Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Cẩm Tú
Ngày gửi: 08h:16' 14-10-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 392
Nguồn:
Người gửi: Vũ Cẩm Tú
Ngày gửi: 08h:16' 14-10-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 392
Số lượt thích:
0 người
I I1 I 2 ... I n
U U1 U 2 ... U n
Rtđ R1 R2 ... Rn
ĐỊNH LUẬT
ÔM I U
R
I I1 I 2 ... I n
U U1 U 2 ... U n
1
1
1
1
...
Rtđ R1 R2
Rn
R1 l1
R2 l2
R1 S 2
R2 S1
l
R
S
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
1. Định luật ôm. I U
R
2. Công thức đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp và
mắc song song:
R1ntR2
R1 // R2
I I1 I 2
I I1 I 2
U U1 U 2
U1 U 2 U
1
1 1
Rtd R1 R2
Rtd R1 R2
U1 R1
U 2 R2
I1
R2
I2
R1
3. Công thức tính điện trở
dây dẫn.
l
R
S
Bài 11: BT VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC
TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
II. BÀI TẬP.
1. Bài 1 ( trang 32).
Một dây dẫn bằng nicrom dài 30m, tiết diện 0,3mm2 được mắc
vào hiệu điện thế 220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn này?
Tóm tắt:
U
I
R
l 30m
S 0, 3mm
2
0,3.10 6 m 2
1,10.10 6 m
U 220V
I ?
Bài 11: BT VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC
TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
1. Bài 1 ( trang 32).
Một dây dẫn bằng nicrom dài 30m, tiết diện 0,3mm2 được mắc vào
hiệu điện thế 220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
này?
Bài giải
Điện trở của dây dẫn là:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
là:
Bài 2:
Một bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở là R1 = 7,5 Ω
và cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đó là I =
0,6A. Bóng đèn này mắc nối tiếp với một biến trở và chúng
được mắc vào hiệu điện thế U=12V như sơ đồ hình 11.1.
a) Phải điều chỉnh biến trở có
U
+
-
trị số điện trở R2 là bao nhiêu
để bóng đèn sáng bình thường?
b) Biến trở này có điện trở lớn nhất
Hình 11.1
là Rb = 30Ω với cuộn dây dẫn làm bằng hợp kim
nikêlin có tiết diện S = 1mm2. Tính chiều dài l của dây
dẫn dùng làm biến trở này.
Bài 2:
Tóm tắt:
U
+
-
R1nt R2
Hình 11.1
Bóng
đèn
và
biến
trở
mắc
với
nhau
như
Bóng
đèn
và
biến
trở
mắc
nối
tiếp
với
Trong
mạch
nối
tiếp
cường
độ
dòng
thế
nào?
nhau
:R1ntnhau.
R2 Nên I qua đèn = I qua
điện bằng
Trong
nối mạch
tiếp cường độ dòng
biến
trởmạch
= I toàn
điện như thế nào? R
I=0,6 A
U=12V
1
Rtđ
R2
Bài 2:
Tóm tắt:
U
+
-
R1nt R2
Hình 11.1
Để đèn sáng bình thường thì Iđ=0,6A, đèn
nối tiếp với biến trở nên I = Id=0,6A
Điện trở tương đương của mạch là
Bài 2:
Tóm tắt:
U
+
-
R1nt R2
Hình 11.1
Điện trở dây dẫn được tính bởi công
thức nào?
Chiều dài của dây dùng làm biến trở
là:
Bài 3:
Một bóng đèn có điện trở là R1 = 600 Ω được mắc song song với bóng
đèn thứ hai có điện trở R2 = 900 Ω vào hiệu điện thế UMN = 220V như sơ
đồ. Dây nối từ M tới A và từ N tới B là dây đồng, có chiều dài tổng cộng
là l = 200m và có tiết diện S = 0,2mm2. Bỏ qua điện trở của dây nối từ
hai bóng đèn tới A và B.
a) Tính điện trở của đoạn mạch MN.
b) Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu của mỗi đèn.
Tóm tắt:
A
M
+
-
U
N
R1
R2
B
A
Bài 3:
Tóm tắt:
+
-
M
U
N
R1
R2
B
Đoạn
Đoạnmạch
mạchMN
MNđược
đượcmắc
mắcnhư
như
thế
sau:nào?
MA nt AB nt BN
MA nt AB nt BN
nt
Bài 3:
A
Điện trở đoạn mạch AB là:
R .R
600.900
R12 1 2
360
R1 R2
600 900
+
-
M
U
Điện trở dây nối từ M tới A và từ N tới B là:
1, 7.10 8.
200
17
6
0, 2.10
Điện trở đoạn mạch MN là:
17 360 377
N
R1
R2
B
A
Bài 3:
Tóm tắt:
+
-
M
U
R1
N
R2
B
Rd nt R1 // R2
Rd
nt
RAB
Đểtìm
tìmUU1và
vàUU2thì
thìtatacó
cóthể
thểtìm
tìm
Để
1
2
AB
UUnào?
RAB
U1
UMN
UAB
U2
IAB
IMN
RMN
Bài 3:
a) Điện trở đoạn mạch AB là:
R12
R1.R2
600.900
360
R1 R2
600 900
A
+
-
M
U
Điện trở dây nối từ M tới A và từ N tới B là:
N
R1
200
1, 7.10 8.
17
6
0, 2.10
Điện trở đoạn mạch MN là:
17 360 377
b) Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch MN là:
Mà Rd nối tiếp với RAB nên IAB = IMN
Hiệu điện thế đặt vào 2 đầu điện trở R1 và R2 là:
Mà R1 song song với R2 nên U1 = U2 = UAB = 210 V
R2
B
- Làm các bài tập: 11.1, 11.2, 11.3, 11.8 trong sách
bài tâp.
- Đọc trước bài 12: công suất điện
U U1 U 2 ... U n
Rtđ R1 R2 ... Rn
ĐỊNH LUẬT
ÔM I U
R
I I1 I 2 ... I n
U U1 U 2 ... U n
1
1
1
1
...
Rtđ R1 R2
Rn
R1 l1
R2 l2
R1 S 2
R2 S1
l
R
S
I. CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ.
1. Định luật ôm. I U
R
2. Công thức đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp và
mắc song song:
R1ntR2
R1 // R2
I I1 I 2
I I1 I 2
U U1 U 2
U1 U 2 U
1
1 1
Rtd R1 R2
Rtd R1 R2
U1 R1
U 2 R2
I1
R2
I2
R1
3. Công thức tính điện trở
dây dẫn.
l
R
S
Bài 11: BT VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC
TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
II. BÀI TẬP.
1. Bài 1 ( trang 32).
Một dây dẫn bằng nicrom dài 30m, tiết diện 0,3mm2 được mắc
vào hiệu điện thế 220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn này?
Tóm tắt:
U
I
R
l 30m
S 0, 3mm
2
0,3.10 6 m 2
1,10.10 6 m
U 220V
I ?
Bài 11: BT VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC
TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
1. Bài 1 ( trang 32).
Một dây dẫn bằng nicrom dài 30m, tiết diện 0,3mm2 được mắc vào
hiệu điện thế 220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
này?
Bài giải
Điện trở của dây dẫn là:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
là:
Bài 2:
Một bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở là R1 = 7,5 Ω
và cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đó là I =
0,6A. Bóng đèn này mắc nối tiếp với một biến trở và chúng
được mắc vào hiệu điện thế U=12V như sơ đồ hình 11.1.
a) Phải điều chỉnh biến trở có
U
+
-
trị số điện trở R2 là bao nhiêu
để bóng đèn sáng bình thường?
b) Biến trở này có điện trở lớn nhất
Hình 11.1
là Rb = 30Ω với cuộn dây dẫn làm bằng hợp kim
nikêlin có tiết diện S = 1mm2. Tính chiều dài l của dây
dẫn dùng làm biến trở này.
Bài 2:
Tóm tắt:
U
+
-
R1nt R2
Hình 11.1
Bóng
đèn
và
biến
trở
mắc
với
nhau
như
Bóng
đèn
và
biến
trở
mắc
nối
tiếp
với
Trong
mạch
nối
tiếp
cường
độ
dòng
thế
nào?
nhau
:R1ntnhau.
R2 Nên I qua đèn = I qua
điện bằng
Trong
nối mạch
tiếp cường độ dòng
biến
trởmạch
= I toàn
điện như thế nào? R
I=0,6 A
U=12V
1
Rtđ
R2
Bài 2:
Tóm tắt:
U
+
-
R1nt R2
Hình 11.1
Để đèn sáng bình thường thì Iđ=0,6A, đèn
nối tiếp với biến trở nên I = Id=0,6A
Điện trở tương đương của mạch là
Bài 2:
Tóm tắt:
U
+
-
R1nt R2
Hình 11.1
Điện trở dây dẫn được tính bởi công
thức nào?
Chiều dài của dây dùng làm biến trở
là:
Bài 3:
Một bóng đèn có điện trở là R1 = 600 Ω được mắc song song với bóng
đèn thứ hai có điện trở R2 = 900 Ω vào hiệu điện thế UMN = 220V như sơ
đồ. Dây nối từ M tới A và từ N tới B là dây đồng, có chiều dài tổng cộng
là l = 200m và có tiết diện S = 0,2mm2. Bỏ qua điện trở của dây nối từ
hai bóng đèn tới A và B.
a) Tính điện trở của đoạn mạch MN.
b) Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu của mỗi đèn.
Tóm tắt:
A
M
+
-
U
N
R1
R2
B
A
Bài 3:
Tóm tắt:
+
-
M
U
N
R1
R2
B
Đoạn
Đoạnmạch
mạchMN
MNđược
đượcmắc
mắcnhư
như
thế
sau:nào?
MA nt AB nt BN
MA nt AB nt BN
nt
Bài 3:
A
Điện trở đoạn mạch AB là:
R .R
600.900
R12 1 2
360
R1 R2
600 900
+
-
M
U
Điện trở dây nối từ M tới A và từ N tới B là:
1, 7.10 8.
200
17
6
0, 2.10
Điện trở đoạn mạch MN là:
17 360 377
N
R1
R2
B
A
Bài 3:
Tóm tắt:
+
-
M
U
R1
N
R2
B
Rd nt R1 // R2
Rd
nt
RAB
Đểtìm
tìmUU1và
vàUU2thì
thìtatacó
cóthể
thểtìm
tìm
Để
1
2
AB
UUnào?
RAB
U1
UMN
UAB
U2
IAB
IMN
RMN
Bài 3:
a) Điện trở đoạn mạch AB là:
R12
R1.R2
600.900
360
R1 R2
600 900
A
+
-
M
U
Điện trở dây nối từ M tới A và từ N tới B là:
N
R1
200
1, 7.10 8.
17
6
0, 2.10
Điện trở đoạn mạch MN là:
17 360 377
b) Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch MN là:
Mà Rd nối tiếp với RAB nên IAB = IMN
Hiệu điện thế đặt vào 2 đầu điện trở R1 và R2 là:
Mà R1 song song với R2 nên U1 = U2 = UAB = 210 V
R2
B
- Làm các bài tập: 11.1, 11.2, 11.3, 11.8 trong sách
bài tâp.
- Đọc trước bài 12: công suất điện
 








Các ý kiến mới nhất