Viên: Phan Hồng Giang
Pl Becquerel, Atoine Henri (1852-1908) Giải thưởng Nobel 1903
Curie, Marie (1867-1934)
Curie, Pierre (1859-1906)
Năm 1896 phát hiện phóng xạ của Urani ( Z = 92 )
Các nhà bác học đi tiên phong nghiên cứu sự phóng xạ
Năm 1898 phát hiện phóng xạ của Pôlôni và Rađi
1. Hiện tượng phóng xạ :
Hiện tượng một hạt nhân không bền vững tự phát phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác được gọi là hiện tượng phóng xạ.
+ Đặc điểm:
- Quá trình phân rã là quá trình dẫn đến sự biến đổi hạt nhân.
- Quá trình phân rã chỉ do các nguyên nhân bên trong gây ra, không phụ thuộc tác động bên ngoài như nhiệt độ, áp suất…
2. Các loại tia phóng xạ.
+ Có 3 loại tia phóng xạ, đó là:
- Tia anpha kí hiệu .
- Tia beta kí hiệu .
- Tia gama kí hiệu .
+ Các tia phóng xạ không nhìn thấy được, chúng có tác dụng kích thích một số phản ứng hóa học, ion hóa không khí, làm đen kính ảnh, xuyên thấu vật chất mỏng, phá hủy tế bào…
2. Các loại tia phóng xạ.
+ Bản chất các tia phóng xạ.
- Tia :
Tia là chùm hạt nhân nguyên tử He gồm 2 proton và 2 noton.
Chuyển động với vận tốc khoảng 2.107 m/s
Tác dụng ion hóa không khí mạnh, đi được quãng đường ngắn trong không khí (khoảng 8 cm).
Khả năng đâm xuyên yếu, không đi qua được tấm bìa dày 1 mm.
Là chùm hạt mang điện dương lên bị lệch về bản âm của tụ điện.
2. Các loại tia phóng xạ.
+ Bản chất các tia phóng xạ.
- Tia :
Gồm 2 loại: là tia + và tia - .
Tia - thực chất là chùm electron. Mang điên – e và bị lệch về bản dương của tụ điện.
Tia + là chùm pozitron hay là phản hạt của electron. Mang điện +e, lệch về bản âm của tụ điện.
Tia chuyển động với vận tốc rất lớn, xấp xỉ bằng vận tốc ánh sáng. Khả năng ion hóa môi trường yếu hơn tia nhưng tính đâm xuyên mạnh hơn tia , nó có thể đi qua tấm nhôm dày vài mm.
Ngoài ra, trong phóng xạ còn có 1 hạt mới gọi là hạt notrino hay phản notrino không mang điện, chuyển động với vận tốc xấp xỉ vận tốc ánh sáng.
2. Các loại tia phóng xạ.
+ Bản chất các tia phóng xạ.
- Tia :
Phóng xạ thực chất là sóng điện từ có bước sóng ngắn hay photon có năng lượng cao.
Phóng xạ thường đi kèm phóng xạ và phóng xạ .
Tia có khả năng đâm xuyên rất mạnh. Nó chỉ bị tấm bê tông rất dày ngăn cản.
Tia không bị lệch trong điện trường và từ trường.
So sánh tính chất đâm xuyên của các tia
3. Định luật phóng xạ, độ phóng xạ.
a. Định luật phóng xạ.
Trong quá trình phân rã, số hạt nhân phóng xạ giảm theo thời gian theo quy luật hàm số mũ.
Gọi T là chu kỳ bán rã của chất phóng xạ. No là số hạt nhân phóng xạ ban đầu. Khi đó số hạt còn lại sau thời gian t là:
N = No.e-λt
với λ = ln2/T gọi là hằng số phóng xạ
mo là khối lượng chất phóng xạ ban đầu. Khi đó khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian t là:
m = mo.e-λt
3. Định luật phóng xạ, độ phóng xạ.
a. Độ phóng xạ.
Độ phóng xạ của 1 lượng chất phóng xạ tại thời điểm t bằng tích của hằng số phóng xạ và số lượng hạt nhân phóng xạ chứa trong lượng chất đó ở thời điểm t.
H = λN = Ho.e-λt
Ho = λNo là độ phóng xạ ban đầu
Độ phóng xạ đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu.
Độ phóng xạ của 1 chất giảm theo thời gian theo cùng quy luật hàm số mũ giống như hạt nhân của nó.
Đơn vị:
Bq = 1 phân rã /1 giây
Ci = 3,7.1010 Bq
Ngoài ra: mCi = 10-3Ci, µCi = 10-6Ci, nCi = 10-9Ci, pCi = 10-12Ci
4. Đồng vị phóng xạ và các ứng dụng.
a. Đồng vị phóng xạ.
Có 2 loại đồng vị phóng xạ là đồng vị phóng xạ tự nhiên và đồng vị phóng xạ nhân tạo.
Các đồng vị phóng xạ của 1 nguyên tố hóa học có cùng tính chất hóa học giống như đồng vị bền của nguyên tố hóa học đó.
b. Các ứng dụng của đồng vị phóng xạ.
Trong khảo cổ: Xác định tuổi cổ vật, các mẫu đá, đất
Trong y học: Phương pháp nguyên tử đánh dấu
Củng cố
Câu 1: Phóng xạ là hiện tượng 1 hạt nhân:
A: Phát ra 1 bức xạ điện từ.
B: Tự phóng ra các tia , , , nhưng không biến đổi hạt nhân.
C: Tự phóng ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
D: Phóng ra các tia phóng xạ khi bị bắn phá bằng các hạt chuyển động với vận tốc lớn.
Củng cố
Câu 1: Phóng xạ là hiện tượng 1 hạt nhân:
C: Tự phóng ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
Củng cố
D. Phóng xạ hạt nhân là một dạng phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Lực gây ra phóng xạ hạt nhân là lực tương tác điện (lực Culông).
B. Quá trình phóng xạ hạt nhân phụ thuộc vào điều kiện bên ngoài như áp suất, nhiệt độ,…
C. Trong phóng xạ hạt nhân khối lượng được bảo toàn.
Củng cố
D. Phóng xạ hạt nhân là một dạng phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng?
Củng cố
Câu3: Sau 2 giờ, độ phóng xạ của một khối chất giảm 4 lần, chu kì của chất phóng xạ đó nhận giá trị nào sau đây?
A. 2 giờ.
B. 1,5 giờ.
C. 3 giờ.
D. 1 giờ.?
Củng cố
Câu3: Sau 2 giờ, độ phóng xạ của một khối chất giảm 4 lần, chu kì của chất phóng xạ đó nhận giá trị nào sau đây?
D. 1 giờ.?
Củng cố
D. 50g.
Câu 4: Iốt phóng xạ dùng trong y tế có chu kì bán rã T = 8ngày. Lúc đầu có m0 = 200g chất này. Sau thời gian t = 24 ngày còn lại bao nhiêu?
A. 20g.
B. 25g.
C. 30g.
Củng cố
Câu 4: Iốt phóng xạ dùng trong y tế có chu kì bán rã T = 8ngày. Lúc đầu có m0 = 200g chất này. Sau thời gian t = 24 ngày còn lại bao nhiêu?
B. 25g.
Câu 1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi ?
A: Nơtrôn và êlectrôn
B: Prôtôn và êlectrôn
C: Prôtôn và nơtrôn
D: Prôtôn, nơtrôn và êlectrôn
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi ?
C: Prôtôn và nơtrôn
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Đối với hạt nhân nguyên tử, nếu gọi X là tên hạt nhân, N là số notron, Z là số protron, A là tổng nuclon, kí hiệu đầy đủ của hạt nhân nguyên tử là?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Đối với hạt nhân nguyên tử, nếu gọi X là tên hạt nhân, N là số notron, Z là số protron, A là tổng nuclon, kí hiệu đầy đủ của hạt nhân nguyên tử là?
KIỂM TRA BÀI CŨ
A: 9 prôtôn và 4 nơtrôn
B: 4 prôtôn và 9 nơtrôn
C: 4 prôtôn và 5 nơtrôn
D: 5 prôtôn và 4 nơtrôn
KIỂM TRA BÀI CŨ
C: 4 prôtôn và 5 nơtrôn
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4. Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân?
A: Có cùng số prôtôn Z và khác số nơtrôn N
B: Có cùng số nơtrôn N và khác số prôtôn Z
C: Có cùng số nuclôn A
D: Có cùng số prôtôn Z và số nơtrôn N
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4. Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân?
A: Có cùng số prôtôn Z và khác số nơtrôn N
Sở giáo dục và đào tạo Thái Nguyên
Trường THPT Lương Ngọc Quyến
Bài 53:
Phóng Xạ
Giáo Viên: Phan Hồng Giang
Pl Becquerel, Atoine Henri (1852-1908) Giải thưởng Nobel 1903
Curie, Marie (1867-1934)
Curie, Pierre (1859-1906)
Năm 1896 phát hiện phóng xạ của Urani ( Z = 92 )
Các nhà bác học đi tiên phong nghiên cứu sự phóng xạ
Năm 1898 phát hiện phóng xạ của Pôlôni và Rađi
1. Hiện tượng phóng xạ :
Hiện tượng một hạt nhân không bền vững tự phát phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác được gọi là hiện tượng phóng xạ.
+ Đặc điểm:
- Quá trình phân rã là quá trình dẫn đến sự biến đổi hạt nhân.
- Quá trình phân rã chỉ do các nguyên nhân bên trong gây ra, không phụ thuộc tác động bên ngoài như nhiệt độ, áp suất…
2. Các loại tia phóng xạ.
+ Có 3 loại tia phóng xạ, đó là:
- Tia anpha kí hiệu .
- Tia beta kí hiệu .
- Tia gama kí hiệu .
+ Các tia phóng xạ không nhìn thấy được, chúng có tác dụng kích thích một số phản ứng hóa học, ion hóa không khí, làm đen kính ảnh, xuyên thấu vật chất mỏng, phá hủy tế bào…
2. Các loại tia phóng xạ.
+ Bản chất các tia phóng xạ.
- Tia :
Tia là chùm hạt nhân nguyên tử He gồm 2 proton và 2 noton.
Chuyển động với vận tốc khoảng 2.107 m/s
Tác dụng ion hóa không khí mạnh, đi được quãng đường ngắn trong không khí (khoảng 8 cm).
Khả năng đâm xuyên yếu, không đi qua được tấm bìa dày 1 mm.
Là chùm hạt mang điện dương lên bị lệch về bản âm của tụ điện.
2. Các loại tia phóng xạ.
+ Bản chất các tia phóng xạ.
- Tia :
Gồm 2 loại: là tia + và tia - .
Tia - thực chất là chùm electron. Mang điên – e và bị lệch về bản dương của tụ điện.
Tia + là chùm pozitron hay là phản hạt của electron. Mang điện +e, lệch về bản âm của tụ điện.
Tia chuyển động với vận tốc rất lớn, xấp xỉ bằng vận tốc ánh sáng. Khả năng ion hóa môi trường yếu hơn tia nhưng tính đâm xuyên mạnh hơn tia , nó có thể đi qua tấm nhôm dày vài mm.
Ngoài ra, trong phóng xạ còn có 1 hạt mới gọi là hạt notrino hay phản notrino không mang điện, chuyển động với vận tốc xấp xỉ vận tốc ánh sáng.
2. Các loại tia phóng xạ.
+ Bản chất các tia phóng xạ.
- Tia :
Phóng xạ thực chất là sóng điện từ có bước sóng ngắn hay photon có năng lượng cao.
Phóng xạ thường đi kèm phóng xạ và phóng xạ .
Tia có khả năng đâm xuyên rất mạnh. Nó chỉ bị tấm bê tông rất dày ngăn cản.
Tia không bị lệch trong điện trường và từ trường.
So sánh tính chất đâm xuyên của các tia
3. Định luật phóng xạ, độ phóng xạ.
a. Định luật phóng xạ.
Trong quá trình phân rã, số hạt nhân phóng xạ giảm theo thời gian theo quy luật hàm số mũ.
Gọi T là chu kỳ bán rã của chất phóng xạ. No là số hạt nhân phóng xạ ban đầu. Khi đó số hạt còn lại sau thời gian t là:
N = No.e-λt
với λ = ln2/T gọi là hằng số phóng xạ
mo là khối lượng chất phóng xạ ban đầu. Khi đó khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian t là:
m = mo.e-λt
3. Định luật phóng xạ, độ phóng xạ.
a. Độ phóng xạ.
Độ phóng xạ của 1 lượng chất phóng xạ tại thời điểm t bằng tích của hằng số phóng xạ và số lượng hạt nhân phóng xạ chứa trong lượng chất đó ở thời điểm t.
H = λN = Ho.e-λt
Ho = λNo là độ phóng xạ ban đầu
Độ phóng xạ đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu.
Độ phóng xạ của 1 chất giảm theo thời gian theo cùng quy luật hàm số mũ giống như hạt nhân của nó.
Đơn vị:
Bq = 1 phân rã /1 giây
Ci = 3,7.1010 Bq
Ngoài ra: mCi = 10-3Ci, µCi = 10-6Ci, nCi = 10-9Ci, pCi = 10-12Ci
4. Đồng vị phóng xạ và các ứng dụng.
a. Đồng vị phóng xạ.
Có 2 loại đồng vị phóng xạ là đồng vị phóng xạ tự nhiên và đồng vị phóng xạ nhân tạo.
Các đồng vị phóng xạ của 1 nguyên tố hóa học có cùng tính chất hóa học giống như đồng vị bền của nguyên tố hóa học đó.
b. Các ứng dụng của đồng vị phóng xạ.
Trong khảo cổ: Xác định tuổi cổ vật, các mẫu đá, đất
Trong y học: Phương pháp nguyên tử đánh dấu
Củng cố
Câu 1: Phóng xạ là hiện tượng 1 hạt nhân:
A: Phát ra 1 bức xạ điện từ.
B: Tự phóng ra các tia , , , nhưng không biến đổi hạt nhân.
C: Tự phóng ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
D: Phóng ra các tia phóng xạ khi bị bắn phá bằng các hạt chuyển động với vận tốc lớn.
Củng cố
Câu 1: Phóng xạ là hiện tượng 1 hạt nhân:
C: Tự phóng ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
Củng cố
D. Phóng xạ hạt nhân là một dạng phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Lực gây ra phóng xạ hạt nhân là lực tương tác điện (lực Culông).
B. Quá trình phóng xạ hạt nhân phụ thuộc vào điều kiện bên ngoài như áp suất, nhiệt độ,…
C. Trong phóng xạ hạt nhân khối lượng được bảo toàn.
Củng cố
D. Phóng xạ hạt nhân là một dạng phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng?
Củng cố
Câu3: Sau 2 giờ, độ phóng xạ của một khối chất giảm 4 lần, chu kì của chất phóng xạ đó nhận giá trị nào sau đây?
A. 2 giờ.
B. 1,5 giờ.
C. 3 giờ.
D. 1 giờ.?
Củng cố
Câu3: Sau 2 giờ, độ phóng xạ của một khối chất giảm 4 lần, chu kì của chất phóng xạ đó nhận giá trị nào sau đây?
D. 1 giờ.?
Củng cố
D. 50g.
Câu 4: Iốt phóng xạ dùng trong y tế có chu kì bán rã T = 8ngày. Lúc đầu có m0 = 200g chất này. Sau thời gian t = 24 ngày còn lại bao nhiêu?
A. 20g.
B. 25g.
C. 30g.
Củng cố
Câu 4: Iốt phóng xạ dùng trong y tế có chu kì bán rã T = 8ngày. Lúc đầu có m0 = 200g chất này. Sau thời gian t = 24 ngày còn lại bao nhiêu?
B. 25g.
 







Các ý kiến mới nhất