Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Bài tập vận dụng định luật Ôm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nam
Ngày gửi: 06h:17' 05-09-2021
Dung lượng: 930.5 KB
Số lượt tải: 360
Số lượt thích: 0 người

VËt lÝ 9
Tiết 8
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài 1: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ 1, trong đó
;
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch?
Bài 2: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ 1, trong đó ; ampe kế chỉ 0,6A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB?
Hình 1
Hình 2
Bài 1: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ 1, trong đó
;
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch?
Hình 1
Tóm Tắt:
Tính Rtđ ?
Bài giải
Điện trở tương đương của
đoạn mạch.
TIẾT 6 – BÀI 6
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Bài 2: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ 1, trong đó

ampe kế chỉ 0,6A
Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB?
Hình 12
Tóm Tắt:
Tính UAB?
Bài giải
Vì R1 và R2 mắc song song với
nhau . Nên ta có :
UAB = U1 = U2
Vậy U AB = U1 = I1.R1
= 0,6.5 =3V
Bài 1/17: Tóm tắt:
R1 = 5 ; K đóng:
Vôn kế chỉ U = 6V.
Ampe kế chỉ I = 0,5A.
a. Rtđ = ?
b. R2 = ?
Rtđ
R2
12
5
-
Rtđ - R1
UAB/IAB
b
a
I. GI?I BI T?P 1/17
a. Vụn k? ch? 6V => UAB = 6V
Di?n tr? tuong duong c?a do?n m?ch


b. Theo đoạn mạch nối tiếp, Ta có: Rtđ = R1 + R2
=> R2 = R tđ - R1
= 12 - 5 = 7
Vậy điện trở R2 là 7
* Cách giải khác :
b) Vì R1 và R2 mắc nối tiếp
=> Itm= I1= I2 = 0,5A
Vậy hiệu điện thế giữa hai đầu R1, R2 :
U1 = I.R1 = 0,5.5 = 2,5 V
U2 = U - U1 = 6-2,5 = 3,5 V
Điện trở R2 là:
R1 = 10
chỉ I1 = 1,2 A
chỉ I = 1,8 A
a. Tính UAB = ?
b. Tính R2 = ?
Bài 2/17 : Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:
Túm t?t:
UAB
I1.R1
R2
1,2
10
U1
a
b
U2/I2
1,2
12
I2 = Itm-I1
U1
1,8
Bài giải
a. Vì R1 và R2 mắc song song nên ta có:
U1 = U2 = UAB
Mà U1 = I1.R1 = 1,2 x 10 = 12 V
Vậy UAB của đoạn mạch là :
UAB = 12 V
b. Vì R1 // R2 nên I = I1 + I2
=> I2 = I – I1 = 1,8A – 1,2A = 0,6A
Ta có U2 = UAB =12V (theo câu a)
Điện trở R2 là :


* Cách giải khác: ( câu b)
Cách 1 : Cường độ dòng điện qua R2 là :
I2 = I – I1 = 1,8 – 1,2 = 0,6 (A)
Điện trở R2 là :
Cách 2 : Theo câu a ta có : UAB = 12V
Điện trở tương đương của đọan mạch là:
Điện trở R2 là :
R1 = 15
R2 = R3 = 30
UAB = 12V
a) Tính RAB = ?
b) Tính I1, I2, I3 = ?
Bµi 3/18: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:
R1 = 15
R2 = R3 = 30
UAB = 12V
a) Tính RAB = ?
b) Tính I1, I2, I3 = ?
Bài 3/18: Cho sơ đồ mạch điện như hỡnh vẽ:
Bài giải
Phân tích mạch điện ta có:
R1 nt (R2 // R3)
a. Điện trở tương đương của
đoạn mạch MB là :
Vì R2 = R3 => RMB =
= 15
Điện trở của đoạn mạch AB là:

RAB = R1 + RMB=15+15 = 30
b. Cường độ dòng điện qua R1 là:
Vì R1 mắc nối tiếp với đoạn mạch nên I1 = IAB = 0,4A
Hiệu điện thế giữa hai đầu điên trở R2 và R3 là:
UMB = U2 = U3 = I1. RMB = 0,4.15 = 6(V)
Cường độ dòng điện chạy qua R2 và R3 là :
I2 = I3 = = = 0,2 A
* Cách giải khác : (câu b)
Cường độ dòng điện qua R1 là :

I1 =
= 0,4 A
= 1  I2 = I3 ; Mà I1 = I2 + I3
 I1 = 2I2  0,4 = 2I2
I2= 0,2A => I3= 0,2A
(Vì R2 = R3và U2= U3)
Ta có:
BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Lưu ý: Cách giải bài tập
1. Đọc kỹ đề tìm hiểu và tóm tắt đề.
2. Vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có).
3. Phân tích mạch điện tìm công thức liên quan đến
các đại lượng cần tìm.
4. Vận dụng công thức để giải bài tập.
5. Kiểm tra kết quả.
Hướng dẫn học sinh tự học:
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Xem lại các bước giải của các bài tập.
-Thực hiện lại cách giải khác của bài 1,2,3/17+18(SGK) –
- Làm bài tập từ 6.1  6.5 SBT.
*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Bài 7:“SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN”
KÍNH CHAØO QUYÙ THAÀY COÂ
 
Gửi ý kiến