Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Bài thực hành 1: Tính axit-bazơ. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Anh
Ngày gửi: 00h:17' 24-11-2020
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 522
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Anh
Ngày gửi: 00h:17' 24-11-2020
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 522
Số lượt thích:
1 người
(Huỳnh Văn Cường)
Bài 6: BÀI THỰC HÀNH 1
Tính Axit – Bazơ.
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
Nội dung thực hành
I. Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành
II. Viết tường trình
1. Thí nghiệm 1: Tính Axit – Bazơ
a) Đặt một mẩu giấy chỉ thị pH lên mặt kính đồng hồ. Nhỏ lên mẩu giấy đó một giọt dung dịch HCl 0,10M. So sánh màu của mẩu giấy với mẫu chuẩn để biết giá trị pH.
b) Làm tương tự như trên, nhưng thay dung dịch HCl lần lượt bằng từng dung dịch sau: CH3COOH 0,10M ; NaOH 0,10M ; NH3 0,10M. Giải thích.
I. Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành
5
- Hiện tượng và giải thích
+ Nhỏ dung dịch HCl 0,1M lên mẫu giấy pH, giấy chuyển sang màu ứng với pH = 1: Môi trường axít mạnh.
+ Nhỏ dd CH3COOH 0,1M , giấy chuyển sang màu ứng với pH = 4: Môi trường axit yếu.
+ Nhỏ dd NH3 0,1M , giấy chuyển sang màu ứng với pH = 9: Môi trường bazơ yếu.
+ Nhỏ dd NaOH 0,1M , giấy chuyển sang màu ứng với pH=13: Môi trường kiềm mạnh.
Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
a) Cho khoảng 2 ml dung dịch Na2CO3 đặc vào ống nghiệm đựng khoảng 2 ml dung dịch CaCl2 đặc. Nhận xét hiện tượng xảy ra.
b) Hòa tan kết tủa thu được ở thí nghiệm a) bằng dung dịch HCl loãng. Nhận xét các hiện tượng xảy ra.
c) Một ống nghiệm đựng khoảng 2 ml dung dịch NaOH loãng. Nhỏ vào đó vài giọt dung dịch phenolphtalein. Nhận xét màu của dung dịch. Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào ống nghiệm trên, vừa nhỏ vừa lắc cho đến khi mất màu. Giải thích hiện tượng xảy ra.
- Hiện tượng:
a. Nhỏ dd Na2CO3 đặc vào dd CaCl2 đặc xuất hiện kết tủa trắng CaCO3.
Ptpt: Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2NaCl.
Pt ion: CO32- + Ca2+ → CaCO3 ↓
b. Hoà tan kết tủa CaCO3 vừa mới tạo thành bằng dd HCl loãng: Xuất hiện các bọt khí CO2, kết tủa tan
Ptpt: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.
Pt ion: CO3- + 2H+ → CO2 + H2O.
c. Nhỏ vài giọt dd phenolphtalein vào dd NaOH loãng chứa trong ống nghiệm, dd có màu hồng tím. Nhỏ từ từ từng giọt dd HCl vào, vừa nhỏ vừa lắc, dd sẽ mất màu. Phản ứng trung hoà xảy ra tạo thành dd muối trung hoà NaCl và H2O môi trường trung tính.
Ptpt: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Pt ion: H+ + OH- →H2O
II. Viết tường trình
10
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
Tính Axit – Bazơ.
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
Nội dung thực hành
I. Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành
II. Viết tường trình
1. Thí nghiệm 1: Tính Axit – Bazơ
a) Đặt một mẩu giấy chỉ thị pH lên mặt kính đồng hồ. Nhỏ lên mẩu giấy đó một giọt dung dịch HCl 0,10M. So sánh màu của mẩu giấy với mẫu chuẩn để biết giá trị pH.
b) Làm tương tự như trên, nhưng thay dung dịch HCl lần lượt bằng từng dung dịch sau: CH3COOH 0,10M ; NaOH 0,10M ; NH3 0,10M. Giải thích.
I. Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành
5
- Hiện tượng và giải thích
+ Nhỏ dung dịch HCl 0,1M lên mẫu giấy pH, giấy chuyển sang màu ứng với pH = 1: Môi trường axít mạnh.
+ Nhỏ dd CH3COOH 0,1M , giấy chuyển sang màu ứng với pH = 4: Môi trường axit yếu.
+ Nhỏ dd NH3 0,1M , giấy chuyển sang màu ứng với pH = 9: Môi trường bazơ yếu.
+ Nhỏ dd NaOH 0,1M , giấy chuyển sang màu ứng với pH=13: Môi trường kiềm mạnh.
Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
a) Cho khoảng 2 ml dung dịch Na2CO3 đặc vào ống nghiệm đựng khoảng 2 ml dung dịch CaCl2 đặc. Nhận xét hiện tượng xảy ra.
b) Hòa tan kết tủa thu được ở thí nghiệm a) bằng dung dịch HCl loãng. Nhận xét các hiện tượng xảy ra.
c) Một ống nghiệm đựng khoảng 2 ml dung dịch NaOH loãng. Nhỏ vào đó vài giọt dung dịch phenolphtalein. Nhận xét màu của dung dịch. Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào ống nghiệm trên, vừa nhỏ vừa lắc cho đến khi mất màu. Giải thích hiện tượng xảy ra.
- Hiện tượng:
a. Nhỏ dd Na2CO3 đặc vào dd CaCl2 đặc xuất hiện kết tủa trắng CaCO3.
Ptpt: Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2NaCl.
Pt ion: CO32- + Ca2+ → CaCO3 ↓
b. Hoà tan kết tủa CaCO3 vừa mới tạo thành bằng dd HCl loãng: Xuất hiện các bọt khí CO2, kết tủa tan
Ptpt: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.
Pt ion: CO3- + 2H+ → CO2 + H2O.
c. Nhỏ vài giọt dd phenolphtalein vào dd NaOH loãng chứa trong ống nghiệm, dd có màu hồng tím. Nhỏ từ từ từng giọt dd HCl vào, vừa nhỏ vừa lắc, dd sẽ mất màu. Phản ứng trung hoà xảy ra tạo thành dd muối trung hoà NaCl và H2O môi trường trung tính.
Ptpt: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Pt ion: H+ + OH- →H2O
II. Viết tường trình
10
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
 








Các ý kiến mới nhất