Bài 10. Bài thơ về tiểu đội xe không kính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoa Phạm
Ngày gửi: 19h:09' 25-11-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: Hoa Phạm
Ngày gửi: 19h:09' 25-11-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
Mà lòng phơi phới dậy tương lai
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI
XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
Tiết 29,30: Văn bản
(Phạm Tiến Duật)
I. Tìm hi?u chung
Tác giả,
Phạm Tiến Duật (1941 - 2007)
- Phạm Tiến Duật( 1941-2007)
- Quê: Phú Thọ
- Ông là gương mặt tiêu biểu cho thế hệ nhà thơ trẻ thời chống Mĩ.
- Thơ ông thường viết về người lính và thế hệ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn với giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, sôi nổi, tinh nghịch mà sâu sắc.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
I. Tìm hi?u chung
Tác giả,
- Hoàn cảnh sáng tác: Viết năm 1969 – cuộc kháng chiến chống Mỹ đang vô cùng ác liệt
- Xuất xứ: In trong tập « Vầng trăng- quầng lửa»
- Thể thơ
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
2. Tác phẩm
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng lái.
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa khô mau thôi.
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Ðã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
I. Tìm hi?u chung
Tác giả,
- Hoàn cảnh sáng tác: Viết năm 1969 – cuộc kháng chiến chống Mỹ đang vô cùng ác liệt
- Xuất xứ: In trong tập « Vầng trăng- quầng lửa»
- Thể thơ:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
2. Tác phẩm
Tự do
- Đại ý:
Bài thơ khắc họa hình ảnh độc đáo: những chiếc xe không kính, qua đó làm nổi bật hình ảnh của những chiến sĩ lái xe ở Trường Sơn.
(Phạm Tiến Duật)
I. Tìm hi?u chung
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
- Nhan đề bài thơ
Nhan đề dài, mới lạ, độc đáo, tưởng như thừa hai chữ: «bài thơ». Nhưng hai tiếng ấy đã thể hiện được chất thơ toát lên từ hiện thực khốc liệt, từ vẻ đẹp của tuổi trẻ lạc quan, yêu đời, hiên ngang, dũng cảm của những chiến sĩ lái xe Trường Sơn.
Nhan đề đã góp phần thể hiện tư tưởng, chủ đề của tác phẩm: ca ngợi những chiến sĩ lái xe Trường Sơn với tâm hồn lạc quan, trẻ trung, hiên ngang, dũng cảm vượt lên trên khó khăn, gian khổ.
(Phạm Tiến Duật)
II. Đọc – Hiểu văn
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
1. Hình ảnh những chiếc xe không kính
“Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi”...
- Câu thơ mở đầu như văn xuôi với giọng ngang tàng, cùng phép điệp từ “không” đã khẳng định: Những chiếc xe ấy vốn là những chiếc xe bình thường, lành lặn.
- Câu thứ thứ 2 với phép điệp từ “bom” kết hợp với động từ mạnh “giật”, “rung” -> khẳng định sự ác liệt của chiến tranh và đó cũng là nguyên nhân làm chiếc xe biến dạng.
Bom giật, bom rung
(Phạm Tiến Duật)
II. Đọc – Hiểu văn
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
1. Nhan đề bài thơ
2. Hình ảnh những chiếc xe không kính
…“Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,”
Bút pháp tả thực kết hợp phép điệp ngữ, liệt kê: “không có kính”, “không có đèn”, “không có mui”, “có xước”
=> Những chiếc xe độc đáo, mang đầy thương tích nhưng vẫn hiên ngang ra trận, bất chấp những khó khăn, thử thách của hiện thực khốc liệt.
-> hình ảnh đoàn xe trở nên trần trụi, biến dạng hơn.
II. Đọc – Hiểu văn
3. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
a.Tư thế
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
- Từ láy cùng phép đảo ngữ: ung dung…ta ngồi -> tư thế hiên ngang, bình thản, tự tin của người lính.
- Nhịp thơ 2/2/2 cùng điệp từ nhìn -> tư thế của người làm chủ hoàn cảnh, làm chủ thiên nhiên.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
…………..
Như sa như ùa vào buồng lái
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
II. Đọc – Hiểu văn
3. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
a. Tư thế
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
…………..
Như sa như ùa vào buồng lái
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
3. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
- Hình ảnh “mắt đắng” là cách miêu tả rất chân thực những gian khổ mà các anh phải trải qua bao đêm dài lái những chiếc xe không kính. Và ở đây gió được nhân hóa để xoa dịu, an ủi, vỗ về xua tan cái mệt nhọc của núi rừng Trường Sơn.
-> Niềm vui bất tận của người lính khi được hòa mình với thiên nhiên, chiêm ngưỡng thế giới bên ngoài.
- Điệp ngữ “nhìn thấy” cùng với phép liệt kê “gió”, “con đường” “sao trời” “cánh chim”,
-> Những chàng trai yêu đời, tinh nghịch, lạc quan.
II. Đọc – Hiểu văn
3. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
a. Tư thế
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
…………..
Như sa như ùa vào buồng lái
- Điệp ngữ “nhìn thấy” cùng với phép liệt kê “gió”, “con đường” “sao trời”“cánh chim”,
-> sự cảm nhận thế giới bên ngoài một cách chân thực, sinh động. Các anh được hòa mình với thiên nhiên, chiêm ngưỡng thế giới bên ngoài.
- Hình ảnh “mắt đắng” là cách miêu tả rất chân thực những gian khổ mà các anh phải trải qua bao đêm dài. Và ở đây gió được nhân hóa để xoa dịu, an ủi, vỗ về xua tan cái mệt nhọc của núi rừng Trường Sơn.
- Hình ảnh “Con đường chạy thẳng vào tim” vừa là hình ảnh thực vừa mang ý nghĩa ẩn dụ biểu tượng cho con đường cách mạng, con đường lí tưởng của những người lính lái xe Trường Sơn.
II. Đọc – Hiểu văn
3. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
a.Tư thế
“Không có kính, ừ thì có bụi
Bụi phun tóc trắng như người già.”
“Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời.”
b. Tinh thần, thái độ
-> Hình ảnh liệt kê “mưa”, “bụi”, phép so sánh “như người già”, “như ngoài trời”, kết hợp các động từ mạnh “phun”, “tuôn”, “xối” -> Khó khăn, gian khổ chồng chất mà người lính phải đối mặt.
+ Cụm từ “ừ thì” -> thái độ thản nhiên trước khó khăn thử thách.
II. Đọc – Hiểu văn
3. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
a.Tư thế
b. Tinh thần, thái độ
“Chưa cần rửa phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha”
“Chưa cần thay lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng gió lùa khô mau thôi”.
- Hình ảnh phì phèo châm điếu thuốc và âm thanh cười ha ha -> tâm hồn yêu đời, lạc quan của tuổi trẻ.
- Lặp cấu trúc “chưa cần rửa... chưa cần thay…” cân đối, nhịp nhàng; ngôn từ tự nhiên, đậm chất khẩu ngữ, giọng thơ sôi nổi, trẻ trung, vui tươi.
Những chàng trai tinh nghịch, dũng cảm, bất chấp khó khăn, coi thường gian khổ, hiểm nguy.
II. Đọc – Hiểu văn
3. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
a.Tư thế
b. Tinh thần, thái độ
c. Tình đồng chí, đồng đội:
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
B?p Hong C?m: lo?i b?p dó chi?n, cú cụng d?ng lm tan loóng khúi b?p t?a ra khi n?u an nh?m trỏnh b? mỏy bay d?ch phỏt hi?n t? trờn cao. B?p mang tờn ngu?i ch? t?o ra nú - ngu?i anh hựng nuụi quõn Hong C?m.
II. Đọc – Hiểu văn
3. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
a.Tư thế
b. Tinh thần, thái độ
“Những chiếc xe từ trong bom rơi
…
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.”
Các từ ngữ: về đây, họp thành, chung -> không gian sinh hoạt gần gũi, ấm cúng, yêu thương tình đồng chí, đồng đội gắn bó keo sơn.
Hình ảnh “Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy”: cách định nghĩa đậm chất lính, hóm hỉnh nhưng chân tình, sâu nặng. Họ chính là một đại gia đình.
- Hình ảnh “Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi” thật hóm hỉnh. Nó như một lời chào hỏi, lời động viên, truyền cho nhau sức mạnh trong cảnh ngộ độc đáo.
c. Tình đồng chí, đồng đội:
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
II. Đọc – Hiểu văn
3. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
a.Tư thế
b. Tinh thần, thái độ
“Những chiếc xe từ trong bom rơi
…
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.”
- Hình ảnh “Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi” thật hóm hỉnh. Nó như một lời chào hỏi, lời động viên, truyền cho nhau sức mạnh trong cảnh ngộ độc đáo.
- Phép điệp ngữ “lại đi” cùng hình ảnh ẩn dụ “trời xanh” khẳng định sự tự tin với niềm lạc quan hướng về phía trước. Hình ảnh trời xanh không chỉ là cái xanh của thiên nhiên đất trời mà đó còn là màu xanh của hy vọng, của tuổi trẻ; màu xanh của hòa bình.
c. Tình đồng chí, đồng đội:
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Ý thơ toát lên niềm tin tất thắng của những chàng trai xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước.
II. Đọc – Hiểu văn
3. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
a.Tư thế
b. Tinh thần, thái độ
“Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim.”
Hình ảnh ẩn dụ “trái tim” -> lòng yêu nước, căm thù giặc, sôi sục ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc. “Trái tim” như ngọn đèn, như mặt trời ở cuối bài thơ làm sáng rực lên hình ảnh người lính.
Họ là những người nhiệt huyết và có lí tưởng cao đẹp.
c. Tình đồng chí, đồng đội:
d. Lý tưởng cao đẹp:
(Phạm Tiến Duật)
I. Tìm hi?u chung
II. Đọc – Hiểu văn bản
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
3. Nghệ thuật nổi bật:
- Hình ảnh thơ rất chân thực;
- Ngôn ngữ thơ bình dị, đậm chất khẩu ngữ;
- Giọng điệu tự nhiên, khỏe khoắn, hóm hỉnh, vui tươi.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Hình ảnh những
chiếc xe không kính
Hình ảnh những
người chiến sĩ lái xe
Tư thế
ung
dung,
hiên
ngang
Tinh thần
dũng
cảm,
lạc quan,
bất chấp
hiểm nguy
Tình cảm
đồng đội
gắn bó,
yêu
thương
Ý chí
quyết
tâm
vì miền
Nam
Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc bài thơ, ghi nhớ.
- Làm hoàn chỉnh phần luyện tập.
- So sánh để thấy được vẻ đẹp độc đáo của hình tượng người chiến sĩ trong hai bài thơ Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
- Chuẩn bị bài: Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận.
+ Tìm hiểu thêm về phong cách và đề tài sáng tác của ông,
+ Trả lời hết các câu hỏi ở phần đọc hiểu,
+ Cảm nhận chất lãng mạn trong bài thơ.
\
Mà lòng phơi phới dậy tương lai
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI
XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
Tiết 29,30: Văn bản
(Phạm Tiến Duật)
I. Tìm hi?u chung
Tác giả,
Phạm Tiến Duật (1941 - 2007)
- Phạm Tiến Duật( 1941-2007)
- Quê: Phú Thọ
- Ông là gương mặt tiêu biểu cho thế hệ nhà thơ trẻ thời chống Mĩ.
- Thơ ông thường viết về người lính và thế hệ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn với giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, sôi nổi, tinh nghịch mà sâu sắc.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
I. Tìm hi?u chung
Tác giả,
- Hoàn cảnh sáng tác: Viết năm 1969 – cuộc kháng chiến chống Mỹ đang vô cùng ác liệt
- Xuất xứ: In trong tập « Vầng trăng- quầng lửa»
- Thể thơ
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
2. Tác phẩm
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng lái.
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa khô mau thôi.
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Ðã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
(Phạm Tiến Duật)
I. Tìm hi?u chung
Tác giả,
- Hoàn cảnh sáng tác: Viết năm 1969 – cuộc kháng chiến chống Mỹ đang vô cùng ác liệt
- Xuất xứ: In trong tập « Vầng trăng- quầng lửa»
- Thể thơ:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
2. Tác phẩm
Tự do
- Đại ý:
Bài thơ khắc họa hình ảnh độc đáo: những chiếc xe không kính, qua đó làm nổi bật hình ảnh của những chiến sĩ lái xe ở Trường Sơn.
(Phạm Tiến Duật)
I. Tìm hi?u chung
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
- Nhan đề bài thơ
Nhan đề dài, mới lạ, độc đáo, tưởng như thừa hai chữ: «bài thơ». Nhưng hai tiếng ấy đã thể hiện được chất thơ toát lên từ hiện thực khốc liệt, từ vẻ đẹp của tuổi trẻ lạc quan, yêu đời, hiên ngang, dũng cảm của những chiến sĩ lái xe Trường Sơn.
Nhan đề đã góp phần thể hiện tư tưởng, chủ đề của tác phẩm: ca ngợi những chiến sĩ lái xe Trường Sơn với tâm hồn lạc quan, trẻ trung, hiên ngang, dũng cảm vượt lên trên khó khăn, gian khổ.
(Phạm Tiến Duật)
II. Đọc – Hiểu văn
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
1. Hình ảnh những chiếc xe không kính
“Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi”...
- Câu thơ mở đầu như văn xuôi với giọng ngang tàng, cùng phép điệp từ “không” đã khẳng định: Những chiếc xe ấy vốn là những chiếc xe bình thường, lành lặn.
- Câu thứ thứ 2 với phép điệp từ “bom” kết hợp với động từ mạnh “giật”, “rung” -> khẳng định sự ác liệt của chiến tranh và đó cũng là nguyên nhân làm chiếc xe biến dạng.
Bom giật, bom rung
(Phạm Tiến Duật)
II. Đọc – Hiểu văn
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
1. Nhan đề bài thơ
2. Hình ảnh những chiếc xe không kính
…“Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,”
Bút pháp tả thực kết hợp phép điệp ngữ, liệt kê: “không có kính”, “không có đèn”, “không có mui”, “có xước”
=> Những chiếc xe độc đáo, mang đầy thương tích nhưng vẫn hiên ngang ra trận, bất chấp những khó khăn, thử thách của hiện thực khốc liệt.
-> hình ảnh đoàn xe trở nên trần trụi, biến dạng hơn.
II. Đọc – Hiểu văn
3. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
a.Tư thế
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
- Từ láy cùng phép đảo ngữ: ung dung…ta ngồi -> tư thế hiên ngang, bình thản, tự tin của người lính.
- Nhịp thơ 2/2/2 cùng điệp từ nhìn -> tư thế của người làm chủ hoàn cảnh, làm chủ thiên nhiên.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
…………..
Như sa như ùa vào buồng lái
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
II. Đọc – Hiểu văn
3. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
a. Tư thế
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
…………..
Như sa như ùa vào buồng lái
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
3. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
- Hình ảnh “mắt đắng” là cách miêu tả rất chân thực những gian khổ mà các anh phải trải qua bao đêm dài lái những chiếc xe không kính. Và ở đây gió được nhân hóa để xoa dịu, an ủi, vỗ về xua tan cái mệt nhọc của núi rừng Trường Sơn.
-> Niềm vui bất tận của người lính khi được hòa mình với thiên nhiên, chiêm ngưỡng thế giới bên ngoài.
- Điệp ngữ “nhìn thấy” cùng với phép liệt kê “gió”, “con đường” “sao trời” “cánh chim”,
-> Những chàng trai yêu đời, tinh nghịch, lạc quan.
II. Đọc – Hiểu văn
3. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
a. Tư thế
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
…………..
Như sa như ùa vào buồng lái
- Điệp ngữ “nhìn thấy” cùng với phép liệt kê “gió”, “con đường” “sao trời”“cánh chim”,
-> sự cảm nhận thế giới bên ngoài một cách chân thực, sinh động. Các anh được hòa mình với thiên nhiên, chiêm ngưỡng thế giới bên ngoài.
- Hình ảnh “mắt đắng” là cách miêu tả rất chân thực những gian khổ mà các anh phải trải qua bao đêm dài. Và ở đây gió được nhân hóa để xoa dịu, an ủi, vỗ về xua tan cái mệt nhọc của núi rừng Trường Sơn.
- Hình ảnh “Con đường chạy thẳng vào tim” vừa là hình ảnh thực vừa mang ý nghĩa ẩn dụ biểu tượng cho con đường cách mạng, con đường lí tưởng của những người lính lái xe Trường Sơn.
II. Đọc – Hiểu văn
3. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
a.Tư thế
“Không có kính, ừ thì có bụi
Bụi phun tóc trắng như người già.”
“Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời.”
b. Tinh thần, thái độ
-> Hình ảnh liệt kê “mưa”, “bụi”, phép so sánh “như người già”, “như ngoài trời”, kết hợp các động từ mạnh “phun”, “tuôn”, “xối” -> Khó khăn, gian khổ chồng chất mà người lính phải đối mặt.
+ Cụm từ “ừ thì” -> thái độ thản nhiên trước khó khăn thử thách.
II. Đọc – Hiểu văn
3. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
a.Tư thế
b. Tinh thần, thái độ
“Chưa cần rửa phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha”
“Chưa cần thay lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng gió lùa khô mau thôi”.
- Hình ảnh phì phèo châm điếu thuốc và âm thanh cười ha ha -> tâm hồn yêu đời, lạc quan của tuổi trẻ.
- Lặp cấu trúc “chưa cần rửa... chưa cần thay…” cân đối, nhịp nhàng; ngôn từ tự nhiên, đậm chất khẩu ngữ, giọng thơ sôi nổi, trẻ trung, vui tươi.
Những chàng trai tinh nghịch, dũng cảm, bất chấp khó khăn, coi thường gian khổ, hiểm nguy.
II. Đọc – Hiểu văn
3. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
a.Tư thế
b. Tinh thần, thái độ
c. Tình đồng chí, đồng đội:
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
B?p Hong C?m: lo?i b?p dó chi?n, cú cụng d?ng lm tan loóng khúi b?p t?a ra khi n?u an nh?m trỏnh b? mỏy bay d?ch phỏt hi?n t? trờn cao. B?p mang tờn ngu?i ch? t?o ra nú - ngu?i anh hựng nuụi quõn Hong C?m.
II. Đọc – Hiểu văn
3. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
a.Tư thế
b. Tinh thần, thái độ
“Những chiếc xe từ trong bom rơi
…
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.”
Các từ ngữ: về đây, họp thành, chung -> không gian sinh hoạt gần gũi, ấm cúng, yêu thương tình đồng chí, đồng đội gắn bó keo sơn.
Hình ảnh “Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy”: cách định nghĩa đậm chất lính, hóm hỉnh nhưng chân tình, sâu nặng. Họ chính là một đại gia đình.
- Hình ảnh “Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi” thật hóm hỉnh. Nó như một lời chào hỏi, lời động viên, truyền cho nhau sức mạnh trong cảnh ngộ độc đáo.
c. Tình đồng chí, đồng đội:
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
II. Đọc – Hiểu văn
3. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
a.Tư thế
b. Tinh thần, thái độ
“Những chiếc xe từ trong bom rơi
…
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.”
- Hình ảnh “Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi” thật hóm hỉnh. Nó như một lời chào hỏi, lời động viên, truyền cho nhau sức mạnh trong cảnh ngộ độc đáo.
- Phép điệp ngữ “lại đi” cùng hình ảnh ẩn dụ “trời xanh” khẳng định sự tự tin với niềm lạc quan hướng về phía trước. Hình ảnh trời xanh không chỉ là cái xanh của thiên nhiên đất trời mà đó còn là màu xanh của hy vọng, của tuổi trẻ; màu xanh của hòa bình.
c. Tình đồng chí, đồng đội:
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Ý thơ toát lên niềm tin tất thắng của những chàng trai xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước.
II. Đọc – Hiểu văn
3. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:
a.Tư thế
b. Tinh thần, thái độ
“Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim.”
Hình ảnh ẩn dụ “trái tim” -> lòng yêu nước, căm thù giặc, sôi sục ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc. “Trái tim” như ngọn đèn, như mặt trời ở cuối bài thơ làm sáng rực lên hình ảnh người lính.
Họ là những người nhiệt huyết và có lí tưởng cao đẹp.
c. Tình đồng chí, đồng đội:
d. Lý tưởng cao đẹp:
(Phạm Tiến Duật)
I. Tìm hi?u chung
II. Đọc – Hiểu văn bản
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
3. Nghệ thuật nổi bật:
- Hình ảnh thơ rất chân thực;
- Ngôn ngữ thơ bình dị, đậm chất khẩu ngữ;
- Giọng điệu tự nhiên, khỏe khoắn, hóm hỉnh, vui tươi.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Hình ảnh những
chiếc xe không kính
Hình ảnh những
người chiến sĩ lái xe
Tư thế
ung
dung,
hiên
ngang
Tinh thần
dũng
cảm,
lạc quan,
bất chấp
hiểm nguy
Tình cảm
đồng đội
gắn bó,
yêu
thương
Ý chí
quyết
tâm
vì miền
Nam
Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc bài thơ, ghi nhớ.
- Làm hoàn chỉnh phần luyện tập.
- So sánh để thấy được vẻ đẹp độc đáo của hình tượng người chiến sĩ trong hai bài thơ Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
- Chuẩn bị bài: Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận.
+ Tìm hiểu thêm về phong cách và đề tài sáng tác của ông,
+ Trả lời hết các câu hỏi ở phần đọc hiểu,
+ Cảm nhận chất lãng mạn trong bài thơ.
\
 







Các ý kiến mới nhất