Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §5. Trục toạ độ và hệ trục toạ độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Hùng
Ngày gửi: 22h:00' 01-11-2010
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 208
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Hùng
Ngày gửi: 22h:00' 01-11-2010
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 208
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Đông Hà
TỔ TOÁN
Giáo viên thực hiện: TRẦN HỮU HÙNG
Năm học: 2010 - 2011
Tập thể lớp 10A6
kính chào quý thầy cô giáo đến thăm lớp và dự giờ!
I. Kiến thức cơ bản:
II. Các dạng bài tập:
Dạng 1:
Xác định toạ độ của một điểm, một vectơ trong
hệ trục Oxy.
Tam giác.
III. Bài tập:
Dạng 2:
Sử dụng tính chất toạ độ của các phép toán vectơ và của điểm để giải các bài toán liên quan đến :
Hình bình hành, hình thang.
Các biểu thức về vectơ...
Bài 1:
Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC có A(-1; -1), B(3; -2).
Tìm toạ độ điểm C sao cho tam giác ABC có trọng tâm là điểm G(4/3; 1/3).
Giải:
a.
b.
Tìm toạ độ điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành.
c.
Cho M là điểm di động trên Ox tìm toạ độ M để M, A, B thẳng hàng.
A(-1; -1), B(3; -2) và C(2; 4).
b.
C1: Gọi D(x; y) ta có:
ABCD là hình bình hành
c.
Vì M là điểm nằm trên Ox nên toạ độ có dạng:
M(a; 0)
Ta có 3 điểm A, B, M thẳng hàng
Mà:
hay M(-5; 0)
C2:
Toạ độ trung điểm I của AC là:
I(1/2; 3/2)
Vì I là trung điểm BD nên toạ độ D là:
D(-2; 5)
Bài 2:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho tam giác ABC có:
A(3; 4), B(2; -1) và C(-4; 1).
Cho D là điểm di động trên Oy, tìm toạ độ D để ABCD là hình thang với hai đáy là AD và BC.
Bài 2:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho tam giác ABC có:
A(3; 4), B(2; -1) và C(-4; 1).
a. Cho D là điểm di động trên Oy, tìm toạ độ D để ABCD là hình thang với hai đáy là AD và BC.
III. Củng cố:
1. Các kiến thức cơ bản:
2. Các dạng bài tập cơ bản:
4. Bài tập trắc nghiệm:
3. Bài tập về nhà:
Các bài tập còn lại ở SGK và sách bài tập.
Bài 1:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho M(8; -1) và N(3; 2).
Nếu P là điểm đối xứng với điểm M qua điểm N thì toạ độ của P là:
Bài 1:
A.
C.
D.
B.
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho M(8; -1) và N(3; 2).
Nếu P là điểm đối xứng với điểm M qua điểm N thì toạ độ của P là:
P(-2; 5)
P(11/2; 1/2)
P(13; -3)
P(11; -1)
Bài 2:
Trong mặt phẳng toạ độ cho A(3; 1), B(2; 2), C(1; 6), D(1; -6)
A.
C.
D.
B.
Điểm G(2; -1) là trọng tâm của:
Tam giác ABC
Tam giác ABD
Tam giác ACD
Tam giác BCD
Bài 2:
Trong mặt phẳng toạ độ cho A(3; 1), B(2; 2), C(1; 6), D(1; -6)
A.
C.
D.
B.
Điểm G(2; -1) là trọng tâm của:
Tam giác ABC
Tam giác ABD
Tam giác ACD
Tam giác BCD
Bài 3:
A.
C.
D.
B.
(1; -4)
(2; -8)
(10; 6)
(5; 3)
Bài 3:
A.
C.
D.
B.
(1; -4)
(2; -8)
(10; 6)
(5; 3)
Bài 4:
Trong mặt phẳng toạ độ cho
A.
C.
D.
B.
Toạ độ của vectơ
(8; 0)
(0; 4)
(14; 8)
(2; 3)
Bài 4:
Trong mặt phẳng toạ độ cho
A.
C.
D.
B.
Toạ độ của vectơ
(8; 0)
(0; 4)
(14; 8)
(2; 3)
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Em đã giải đúng xin chúc mừng!
Em đã giải đúng xin chúc mừng!
Em đã giải đúng xin chúc mừng!
Em đã giải đúng xin chúc mừng!
Em đã chọn sai, đề nghị hãy giải lại !
1. Toạ độ của vectơ đối với hệ trục toạ độ:
a. Định nghĩa:
b. Tính chất:
ta có:
2. Toạ độ của điểm đối với hệ trục toạ độ:
a. Định nghĩa:
b. Tính chất:
ta có:
TỔ TOÁN
Giáo viên thực hiện: TRẦN HỮU HÙNG
Năm học: 2010 - 2011
Tập thể lớp 10A6
kính chào quý thầy cô giáo đến thăm lớp và dự giờ!
I. Kiến thức cơ bản:
II. Các dạng bài tập:
Dạng 1:
Xác định toạ độ của một điểm, một vectơ trong
hệ trục Oxy.
Tam giác.
III. Bài tập:
Dạng 2:
Sử dụng tính chất toạ độ của các phép toán vectơ và của điểm để giải các bài toán liên quan đến :
Hình bình hành, hình thang.
Các biểu thức về vectơ...
Bài 1:
Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC có A(-1; -1), B(3; -2).
Tìm toạ độ điểm C sao cho tam giác ABC có trọng tâm là điểm G(4/3; 1/3).
Giải:
a.
b.
Tìm toạ độ điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành.
c.
Cho M là điểm di động trên Ox tìm toạ độ M để M, A, B thẳng hàng.
A(-1; -1), B(3; -2) và C(2; 4).
b.
C1: Gọi D(x; y) ta có:
ABCD là hình bình hành
c.
Vì M là điểm nằm trên Ox nên toạ độ có dạng:
M(a; 0)
Ta có 3 điểm A, B, M thẳng hàng
Mà:
hay M(-5; 0)
C2:
Toạ độ trung điểm I của AC là:
I(1/2; 3/2)
Vì I là trung điểm BD nên toạ độ D là:
D(-2; 5)
Bài 2:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho tam giác ABC có:
A(3; 4), B(2; -1) và C(-4; 1).
Cho D là điểm di động trên Oy, tìm toạ độ D để ABCD là hình thang với hai đáy là AD và BC.
Bài 2:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho tam giác ABC có:
A(3; 4), B(2; -1) và C(-4; 1).
a. Cho D là điểm di động trên Oy, tìm toạ độ D để ABCD là hình thang với hai đáy là AD và BC.
III. Củng cố:
1. Các kiến thức cơ bản:
2. Các dạng bài tập cơ bản:
4. Bài tập trắc nghiệm:
3. Bài tập về nhà:
Các bài tập còn lại ở SGK và sách bài tập.
Bài 1:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho M(8; -1) và N(3; 2).
Nếu P là điểm đối xứng với điểm M qua điểm N thì toạ độ của P là:
Bài 1:
A.
C.
D.
B.
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho M(8; -1) và N(3; 2).
Nếu P là điểm đối xứng với điểm M qua điểm N thì toạ độ của P là:
P(-2; 5)
P(11/2; 1/2)
P(13; -3)
P(11; -1)
Bài 2:
Trong mặt phẳng toạ độ cho A(3; 1), B(2; 2), C(1; 6), D(1; -6)
A.
C.
D.
B.
Điểm G(2; -1) là trọng tâm của:
Tam giác ABC
Tam giác ABD
Tam giác ACD
Tam giác BCD
Bài 2:
Trong mặt phẳng toạ độ cho A(3; 1), B(2; 2), C(1; 6), D(1; -6)
A.
C.
D.
B.
Điểm G(2; -1) là trọng tâm của:
Tam giác ABC
Tam giác ABD
Tam giác ACD
Tam giác BCD
Bài 3:
A.
C.
D.
B.
(1; -4)
(2; -8)
(10; 6)
(5; 3)
Bài 3:
A.
C.
D.
B.
(1; -4)
(2; -8)
(10; 6)
(5; 3)
Bài 4:
Trong mặt phẳng toạ độ cho
A.
C.
D.
B.
Toạ độ của vectơ
(8; 0)
(0; 4)
(14; 8)
(2; 3)
Bài 4:
Trong mặt phẳng toạ độ cho
A.
C.
D.
B.
Toạ độ của vectơ
(8; 0)
(0; 4)
(14; 8)
(2; 3)
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm theo dõi của quý thầy cô giáo!
Em đã giải đúng xin chúc mừng!
Em đã giải đúng xin chúc mừng!
Em đã giải đúng xin chúc mừng!
Em đã giải đúng xin chúc mừng!
Em đã chọn sai, đề nghị hãy giải lại !
1. Toạ độ của vectơ đối với hệ trục toạ độ:
a. Định nghĩa:
b. Tính chất:
ta có:
2. Toạ độ của điểm đối với hệ trục toạ độ:
a. Định nghĩa:
b. Tính chất:
ta có:
 









Các ý kiến mới nhất