Bài 1. Chuyển động cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê trung thành
Ngày gửi: 15h:48' 05-02-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: lê trung thành
Ngày gửi: 15h:48' 05-02-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Tiết 6:
BÀI TẬP
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
- Củng cố lại kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều, sự rơi tự do.
2. Về kĩ năng:
- Có kĩ năng giải bài tập vật lí về chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều, sự rơi tự do.
3. Về thái độ:
- Ham thích ứng dụng kiến thức vật lí vào việc giải bài tập, và các trường hợp có trong thực tế.
4. Định hướng phát triển năng lực
a. Năng lực được hình thành chung :
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá kết quả và giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
I. Lý thuyết:
1. Chuyển động cơ
2. Chuyển động thẳng đều:
I. Lý thuyết:
3. Các công thức CĐTBĐĐ và sự rơi tự do
Các công thức của CĐT.BĐĐ:
chọn t0 = 0
5. Phương trình CĐ:
v = v0 + a.t
Công thức sự rơi tự do, không có vận tốc đầu:
v0 = 0
v = g.t
1. Gia tốc:
2. Vận tốc:
3. Quãng đường:
4. Liên hệ a,v,s:
CĐT.NDĐ: a, v luôn cùng dấu.
CĐT.CDĐ: a, v luôn trái dấu.
II. Bài tập:
Câu 1: Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng?
Chuyển động cơ là:
C. sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian
B. sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian.
A. sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian
D. sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian
Câu 2: Chỉ ra câu sai. Chuyển động thẳng đều có những đặc điểm sau:
B. Tốc độ không đổi từ lúc xuất phát đến lúc dừng lại
C. Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì
A. Quỹ đạo là một đường thẳng
D. Tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau
Câu 3: Chọn đáp án đúng. Trong chuyển động thẳng đều?
A. Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t
C. tọa độ x tỉ lệ thuận với tốc độ v
B. quãng đường đi được tỉ lệ thuận với tốc độ v
D. tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t
Câu 3: Chọn đáp án đúng. Trong chuyển động thẳng đều?
A. Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t
C. tọa độ x tỉ lệ thuận với tốc độ v
B. quãng đường đi được tỉ lệ thuận với tốc độ v
D. tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t
Câu 4: Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
D. Một ôtô chuyển động từ Hà nội tới thành phố Hồ Chí Minh
B. Một vật rơi từ độ cao h xuống mặt đất
A. Một viên bi lăn trên máng nghiêng
C. Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng
Câu 5: Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
A. Một mẩu phấn
C. Một chiếc khăn tay
B. Một cái lá cây
D. Một sợi chỉ
Câu 6: Chuyển động của vật nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
C. Một máy bay giấy được thả từ trên lầu 2
B. Các hạt mưa nhỏ rơi gần tới mặt đất
A. Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống đất
D. Một viên bi ve được thả từ trên cao
Câu 7: Đặt viên gạch lên một tờ giấy rồi cho chúng rơi tự do. Trong quá trình rơi viên gạch có đè lên tờ giấy không? Tại sao?
B. Không. Vì viên gạch và tờ giấy rơi nhanh như nhau
C. Không. Vì tờ giấy ở phía dưới nên rơi nhanh hơn viên gạch
A. Có. Vì viên gạch nặng hơn tờ giấy
D. Có. Vì viên gạch rơi nhanh hơn tờ giấy
Câu 8: Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều?
D. Có phương, chiều và độ lớn không đổi
B. Chỉ có độ lớn không đổi
A. Tăng đều theo thời gian
C. Bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm dần đều.
II. Bài tập:
Bài 1: Một xe máy chuyển động thẳng từ A đến B hết 20 phút. Trong 10 phút đầu, xe máy chuyển động với vận tốc 36 km/h, 10 phút tiếp theo chuyển động với vận tốc 8 m/s. Tính:
Chiều dài đoạn đường AB.
Vận tốc trung bình trên đoạn đường AB.
Tóm tắt:
t1 = t2 = 10 phút = 600 s
v1 =36 km/h = 10 m/s
v2 = 8 m/s
sAB = ?
vtb = ?
Bài 2: Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 1 phút tàu đạt tốc độ 40 phút.
Tính gia tốc của đoàn tàu.
Tính quãng đường mà tàu đi được trong 1 phút đó.
Nếu tiếp tục tăng tốc như vậy thì sau bao lâu nữa tàu sẽ đạt tốc độ 60 km/h?
Tóm tắt:
t = 1phút = 60s
v = 40km/h = 11,11 m/s
v0 = 0
a = ?;
s = ?
t =? Để v’ = 60km/h = 16,67 m/s
Bài 3: Một vật rơi tự do ở độ cao 20m so với mặt đất.
Lấy gia tốc g = 10m/s2.
a. Tính thời gian rơi và vận tốc vật khi bắt đầu chạm đất.
b. Tính vận tốc vật sau khi rơi được 1 (s)
- Vận tốc vật khi chạm đất: vcđ = g.trơi = 20 (m/s)
b. Vận tốc vật sau 1 (s): v = g.t = 10 (m/s)
Bài 4: Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B, chuyển động cùng chiều từ A đến B. Tốc độ của ô tô xuất phát từ A là 60km/h, của ô tô xuất phát từ B là 40km/h.
a. Lấy gốc tọa độ ở A, gốc thời gian lúc xuất phát, hãy viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của hai xe.
b. Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe trên cùng một hệ trục (x, t).
c. Xác định vị trí và thời điểm mà xe A đuổi kịp xe B.
a. Chọn chiều dương là chiều hai xe chuyển động.
Quãng đường đi được của hai xe lần lượt là:
s1 = v1t = 60t (km) ; s2 = v2t = 40t (km)
Phương trình chuyển động của hai xe:
x1 = x01 + v1t = 60t (km; h)
x2 = x02 + v2t = 10 + 40t (km; h)
O
Giải:
b. Dựa vào phương trình chuyển động ta có bảng (x, t) tương ứng:
c. Khi xe A đuổi kịp xe B, ta có: x1 = x2
60t = 10 + 40t
t = 0,5h
Thay t vào phương trình x1, ta có:
x1 = x2 = 60.0,5 = 30km
Vậy xe A đuổi kịp xe B lúc đi được 0,5h và ở vị trí cách A: 30km.
Dặn dò:
Về nhà học bài, làm lại các bài tập đã chữa và chuẩn bị bài tiếp theo, nội dung cần nắm đc là: khái niệm, công thức về chuyển động biến đổi đều, sự rơi tự do, các đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
BÀI TẬP
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
- Củng cố lại kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều, sự rơi tự do.
2. Về kĩ năng:
- Có kĩ năng giải bài tập vật lí về chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều, sự rơi tự do.
3. Về thái độ:
- Ham thích ứng dụng kiến thức vật lí vào việc giải bài tập, và các trường hợp có trong thực tế.
4. Định hướng phát triển năng lực
a. Năng lực được hình thành chung :
Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá kết quả và giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
I. Lý thuyết:
1. Chuyển động cơ
2. Chuyển động thẳng đều:
I. Lý thuyết:
3. Các công thức CĐTBĐĐ và sự rơi tự do
Các công thức của CĐT.BĐĐ:
chọn t0 = 0
5. Phương trình CĐ:
v = v0 + a.t
Công thức sự rơi tự do, không có vận tốc đầu:
v0 = 0
v = g.t
1. Gia tốc:
2. Vận tốc:
3. Quãng đường:
4. Liên hệ a,v,s:
CĐT.NDĐ: a, v luôn cùng dấu.
CĐT.CDĐ: a, v luôn trái dấu.
II. Bài tập:
Câu 1: Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng?
Chuyển động cơ là:
C. sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian
B. sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian.
A. sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian
D. sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian
Câu 2: Chỉ ra câu sai. Chuyển động thẳng đều có những đặc điểm sau:
B. Tốc độ không đổi từ lúc xuất phát đến lúc dừng lại
C. Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì
A. Quỹ đạo là một đường thẳng
D. Tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau
Câu 3: Chọn đáp án đúng. Trong chuyển động thẳng đều?
A. Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t
C. tọa độ x tỉ lệ thuận với tốc độ v
B. quãng đường đi được tỉ lệ thuận với tốc độ v
D. tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t
Câu 3: Chọn đáp án đúng. Trong chuyển động thẳng đều?
A. Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t
C. tọa độ x tỉ lệ thuận với tốc độ v
B. quãng đường đi được tỉ lệ thuận với tốc độ v
D. tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t
Câu 4: Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
D. Một ôtô chuyển động từ Hà nội tới thành phố Hồ Chí Minh
B. Một vật rơi từ độ cao h xuống mặt đất
A. Một viên bi lăn trên máng nghiêng
C. Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng
Câu 5: Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
A. Một mẩu phấn
C. Một chiếc khăn tay
B. Một cái lá cây
D. Một sợi chỉ
Câu 6: Chuyển động của vật nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
C. Một máy bay giấy được thả từ trên lầu 2
B. Các hạt mưa nhỏ rơi gần tới mặt đất
A. Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống đất
D. Một viên bi ve được thả từ trên cao
Câu 7: Đặt viên gạch lên một tờ giấy rồi cho chúng rơi tự do. Trong quá trình rơi viên gạch có đè lên tờ giấy không? Tại sao?
B. Không. Vì viên gạch và tờ giấy rơi nhanh như nhau
C. Không. Vì tờ giấy ở phía dưới nên rơi nhanh hơn viên gạch
A. Có. Vì viên gạch nặng hơn tờ giấy
D. Có. Vì viên gạch rơi nhanh hơn tờ giấy
Câu 8: Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều?
D. Có phương, chiều và độ lớn không đổi
B. Chỉ có độ lớn không đổi
A. Tăng đều theo thời gian
C. Bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm dần đều.
II. Bài tập:
Bài 1: Một xe máy chuyển động thẳng từ A đến B hết 20 phút. Trong 10 phút đầu, xe máy chuyển động với vận tốc 36 km/h, 10 phút tiếp theo chuyển động với vận tốc 8 m/s. Tính:
Chiều dài đoạn đường AB.
Vận tốc trung bình trên đoạn đường AB.
Tóm tắt:
t1 = t2 = 10 phút = 600 s
v1 =36 km/h = 10 m/s
v2 = 8 m/s
sAB = ?
vtb = ?
Bài 2: Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 1 phút tàu đạt tốc độ 40 phút.
Tính gia tốc của đoàn tàu.
Tính quãng đường mà tàu đi được trong 1 phút đó.
Nếu tiếp tục tăng tốc như vậy thì sau bao lâu nữa tàu sẽ đạt tốc độ 60 km/h?
Tóm tắt:
t = 1phút = 60s
v = 40km/h = 11,11 m/s
v0 = 0
a = ?;
s = ?
t =? Để v’ = 60km/h = 16,67 m/s
Bài 3: Một vật rơi tự do ở độ cao 20m so với mặt đất.
Lấy gia tốc g = 10m/s2.
a. Tính thời gian rơi và vận tốc vật khi bắt đầu chạm đất.
b. Tính vận tốc vật sau khi rơi được 1 (s)
- Vận tốc vật khi chạm đất: vcđ = g.trơi = 20 (m/s)
b. Vận tốc vật sau 1 (s): v = g.t = 10 (m/s)
Bài 4: Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B, chuyển động cùng chiều từ A đến B. Tốc độ của ô tô xuất phát từ A là 60km/h, của ô tô xuất phát từ B là 40km/h.
a. Lấy gốc tọa độ ở A, gốc thời gian lúc xuất phát, hãy viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của hai xe.
b. Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe trên cùng một hệ trục (x, t).
c. Xác định vị trí và thời điểm mà xe A đuổi kịp xe B.
a. Chọn chiều dương là chiều hai xe chuyển động.
Quãng đường đi được của hai xe lần lượt là:
s1 = v1t = 60t (km) ; s2 = v2t = 40t (km)
Phương trình chuyển động của hai xe:
x1 = x01 + v1t = 60t (km; h)
x2 = x02 + v2t = 10 + 40t (km; h)
O
Giải:
b. Dựa vào phương trình chuyển động ta có bảng (x, t) tương ứng:
c. Khi xe A đuổi kịp xe B, ta có: x1 = x2
60t = 10 + 40t
t = 0,5h
Thay t vào phương trình x1, ta có:
x1 = x2 = 60.0,5 = 30km
Vậy xe A đuổi kịp xe B lúc đi được 0,5h và ở vị trí cách A: 30km.
Dặn dò:
Về nhà học bài, làm lại các bài tập đã chữa và chuẩn bị bài tiếp theo, nội dung cần nắm đc là: khái niệm, công thức về chuyển động biến đổi đều, sự rơi tự do, các đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
 







Các ý kiến mới nhất