Bài 10. Bài thơ về tiểu đội xe không kính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trúc Phương
Ngày gửi: 17h:28' 14-11-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 376
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trúc Phương
Ngày gửi: 17h:28' 14-11-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 376
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
Giáo viên: NGUYẾN THỊ TRÚC PHƯƠNG
KI?M TRA BI CU
Câu 1: Chỉ ra bố cục của bài thơ “Đồng chí” - Chính Hữu.
Câu 2: Em hãy nêu những cơ sở hình thành tình đồng chí.
KI?M TRA BI CU
Câu 1: Chỉ ra bố cục của bài thơ “Đồng chí” - Chính Hữu.
Câu 2: Em hãy nêu những cơ sở hình thành tình đồng chí.
DP N
Câu 1: Bố cục: 3 phần
- Phần I: 7 câu thơ đầu
Những cơ sở hình thành tình đồng chí.
- Phần II: 10 câu thơ tiếp theo
Những biểu hiện của tình đồng chí .
- Phần III: 3 câu thơ cuối
Bức tranh đẹp của tình đồng chí (Sức mạnh và vẻ đẹp của tình đồng chí).
Câu 2: Những cơ sở hình thành tình đồng chí.
-Họ đến từ những vùng quê khác nhau, có sự tương đồng trong cảnh ngộ: xuất thân nghèo khó “nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá”.
Cùng chung lí tưởng chiến đấu, cùng ý chí.
- Cùng chia sẻ gian khổ, thiếu thốn.
- “tri kỉ” Keo sơn, gắn bó.
- “Đồng chí!” sự kết tinh cao độ của tình bạn, tình người, tình đồng đội.
Đó là anh bộ đội xuất thân từ nông dân, mang vẻ đẹp chân chất, mộc mạc.
Họ có lí tưởng cao đẹp, sẵn sàng bỏ lại những gì quý giá, thân thiết của cuộc sống nơi làng quê để ra đi vì nghĩa lớn.
Họ phải trải qua những gian lao, thiếu thốn đến tột cùng nhưng ở họ vẫn sáng ngời lên tinh thần lạc quan cách mạng.
Đẹp nhất ở họ là tình đồng chí, đồng đội sâu sắc, thắm thiết.
Vẻ đẹp bình dị
mà cao cả
Hỡnh ?nh anh b? d?i c? H? trong khỏng chi?n ch?ng Phỏp
"D?NG CH"
Trường Sơn Đông-Trường Sơn Tây
Bên nắng đốt, bên mưa quây
Tiết 42, 43: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Phạm Tiến Duật (1941-2007)
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả:
Qua việc đọc chú thích * SGK trang 132, em hãy giới thiệu vài nét về tác giả Phạm Tiến Duật:
-Quê quán
-Quá trình hoạt động
-Đặc điểm thơ
-Giọng điệu thơ
Tiết 42, 43: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Phạm Tiến Duật (1941-2007)
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả:
- Quê: Thanh Ba - Phú Thọ
- Ông là gương mặt tiêu biểu của những nhà thơ trẻ trong thời chống Mĩ.
-Thơ ông tập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ qua hình tượng người lính và cô thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn.
-Giọng điệu thơ: sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc.
Tác giả: Phạm Tiến Duật
Tốt nghiệp Trường Đại học sư phạm
Hà Nội năm 1964 sau đó lên đường
nhập ngũ, vào binh đoàn vận tải 500.
- Ông sống và chiến đấu chủ yếu trên tuyến đường Trường Sơn.
Chiến tranh kết thúc ông về làm việc
tại Ban văn nghệ – Hội Nhà văn Việt
Nam. Ông sống ở Hà Nội, là phó trưởng
ban đối ngoại của Hội nhà văn Việt Nam
- Ông tham gia dẫn một số chương trình
truyền hình cho người cao tuổi của
Đài truyền hình Việt Nam.
- Phạm Tiến Duật sinh ngày 14 /1/1941
tại Thanh Ba – Phú Thọ.
- Ông qua đời vào ngày 4/12/2007 tại bệnh viện Quân y 108 .
2. Tác phẩm
Bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” được sáng tác vào năm nào? Được in trong tập thơ nào?
- Xuất xứ:
Bài thơ được sáng tác năm 1969, in trong tập “Vầng trăng quầng lửa”.
-Thể thơ:
Hướng dẫn đọc bài thơ
Bài thơ này gồm 7 khổ, có giọng điệu và cách tổ chức ngôn ngữ khá độc đáo. Khi đọc cần thể hiện đúng giọng điệu và ngôn ngữ của bài thơ: Lời thơ gần với lời nói thường, lời đối thoại với giọng rất tự nhiên, có vẻ ngang tàng, sôi nổi của tuổi trẻ dũng cảm bất chấp nguy hiểm khó khăn.
(Phạm Tiến Duật)
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa mau khô thôi.
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
1969
(Phạm Tiến Duật, Vầng trăng quầng lửa)
-Thể thơ: tự do
-Đế tài: người lính và chiến tranh
-Bố cục: 3 phần
(Phạm Tiến Duật)
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Hai câu đầu: Lí giải nguyên nhân những chiếc xe không kính
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa mau khô thôi.
Mười bốn câu TT: Đặc tả hình ảnh người lính lái xe
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
12 câu cuối: Vẻ đẹp trong đời sống tình cảm, lý tưởng của lính lái xe Trường Sơn
Nhan đề bài thơ có gì đăc biệt? Ý nghĩa của nhan đề ấy?
II/ Phân tích
1/ Nhan đề bài thơ:
Bài thơ không phải chỉ viết về những chiếc xe không kính, viết về hiện thực khốc liệt của chiến tranh mà chủ yếu khai thác chất thơ vút lên từ hiện thực ấy, chất thơ của tuổi trẻ Việt Nam vượt lên những khắc nghiệt của chiến tranh.
- “Xe không kính”
- “Bài thơ”
Chất thơ toát lên từ hiện thực khốc liệt ấy.
Khác lạ, độc đáo.
Là hình ảnh xuyên suốt toàn bài.
Sự gắn bó, am hiểu hiện thực đời sống chiến tranh.
1/ Nhan đề bài thơ:
*Nhan đề bài thơ
Tôi phải thêm “ Bài thơ về…”, để báo trước cho mọi người biết rằng là tôi viết thơ, chứ không phải một khúc văn xuôi. Bài thơ về tiểu đội xe không kính là cách đưa chất liệu văn xuôi vào thơ, những câu thơ “đặc” văn xuôi được kết hợp lại trong một cảm hứng chung.
(Phạm Tiến Duật)
-Nhan đề khá dài, lạ, độc đáo làm nổi bật hình ảnh của toàn bài: những chiếc xe không kính.
-Hai chữ “bài thơ” cho thấy nhà thơ muốn nói về chất thơ của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm, trẻ trung, ... người lính đã vượt lên khó khăn, gian khổ và hiểm nguy của chiến tranh.
II/ Phân tích
1/ Nhan đề bài thơ:
2/ Hình ảnh những chiếc xe không kính: (hai câu đầu)
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi
Câu thơ gần văn xuôi, giọng ngang tàng, lý sự với những động từ mạnh
Nêu được hoàn cảnh hoạt động của những chiếc xe.
Giải thích, thanh minh lý do khiến xe không kính.
Không có kính không phải vì xe không có kính.
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi.
không có kính
bom giật
bom rung
-Bằng giọng điệu thản nhiên, nhịp thơ tăng tiến, tác giả miêu tả hình ảnh những chiếc xe hư hỏng đến mức trần trụi.
-Nhằm phản ảnh hiện thực khốc liệt của chiến trường thời chống Mỹ .
Xe:
Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
Mà lòng phơi phới dậy tương lai.
(Tố Hữu)
Những hình ảnh xe vận tải đường Trường Sơn
2. Hình ảnh những chiếc xe không kính: (hai câu đầu)
Cách diễn đạt bình dị, như một câu văn xuôi tác giả giải thích nguyên nhân những chiếc xe không kính là do: bom đạn ác liệt của chiến tranh đã biến những chiếc xe vốn lành lặn trở nên biến dạng, trần trụi.
Lời thơ tự nhiên không tô vẽ giúp người đọc hình dung ra được sự khốc liệt của chiến tranh.
- “ Những chiếc xe không kính” đã trở thành hình tượng độc đáo của thời chiến tranh chống Mỹ.
3. Hình ảnh những người lính lái xe: (14 câu tt)
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa mau khô thôi.
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
3. Hình ảnh những người lính lái xe: (14 câu tt)
- Di?p t? "nhỡn": Tu th? hiờn ngang, ung dung, l?c quan, tinh th?n dung c?m.
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
-Cảm giác của người lính
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
Cảm giác về tốc độ nhanh, đột ngột.
- Hình ảnh người lính lái xe hiện lên với vẻ đẹp: dũng cảm, lạc quan, tình đồng đội thắm thiết .
-Thái độ, tâm hồn
Khụng cú kớnh, ? thỡ cú b?i,
B?i phun túc tr?ng nhu ngu?i gi
Chua c?n r?a, phỡ phốo chõm di?u thu?c
Nhỡn nhau m?t l?m cu?i ha ha.
Khụng cú kớnh, ? thỡ u?t ỏo
Mua tuụn, mua x?i nhu ngoi tr?i
Chua c?n thay, lỏi tram cõy s? n?a
Mua ng?ng, giú lựa khụ mau thụi.
Thỏi d? b?t ch?p, coi thu?ng khú khan, gian kh?, nguy hi?m.
Tõm h?n sụi n?i c?a tu?i tr?.
4. Vẻ đẹp trong đời sống tình cảm, lý tưởng của người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn (12 câu cuối)
Tình đồng chí, đồng đội gắn bó, yêu thương, cởi mở, chân thành.
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
Bếp Hoàng Cầm
Là loại bếp dã chiến có công dụng làm tan loãng khói bếp tỏa ra khi nấu ăn nhằm tránh bị máy bay địch phát hiện từ trên cao, mang tên đồng chí Hoàng Cầm (1916-1996), quê ở thị trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, nguyên là Tiểu đội trưởng nuôi quân thuộc Đội điều trị 8 Sư đoàn 308, sáng tạo ra từ chiến dịch Hoà Bình năm 1951.
Anh nuôi Hoàng Cầm
Chiến sĩ nấu ăn bên bếp Hoàng Cầm
Anh hùng nuôi quân Hoàng Cầm
“Lại đi, lại đi trời xanh thêm”
Nhấn mạnh sự bền bỉ, kiên cường của những chuyến xe quyết tâm tiến về phía trước, dù hiện thực có gian khổ và khốc liệt đến thế nào. Vì họ biết ở chân trời xa kia là một bầu trời xanh đang vẫy gọi, màu xanh của hòa bình, độc lập, tự do.
Điệp ngữ “lại đi” hình ảnh “Trời xanh” ẩn dụ biểu tượng cho lòng lạc quan, niềm tin tưởng vào sự thắng lợi của cánh mạng.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Hình ảnh những chiếc xe méo mó, biến dạng, đầy thương tích.
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim
Không vật chất
Có tinh thần
Đối lập
Nhiều
Một
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
-Liệt kê kết hợp với điệp ngữ “không” đã nhấn mạnh hình ảnh chiếc xe mỗi lúc một hỏng, biến dạng nhiều hơn; khó khăn chồng chất khó khăn, gian khổ chất chồng gian khổ. Hiện thực chiến tranh khốc liệt được phơi bày thật rõ ràng, cụ thể qua hình ảnh những chiếc xe méo mó, thảm hại.
Phó từ “vẫn” nhấn mạnh và khẳng định: Dù cho hiện thực có gian khổ và khốc liệt thế nào thì những chiếc xe vẫn chưa bao giờ chùn bước, vẫn băng băng tiến về phía trước, đạp bằng mọi thử thách, khó khăn.
Điều kiện cần và đủ để những chiếc xe ngày đêm ra trận là trái tim người lính – linh hồn của chiếc xe.
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
- Hình ảnh “môt trái tim” là hình ảnh giàu ý nghĩa:
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
+ Ý nghĩa hoán dụ: lấy bộ phận chỉ toàn thể, “một trái tim” để nói đến chiến sĩ lái xe Trường Sơn quả cảm, anh hùng.
+ Ý nghĩa ẩn dụ: Trái tim là hình ảnh biểu tượng cho lòng yêu nước cháy bỏng, lí tưởng cứu nước cao đẹp, nhiệt huyết cách mạng sục sôi của những người lính trẻ trong kháng chiến chống Mỹ.
><
Thủ pháp đối lập tương phản
Không có kính, đèn, mui, thùng xe xước
Thiếu thốn về vật chất
Sức hủy diệt ghê gớm của chiến tranh
Có một trái tim
Giàu có tinh thần
Sức mạnh tinh thần, khí phách hào hùng của dân tộc
Tác dụng: Tôn lên lí tưởng cao đẹp và thể hiện tấm lòng yêu nước nồng nàn của người lính lái xe , tạo nên một kết thúc bất ngờ, thú vị.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
-Tác gỉa đưa vào bài thơ chất liệu hiện thực sinh động của cuộc sống ở chiến trường.
-Lựa chọn chi tiết độc đáo, có tính chất phát hiện, hình ảnh đậm chất hiện thực.
-Ngôn ngữ và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên, khoẻ khoắn.
2. Nội dung
Bài thơ đã khắc hoạ một hình ảnh độc đáo: những chiếc xe không kính. Qua đó, tác giả khắc hoạ nổi bật hình ảnh những người lính lái xe ở Trường Sơn trong thời chống Mĩ, với tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Hình ảnh những
chiếc xe không kính
Hình ảnh những
người chiến sĩ lái xe
Tư thế
ung
dung
hiên
ngang
Tinh thần
bất chấp
hiểm nguy
dũng
cảm
lạc quan
Tình cảm
đồng đội
gắn bó,
yêu
Thương,
sôi nổi
Ý chí
quyết
tâm
vì miền
Nam
Nghệ thuật
Đậm chất hiện
thực, nhiều câu
văn xuôi, giọng
điệu ngang tàng,
tinh nghịch,
hình ảnh
thơ độc đáo
So sỏnh hỡnh ?nh ngu?i lớnh qua hai bi tho
"D?ng chớ" v "Bi tho v? ti?u d?i xe khụng kớnh".
- L nh?ng ngu?i lớnh ỏo v?i.
- Cựng ph?i ch?u hon c?nh gian kh?, khú khan, hi?m nguy c?a chi?n tru?ng.
- H? cú ý chớ ngh? l?c, ni?m tin, lớ tu?ng v tinh th?n yờu nu?c; cú tỡnh d?ng chớ, d?ng d?i g?n bú.
- H? d?u l nh?ng ngu?i lớnh tr? trung sụi n?i, yờu d?i.
Điểm chung
- Xuất thân
- Trang bị
- Tình cảm
Nét riêng
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1/ Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ trên là gì?
A/ Ngôn ngữ chân thực,giàu tÝnh khẩu ngữ, nhiều hình ảnh thơ đẹp
B/ Giọng điệu trẻ trung, sôi nổi
C/ Bao gồm cả A và B
2/ Những chiến sĩ lái xe Trường Sơn có phẩm chất gì?
A/ Lạc quan, dũng cảm, tinh thần đồng đội sâu sắc.
B/ Lạc quan, coi thường hiểm nguy, liều lĩnh.
C/ Vui nhộn ,tinh nghịch, dũng cảm.
Bài tập: Qua bài thơ, em hiểu gì về vẻ đẹp tâm hồn của thế hệ những người lính trong kháng chiến chống Mỹ?
Cái có về tinh thần ở đây là trái tim người lính, là sức mạnh Việt Nam. Trái tim ấy sẽ tỏa sáng cho muôn thế hệ sau này ánh sáng rực rỡ của lòng yêu nước, của lí tưởng cứu nước rạng ngời, cao đẹp.
Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
Mà lòng phơi phới dậy tương lai
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
-Học thuộc lòng bài thơ, nội dung phân tích.
- Viết đoạn văn ( từ 10-12 câu) nêu cảm nhận của em về hình ảnh người chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn.
-Soạn bài “Đoàn thuyền đánh cá” - Huy Cận
+Đọc bài thơ và các chú thích SGK
+Đọc và trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản SGK trang 142
Chào tạm biệt
ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
Giáo viên: NGUYẾN THỊ TRÚC PHƯƠNG
KI?M TRA BI CU
Câu 1: Chỉ ra bố cục của bài thơ “Đồng chí” - Chính Hữu.
Câu 2: Em hãy nêu những cơ sở hình thành tình đồng chí.
KI?M TRA BI CU
Câu 1: Chỉ ra bố cục của bài thơ “Đồng chí” - Chính Hữu.
Câu 2: Em hãy nêu những cơ sở hình thành tình đồng chí.
DP N
Câu 1: Bố cục: 3 phần
- Phần I: 7 câu thơ đầu
Những cơ sở hình thành tình đồng chí.
- Phần II: 10 câu thơ tiếp theo
Những biểu hiện của tình đồng chí .
- Phần III: 3 câu thơ cuối
Bức tranh đẹp của tình đồng chí (Sức mạnh và vẻ đẹp của tình đồng chí).
Câu 2: Những cơ sở hình thành tình đồng chí.
-Họ đến từ những vùng quê khác nhau, có sự tương đồng trong cảnh ngộ: xuất thân nghèo khó “nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá”.
Cùng chung lí tưởng chiến đấu, cùng ý chí.
- Cùng chia sẻ gian khổ, thiếu thốn.
- “tri kỉ” Keo sơn, gắn bó.
- “Đồng chí!” sự kết tinh cao độ của tình bạn, tình người, tình đồng đội.
Đó là anh bộ đội xuất thân từ nông dân, mang vẻ đẹp chân chất, mộc mạc.
Họ có lí tưởng cao đẹp, sẵn sàng bỏ lại những gì quý giá, thân thiết của cuộc sống nơi làng quê để ra đi vì nghĩa lớn.
Họ phải trải qua những gian lao, thiếu thốn đến tột cùng nhưng ở họ vẫn sáng ngời lên tinh thần lạc quan cách mạng.
Đẹp nhất ở họ là tình đồng chí, đồng đội sâu sắc, thắm thiết.
Vẻ đẹp bình dị
mà cao cả
Hỡnh ?nh anh b? d?i c? H? trong khỏng chi?n ch?ng Phỏp
"D?NG CH"
Trường Sơn Đông-Trường Sơn Tây
Bên nắng đốt, bên mưa quây
Tiết 42, 43: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Phạm Tiến Duật (1941-2007)
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả:
Qua việc đọc chú thích * SGK trang 132, em hãy giới thiệu vài nét về tác giả Phạm Tiến Duật:
-Quê quán
-Quá trình hoạt động
-Đặc điểm thơ
-Giọng điệu thơ
Tiết 42, 43: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Phạm Tiến Duật (1941-2007)
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả:
- Quê: Thanh Ba - Phú Thọ
- Ông là gương mặt tiêu biểu của những nhà thơ trẻ trong thời chống Mĩ.
-Thơ ông tập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ qua hình tượng người lính và cô thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn.
-Giọng điệu thơ: sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc.
Tác giả: Phạm Tiến Duật
Tốt nghiệp Trường Đại học sư phạm
Hà Nội năm 1964 sau đó lên đường
nhập ngũ, vào binh đoàn vận tải 500.
- Ông sống và chiến đấu chủ yếu trên tuyến đường Trường Sơn.
Chiến tranh kết thúc ông về làm việc
tại Ban văn nghệ – Hội Nhà văn Việt
Nam. Ông sống ở Hà Nội, là phó trưởng
ban đối ngoại của Hội nhà văn Việt Nam
- Ông tham gia dẫn một số chương trình
truyền hình cho người cao tuổi của
Đài truyền hình Việt Nam.
- Phạm Tiến Duật sinh ngày 14 /1/1941
tại Thanh Ba – Phú Thọ.
- Ông qua đời vào ngày 4/12/2007 tại bệnh viện Quân y 108 .
2. Tác phẩm
Bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” được sáng tác vào năm nào? Được in trong tập thơ nào?
- Xuất xứ:
Bài thơ được sáng tác năm 1969, in trong tập “Vầng trăng quầng lửa”.
-Thể thơ:
Hướng dẫn đọc bài thơ
Bài thơ này gồm 7 khổ, có giọng điệu và cách tổ chức ngôn ngữ khá độc đáo. Khi đọc cần thể hiện đúng giọng điệu và ngôn ngữ của bài thơ: Lời thơ gần với lời nói thường, lời đối thoại với giọng rất tự nhiên, có vẻ ngang tàng, sôi nổi của tuổi trẻ dũng cảm bất chấp nguy hiểm khó khăn.
(Phạm Tiến Duật)
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa mau khô thôi.
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
1969
(Phạm Tiến Duật, Vầng trăng quầng lửa)
-Thể thơ: tự do
-Đế tài: người lính và chiến tranh
-Bố cục: 3 phần
(Phạm Tiến Duật)
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Hai câu đầu: Lí giải nguyên nhân những chiếc xe không kính
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa mau khô thôi.
Mười bốn câu TT: Đặc tả hình ảnh người lính lái xe
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
12 câu cuối: Vẻ đẹp trong đời sống tình cảm, lý tưởng của lính lái xe Trường Sơn
Nhan đề bài thơ có gì đăc biệt? Ý nghĩa của nhan đề ấy?
II/ Phân tích
1/ Nhan đề bài thơ:
Bài thơ không phải chỉ viết về những chiếc xe không kính, viết về hiện thực khốc liệt của chiến tranh mà chủ yếu khai thác chất thơ vút lên từ hiện thực ấy, chất thơ của tuổi trẻ Việt Nam vượt lên những khắc nghiệt của chiến tranh.
- “Xe không kính”
- “Bài thơ”
Chất thơ toát lên từ hiện thực khốc liệt ấy.
Khác lạ, độc đáo.
Là hình ảnh xuyên suốt toàn bài.
Sự gắn bó, am hiểu hiện thực đời sống chiến tranh.
1/ Nhan đề bài thơ:
*Nhan đề bài thơ
Tôi phải thêm “ Bài thơ về…”, để báo trước cho mọi người biết rằng là tôi viết thơ, chứ không phải một khúc văn xuôi. Bài thơ về tiểu đội xe không kính là cách đưa chất liệu văn xuôi vào thơ, những câu thơ “đặc” văn xuôi được kết hợp lại trong một cảm hứng chung.
(Phạm Tiến Duật)
-Nhan đề khá dài, lạ, độc đáo làm nổi bật hình ảnh của toàn bài: những chiếc xe không kính.
-Hai chữ “bài thơ” cho thấy nhà thơ muốn nói về chất thơ của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm, trẻ trung, ... người lính đã vượt lên khó khăn, gian khổ và hiểm nguy của chiến tranh.
II/ Phân tích
1/ Nhan đề bài thơ:
2/ Hình ảnh những chiếc xe không kính: (hai câu đầu)
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi
Câu thơ gần văn xuôi, giọng ngang tàng, lý sự với những động từ mạnh
Nêu được hoàn cảnh hoạt động của những chiếc xe.
Giải thích, thanh minh lý do khiến xe không kính.
Không có kính không phải vì xe không có kính.
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi.
không có kính
bom giật
bom rung
-Bằng giọng điệu thản nhiên, nhịp thơ tăng tiến, tác giả miêu tả hình ảnh những chiếc xe hư hỏng đến mức trần trụi.
-Nhằm phản ảnh hiện thực khốc liệt của chiến trường thời chống Mỹ .
Xe:
Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
Mà lòng phơi phới dậy tương lai.
(Tố Hữu)
Những hình ảnh xe vận tải đường Trường Sơn
2. Hình ảnh những chiếc xe không kính: (hai câu đầu)
Cách diễn đạt bình dị, như một câu văn xuôi tác giả giải thích nguyên nhân những chiếc xe không kính là do: bom đạn ác liệt của chiến tranh đã biến những chiếc xe vốn lành lặn trở nên biến dạng, trần trụi.
Lời thơ tự nhiên không tô vẽ giúp người đọc hình dung ra được sự khốc liệt của chiến tranh.
- “ Những chiếc xe không kính” đã trở thành hình tượng độc đáo của thời chiến tranh chống Mỹ.
3. Hình ảnh những người lính lái xe: (14 câu tt)
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng, gió lùa mau khô thôi.
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
3. Hình ảnh những người lính lái xe: (14 câu tt)
- Di?p t? "nhỡn": Tu th? hiờn ngang, ung dung, l?c quan, tinh th?n dung c?m.
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
-Cảm giác của người lính
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
Cảm giác về tốc độ nhanh, đột ngột.
- Hình ảnh người lính lái xe hiện lên với vẻ đẹp: dũng cảm, lạc quan, tình đồng đội thắm thiết .
-Thái độ, tâm hồn
Khụng cú kớnh, ? thỡ cú b?i,
B?i phun túc tr?ng nhu ngu?i gi
Chua c?n r?a, phỡ phốo chõm di?u thu?c
Nhỡn nhau m?t l?m cu?i ha ha.
Khụng cú kớnh, ? thỡ u?t ỏo
Mua tuụn, mua x?i nhu ngoi tr?i
Chua c?n thay, lỏi tram cõy s? n?a
Mua ng?ng, giú lựa khụ mau thụi.
Thỏi d? b?t ch?p, coi thu?ng khú khan, gian kh?, nguy hi?m.
Tõm h?n sụi n?i c?a tu?i tr?.
4. Vẻ đẹp trong đời sống tình cảm, lý tưởng của người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn (12 câu cuối)
Tình đồng chí, đồng đội gắn bó, yêu thương, cởi mở, chân thành.
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
Bếp Hoàng Cầm
Là loại bếp dã chiến có công dụng làm tan loãng khói bếp tỏa ra khi nấu ăn nhằm tránh bị máy bay địch phát hiện từ trên cao, mang tên đồng chí Hoàng Cầm (1916-1996), quê ở thị trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, nguyên là Tiểu đội trưởng nuôi quân thuộc Đội điều trị 8 Sư đoàn 308, sáng tạo ra từ chiến dịch Hoà Bình năm 1951.
Anh nuôi Hoàng Cầm
Chiến sĩ nấu ăn bên bếp Hoàng Cầm
Anh hùng nuôi quân Hoàng Cầm
“Lại đi, lại đi trời xanh thêm”
Nhấn mạnh sự bền bỉ, kiên cường của những chuyến xe quyết tâm tiến về phía trước, dù hiện thực có gian khổ và khốc liệt đến thế nào. Vì họ biết ở chân trời xa kia là một bầu trời xanh đang vẫy gọi, màu xanh của hòa bình, độc lập, tự do.
Điệp ngữ “lại đi” hình ảnh “Trời xanh” ẩn dụ biểu tượng cho lòng lạc quan, niềm tin tưởng vào sự thắng lợi của cánh mạng.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Hình ảnh những chiếc xe méo mó, biến dạng, đầy thương tích.
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim
Không vật chất
Có tinh thần
Đối lập
Nhiều
Một
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
-Liệt kê kết hợp với điệp ngữ “không” đã nhấn mạnh hình ảnh chiếc xe mỗi lúc một hỏng, biến dạng nhiều hơn; khó khăn chồng chất khó khăn, gian khổ chất chồng gian khổ. Hiện thực chiến tranh khốc liệt được phơi bày thật rõ ràng, cụ thể qua hình ảnh những chiếc xe méo mó, thảm hại.
Phó từ “vẫn” nhấn mạnh và khẳng định: Dù cho hiện thực có gian khổ và khốc liệt thế nào thì những chiếc xe vẫn chưa bao giờ chùn bước, vẫn băng băng tiến về phía trước, đạp bằng mọi thử thách, khó khăn.
Điều kiện cần và đủ để những chiếc xe ngày đêm ra trận là trái tim người lính – linh hồn của chiếc xe.
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
- Hình ảnh “môt trái tim” là hình ảnh giàu ý nghĩa:
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
+ Ý nghĩa hoán dụ: lấy bộ phận chỉ toàn thể, “một trái tim” để nói đến chiến sĩ lái xe Trường Sơn quả cảm, anh hùng.
+ Ý nghĩa ẩn dụ: Trái tim là hình ảnh biểu tượng cho lòng yêu nước cháy bỏng, lí tưởng cứu nước cao đẹp, nhiệt huyết cách mạng sục sôi của những người lính trẻ trong kháng chiến chống Mỹ.
><
Thủ pháp đối lập tương phản
Không có kính, đèn, mui, thùng xe xước
Thiếu thốn về vật chất
Sức hủy diệt ghê gớm của chiến tranh
Có một trái tim
Giàu có tinh thần
Sức mạnh tinh thần, khí phách hào hùng của dân tộc
Tác dụng: Tôn lên lí tưởng cao đẹp và thể hiện tấm lòng yêu nước nồng nàn của người lính lái xe , tạo nên một kết thúc bất ngờ, thú vị.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
-Tác gỉa đưa vào bài thơ chất liệu hiện thực sinh động của cuộc sống ở chiến trường.
-Lựa chọn chi tiết độc đáo, có tính chất phát hiện, hình ảnh đậm chất hiện thực.
-Ngôn ngữ và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên, khoẻ khoắn.
2. Nội dung
Bài thơ đã khắc hoạ một hình ảnh độc đáo: những chiếc xe không kính. Qua đó, tác giả khắc hoạ nổi bật hình ảnh những người lính lái xe ở Trường Sơn trong thời chống Mĩ, với tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Hình ảnh những
chiếc xe không kính
Hình ảnh những
người chiến sĩ lái xe
Tư thế
ung
dung
hiên
ngang
Tinh thần
bất chấp
hiểm nguy
dũng
cảm
lạc quan
Tình cảm
đồng đội
gắn bó,
yêu
Thương,
sôi nổi
Ý chí
quyết
tâm
vì miền
Nam
Nghệ thuật
Đậm chất hiện
thực, nhiều câu
văn xuôi, giọng
điệu ngang tàng,
tinh nghịch,
hình ảnh
thơ độc đáo
So sỏnh hỡnh ?nh ngu?i lớnh qua hai bi tho
"D?ng chớ" v "Bi tho v? ti?u d?i xe khụng kớnh".
- L nh?ng ngu?i lớnh ỏo v?i.
- Cựng ph?i ch?u hon c?nh gian kh?, khú khan, hi?m nguy c?a chi?n tru?ng.
- H? cú ý chớ ngh? l?c, ni?m tin, lớ tu?ng v tinh th?n yờu nu?c; cú tỡnh d?ng chớ, d?ng d?i g?n bú.
- H? d?u l nh?ng ngu?i lớnh tr? trung sụi n?i, yờu d?i.
Điểm chung
- Xuất thân
- Trang bị
- Tình cảm
Nét riêng
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1/ Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ trên là gì?
A/ Ngôn ngữ chân thực,giàu tÝnh khẩu ngữ, nhiều hình ảnh thơ đẹp
B/ Giọng điệu trẻ trung, sôi nổi
C/ Bao gồm cả A và B
2/ Những chiến sĩ lái xe Trường Sơn có phẩm chất gì?
A/ Lạc quan, dũng cảm, tinh thần đồng đội sâu sắc.
B/ Lạc quan, coi thường hiểm nguy, liều lĩnh.
C/ Vui nhộn ,tinh nghịch, dũng cảm.
Bài tập: Qua bài thơ, em hiểu gì về vẻ đẹp tâm hồn của thế hệ những người lính trong kháng chiến chống Mỹ?
Cái có về tinh thần ở đây là trái tim người lính, là sức mạnh Việt Nam. Trái tim ấy sẽ tỏa sáng cho muôn thế hệ sau này ánh sáng rực rỡ của lòng yêu nước, của lí tưởng cứu nước rạng ngời, cao đẹp.
Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
Mà lòng phơi phới dậy tương lai
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
-Học thuộc lòng bài thơ, nội dung phân tích.
- Viết đoạn văn ( từ 10-12 câu) nêu cảm nhận của em về hình ảnh người chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn.
-Soạn bài “Đoàn thuyền đánh cá” - Huy Cận
+Đọc bài thơ và các chú thích SGK
+Đọc và trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản SGK trang 142
Chào tạm biệt
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất