Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài tập Ôn cuối năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Huy
Ngày gửi: 15h:57' 07-05-2022
Dung lượng: 108.5 MB
Số lượt tải: 177
Số lượt thích: 0 người
Ôn tập học kì II
- Phần hình học -
A. Lý thuyết
Ôn tập học kì II
I. Chương I: Đường thẳng vuông góc. Đường thẳng song song
A. Lý thuyết
II. Chương II: Tam giác
III. Chương 3: Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác
các đường đồng quy của tam giác
Phân giác AD,BE,CF
OA = OB = OC
H: Là trọng tâm, trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh
AH: là đường trung tuyến, đường cao, phân giác, đường trung trực
B. Bài tập
Phân giác AD,BE,CF
OA = OB = OC
H: Là trọng tâm, trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh
AH: là đường trung tuyến, đường cao, phân giác, đường trung trực
Bài 1: Cho ∆ABC cân tại A có đường trung tuyến AM.
a) Chứng minh ∆AMB = ∆AMC từ đó hãy chứng minh AM ⊥ BC.
b) Gọi G là trọng tâm ∆ABC, biết AB = 5cm, BC = 6cm. Tính AM, AG.
c) Trên tia đối đối của tia MA lấy điểm D sao cho MA = MD. Chứng minh ∆AMB = ∆DMC, từ đó hãy chứng minh AB // CD.
d) Lấy điểm H trên AB, điểm K trên CD
sao cho AH = DK. Chứng minh H, M, K thẳng hàng.
B.
Đề ôn
Bài 1: Cho ∆ABC cân tại A có đường trung tuyến AM.
a) Chứng minh ∆AMB = ∆AMC từ đó hãy chứng minh AM ⊥ BC.
b) Gọi G là trọng tâm ∆ABC, biết AB = 5cm, BC = 6cm. Tính AM, AG.
c) Trên tia đối đối của tia MA lấy điểm D sao cho MA = MD. Chứng minh ∆AMB = ∆DMC, từ đó hãy chứng minh AB // CD.
d) Lấy điểm H trên AB, điểm K trên CD sao cho AH = DK. Chứng minh
H, M, K thẳng hàng.
Bài 1: Cho ∆ABC cân tại A có đường trung tuyến AM.
a) Chứng minh ∆AMB = ∆AMC từ đó hãy chứng minh AM ⊥ BC.
Giải
a) Vì AM là đường trung tuyến ứng với cạnh BC
M là trung điểm của cạnh BC hay BM = MC
- Xét ∆AMB và ∆AMC ta có:
(hai góc tương ứng)
(đpcm)
Bài 1: Cho ∆ABC cân tại A có đường trung tuyến AM.
a) Chứng minh ∆AMB = ∆AMC từ đó hãy chứng minh AM ⊥ BC.
b) Gọi G là trọng tâm ∆ABC, biết AB = 5cm, BC = 6cm. Tính AM, AG.
Giải
a) Vì AM là đường trung tuyến ứng với cạnh BC
M là trung điểm của cạnh BC hay BM = MC
- Xét ∆AMB và ∆AMC ta có:
(hai góc tương ứng)
(đpcm)
b) Vì BM = MC, BC = 6cm
BM = MC = 3cm
- Áp dụng định lý Pytago vào ∆AMB vuông tại M ta có:
Vậy AM = 4cm.
b) Vì G là trọng tâm ∆ABC (gt)
Bài 2: Cho tam giác ABC cân tại A, kẻ AH vuông góc với BC tại H.
a) Chứng minh: HB = HC
b) Gọi I là trung điểm của AH. Chứng minh ΔIBC cân
c) Trên tia đối của tia IB, lấy điểm D sao cho IB = ID.
Chứng minh
d) Chứng minh: AH + BD > AB + AC.
Bài 1: Cho ∆ABC cân tại A có đường trung tuyến AM.
a) Chứng minh ∆AMB = ∆AMC từ đó hãy chứng minh AM ⊥ BC.
b) Gọi G là trọng tâm ∆ABC, biết AB = 5cm, BC = 6cm. Tính AM, AG.
Giải
b) Vì BM = MC, BC = 6cm
BM = MC = 3cm
- Áp dụng định lý Pytago vào ∆AMB vuông tại M ta có:
Vậy AM = 4cm.
b) Vì G là trọng tâm ∆ABC (gt)
Vậy
b) Vì G là trọng tâm ∆ABC (gt)
Bài 2: Cho tam giác ABC cân tại A, kẻ AH vuông góc với BC tại H.
a) Chứng minh: HB = HC b) Gọi I là trung điểm của AH. Chứng minh ΔIBC cân
c) Trên tia đối của tia IB, lấy điểm D sao cho IB = ID. Chứng minh
d) Chứng minh: AH + BD > AB + AC.
Bài 3: Cho tam giác ABC vuông tại B có AB = 9cm, BC = 12cm. Tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại D. Kẻ DE vuông góc với AC ( E ∈ AC).
a) Tính độ dài đoạn AC. b) Chứng minh: ∆ABD = ∆AED
c) Gọi F là giao điểm của AB và ED. Chứng minh: DF > EC.
d) Gọi K là trung điểm của CF. Chứng minh: A, D, K thẳng hàng
Bài 3: Cho tam giác ABC vuông tại B có AB = 9cm, BC = 12cm. Tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại D. Kẻ DE vuông góc với AC ( E ∈ AC).
a) Tính độ dài đoạn AC. b) Chứng minh: ∆ABD = ∆AED
c) Gọi F là giao điểm của AB và ED. Chứng minh: DF > EC.
d) Gọi K là trung điểm của CF. Chứng minh: A, D, K thẳng hàng
 
Gửi ý kiến