Bài 11. Tổng kết về từ vựng (Từ tượng thanh, tượng hình, một số phép tu từ từ vựng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm duy phương
Ngày gửi: 10h:03' 08-10-2021
Dung lượng: 387.5 KB
Số lượt tải: 253
Nguồn:
Người gửi: phạm duy phương
Ngày gửi: 10h:03' 08-10-2021
Dung lượng: 387.5 KB
Số lượt tải: 253
Số lượt thích:
0 người
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
1. Nghĩa của từ (T123)
2. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyên nghĩa của từ(T124)
3. Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ:(T126)
4. Trường từ vựng:(T126)
5. Sự phát triển của từ vựng(T135)
6. Từ vựng(T135)
7. Từ Hán Việt(T136)
8. Một số phép tu từ từ vựng( T147): so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ.
1. Nghĩa của từ (T123)
VD: NAO NÚNG (HÌNH THỨC TỪ): LUNG LAY, KHÔNG VỮNG VÀNG (NỘI DUNG TỪ).
Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.
Các cách giải nghĩa từ:
Trình bày
khái niệm
mà từ biểu thị.
Đưa ra từ
đồng nghĩa,
trái nghĩa với từ
cần giải thích.
BÀI TẬP 2(T123)
Định danh đúng nghĩa của từ “mẹ”?
A. Nghĩa của từ “mẹ” là “người phụ nữ,
có con, nói trong quan hệ với con”.
B. Nghĩa của từ “mẹ” khác với nghĩa của
từ “bố” ở phần nghĩa “người phụ nữ, có con”
C. Nghĩa của từ “mẹ” không thay đổi trong
2 câu: “Mẹ em rất hiền” và “Thất bại là
mẹ thành công”.
D. Nghĩa của từ “mẹ” không có phần chung
nào với nghĩa của từ “bà”.
A
BÀI TẬP(T123)
A. Độ lượng là: đức tính rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
B. Độ lượng là: rộng lượng dễ thông cảm
với người có sai lầm và dễ tha thứ.
(Độ lượng là tính từ. Cách giải thích (a) là cách giải thích nghĩa của danh từ.
B
2. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyên nghĩa của từ(T124)
– Từ có thể có một hoặc nhiều nghĩa.
– Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa.
– Từ nhiều nghĩa gồm: nghĩa gốc (là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác) và nghĩa chuyển (nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc).
* VD1: mắt:
- mắt người (Nghĩa gốc)
- mắt na
- mắt dứa
- mắt tre
* VD2: tay:
- Bộ phận cơ thể (Nghĩa gốc)
- Người giỏi về một lĩnh
vực chuyên môn nào đó.
BT 2(124) .Nhận xét cách dùng từ:
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
-Từ thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa chuyển.
-Ta không thể xem đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa vì
nghĩa chuyển này chỉ mang tính tạm thời, chưa có trong từ điển.
Nghĩa chuyển
Nghĩa chuyển
Từ nhiều nghĩa:
Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
Là quá trình phát triển nghĩa của từ.
Nghĩa gốc => Nghĩa chuyển
- Nghĩa của từ ngữ có thể rộng hơn ( khái quát hơn) hoặc hẹp hơn ( ít khái quát hơn ) nghĩa của từ ngữ khác.
Một từ ngữ được coi là nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
Một từ ngữ được coi là nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với một từ ngữ này đồng thời cũng có thể có nghĩa hẹp với từ khác.
3. Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ:(T126)
1. Khái niệm:
CÂU 2 ( T126)
4. Trường từ vựng:(T126)
1. Khái niệm:
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Vd:
Xe lửa, tàu thủy, ô tô, xe máy, xe đạp….
→ cùng trường từ vựng chỉ phương tiện giao thông.
VD2: Cá kho, rau luộc,cà muối, cháo hoa, dưa ghém…
→ cùng trường từ vựng chỉ ẩm thực.
BÀI TẬP 2 (126): Tác giả đã dùng trường từ vựng “tắm, bể máu” nhằm làm tăng giá trị biểu cảm và sức tố cáo mạnh mẽ hơn.
5.SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG(T135)
Phát triển
nghĩa của từ
Phát triển
số lượng từ ngữ
Thêm nghĩa
Chuyển nghĩa
Tạo từ mới
Vay mượn
Bài tập 2(T135)
- Mượn tiếng Hán: - Phụ nữ, thanh minh, quốc gia, nhi đồng,...
- Mượn ngôn ngữ khác: in-tơ-nét, ra-đi ô, a-xít, vi-ta-min,…
VD1: -"Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
Mở miệng cười tan cuộc oán thù”
- Nền kinh tế của Việt Nam đang trên đà phát triển.
VD2: -“Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nước non”
VD3: - Hai em học sinh lớp 9B có chân trong đội tuyển ôn thi học sinh giỏi môn Lý.
Tạo từ ngữ mới: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, đường vành đai…
BÀI TẬP 3:
Không thể có, vì:
Số lượng sự vật, hiện tượng mới là vô hạn trong khi từ ngữ thì có hạn. Mà nếu cứ ứng với mỗi sự vật, hiện tượng...là một từ ngữ thì số lượng từ ngữ quá lớn, rườm rà. Cho nên chúng ta không chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ mà phải phát triển cả về nghĩa của từ.
6. TỪ MƯỢN(T135)
Từ mượn là những từ vay mượn các tiếng nước ngoài để biểu thị sự vật, hiện tượng... mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp biểu thị.
* Nguồn vay mượn:
+ Tiếng Hán:Giang sơn, sơn thuỷ, hiệu trưởng, vĩ đại, ...
+ Ngôn ngữ khác (Anh, Pháp, Nga...): xúc xích( tiếng Pháp), container (T.Anh), Mít tinh, sơ mi, ma két tinh, ...
Bài tập 2,3 trang 135,136
7. TỪ HÁN VIỆT(T136)
A. CON ĐỀ NGHỊ MẸ TẶNG CHO CON QUYỂN SÁCH - HÁN VIỆT
B. NGOÀI SÂN NHI ĐỒNG ĐANG NÔ ĐÙA – HÁN VIỆT
Từ Hán Việt là từ mượn gốc Hán, chiếm số lượng lớn trong tiếng Việt (khoảng 70%), có một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của tiếng Việt.
Thiếu tự nhiên, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
VD: PHỤ NỮ: HÁN VIỆT ( TRANG TRỌNG) - ĐÀN BÀ: THUẦN VIỆT( KHÔNG TRANG TRỌNG)
a/- Kì thi nay con đạt loại giỏi. Mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé !- thuần Việt
b/ - Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa. – thuần Việt
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
a. Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
Ẩn dụ
Hoa, cánh: chỉ Thuý Kiều và cuộc đời của nàng.
Cây, lá: chỉ gia đình Thuý Kiều và cuộc sống của họ.
Phép ẩn dụ: làm nổi bật tấm lòng hiếu thuận, giàu đức hi sinh của Kiều. Đồng thời khắc sâu nỗi bất hạnh của Thuý Kiều. Kiều đã tự nguyện bán mình chuộc cha.
b. Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sập cửa như trời đổ mưa.
So
sánh
Tiếng đàn được miêu tả: trong trẻo, vút bay, thảng thốt; trầm lắng, suy tư, nhẹ nhàng đến mơ màng; hối thúc, giục giã, dồn dập.
Phép so sánh: Làm nổi bật tuyệt kĩ đánh đàn của Kiều
c. Làn thu thuỷ, nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Ẩn dụ
Nhân hóa
Nói quá
Phép tu từ ẩn dụ, nhân hóa, nói quá đã làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Kiều: tuyệt thế giai nhân, tài sắc vẹn toàn.
d. Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
Nói quá
Nói quá: cực tả sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ giữa Thúy Kiều và Thúc Sinh.
e. Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Chơi chữ
Nói quá: tài năng và tai họa nhiều lúc đi liền với nhau.
Bài tập 3: (T147)
a. Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
Phép điệp ngữ (còn) kết hợp với từ đa nghĩa (say sưa) giúp chàng trai thể hiện tình cảm của mình một cách mạnh mẽ và kín đáo.
b. Gươm mài đá, núi đá phải mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
Nói quá: thể hiện sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn
d. Người ngắm trăng soi ngoài của sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
Phép nhân hóa (trăng nhòm) biến trăng thành người bạn tri kỉ. Thiên nhiêm trong bài thơ trở nên sinh động, có hồn và gắn bó với con người hơn.
e. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.
Phép ẩn dụ: “mặt trời” trong câu hai chỉ em bé. Ẩn dụ này chỉ sự gắn bó của hai mẹ con, con là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai.
Qua phân tích các ví dụ ở các bài tập, em hãy cho biết các biện pháp tu từ từ vựng có tác dụng gì?
Đem lại cho lời nói hàng ngày cũng như trong văn chương những hình ảnh giàu cảm xúc, tạo ấn tượng mạnh cho người nghe, người đọc.
1. Nghĩa của từ (T123)
2. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyên nghĩa của từ(T124)
3. Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ:(T126)
4. Trường từ vựng:(T126)
5. Sự phát triển của từ vựng(T135)
6. Từ vựng(T135)
7. Từ Hán Việt(T136)
8. Một số phép tu từ từ vựng( T147): so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ.
1. Nghĩa của từ (T123)
VD: NAO NÚNG (HÌNH THỨC TỪ): LUNG LAY, KHÔNG VỮNG VÀNG (NỘI DUNG TỪ).
Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.
Các cách giải nghĩa từ:
Trình bày
khái niệm
mà từ biểu thị.
Đưa ra từ
đồng nghĩa,
trái nghĩa với từ
cần giải thích.
BÀI TẬP 2(T123)
Định danh đúng nghĩa của từ “mẹ”?
A. Nghĩa của từ “mẹ” là “người phụ nữ,
có con, nói trong quan hệ với con”.
B. Nghĩa của từ “mẹ” khác với nghĩa của
từ “bố” ở phần nghĩa “người phụ nữ, có con”
C. Nghĩa của từ “mẹ” không thay đổi trong
2 câu: “Mẹ em rất hiền” và “Thất bại là
mẹ thành công”.
D. Nghĩa của từ “mẹ” không có phần chung
nào với nghĩa của từ “bà”.
A
BÀI TẬP(T123)
A. Độ lượng là: đức tính rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
B. Độ lượng là: rộng lượng dễ thông cảm
với người có sai lầm và dễ tha thứ.
(Độ lượng là tính từ. Cách giải thích (a) là cách giải thích nghĩa của danh từ.
B
2. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyên nghĩa của từ(T124)
– Từ có thể có một hoặc nhiều nghĩa.
– Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa.
– Từ nhiều nghĩa gồm: nghĩa gốc (là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác) và nghĩa chuyển (nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc).
* VD1: mắt:
- mắt người (Nghĩa gốc)
- mắt na
- mắt dứa
- mắt tre
* VD2: tay:
- Bộ phận cơ thể (Nghĩa gốc)
- Người giỏi về một lĩnh
vực chuyên môn nào đó.
BT 2(124) .Nhận xét cách dùng từ:
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
-Từ thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa chuyển.
-Ta không thể xem đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa vì
nghĩa chuyển này chỉ mang tính tạm thời, chưa có trong từ điển.
Nghĩa chuyển
Nghĩa chuyển
Từ nhiều nghĩa:
Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
Là quá trình phát triển nghĩa của từ.
Nghĩa gốc => Nghĩa chuyển
- Nghĩa của từ ngữ có thể rộng hơn ( khái quát hơn) hoặc hẹp hơn ( ít khái quát hơn ) nghĩa của từ ngữ khác.
Một từ ngữ được coi là nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
Một từ ngữ được coi là nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với một từ ngữ này đồng thời cũng có thể có nghĩa hẹp với từ khác.
3. Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ:(T126)
1. Khái niệm:
CÂU 2 ( T126)
4. Trường từ vựng:(T126)
1. Khái niệm:
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Vd:
Xe lửa, tàu thủy, ô tô, xe máy, xe đạp….
→ cùng trường từ vựng chỉ phương tiện giao thông.
VD2: Cá kho, rau luộc,cà muối, cháo hoa, dưa ghém…
→ cùng trường từ vựng chỉ ẩm thực.
BÀI TẬP 2 (126): Tác giả đã dùng trường từ vựng “tắm, bể máu” nhằm làm tăng giá trị biểu cảm và sức tố cáo mạnh mẽ hơn.
5.SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG(T135)
Phát triển
nghĩa của từ
Phát triển
số lượng từ ngữ
Thêm nghĩa
Chuyển nghĩa
Tạo từ mới
Vay mượn
Bài tập 2(T135)
- Mượn tiếng Hán: - Phụ nữ, thanh minh, quốc gia, nhi đồng,...
- Mượn ngôn ngữ khác: in-tơ-nét, ra-đi ô, a-xít, vi-ta-min,…
VD1: -"Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
Mở miệng cười tan cuộc oán thù”
- Nền kinh tế của Việt Nam đang trên đà phát triển.
VD2: -“Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nước non”
VD3: - Hai em học sinh lớp 9B có chân trong đội tuyển ôn thi học sinh giỏi môn Lý.
Tạo từ ngữ mới: Điện thoại di động, kinh tế tri thức, đường vành đai…
BÀI TẬP 3:
Không thể có, vì:
Số lượng sự vật, hiện tượng mới là vô hạn trong khi từ ngữ thì có hạn. Mà nếu cứ ứng với mỗi sự vật, hiện tượng...là một từ ngữ thì số lượng từ ngữ quá lớn, rườm rà. Cho nên chúng ta không chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ mà phải phát triển cả về nghĩa của từ.
6. TỪ MƯỢN(T135)
Từ mượn là những từ vay mượn các tiếng nước ngoài để biểu thị sự vật, hiện tượng... mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp biểu thị.
* Nguồn vay mượn:
+ Tiếng Hán:Giang sơn, sơn thuỷ, hiệu trưởng, vĩ đại, ...
+ Ngôn ngữ khác (Anh, Pháp, Nga...): xúc xích( tiếng Pháp), container (T.Anh), Mít tinh, sơ mi, ma két tinh, ...
Bài tập 2,3 trang 135,136
7. TỪ HÁN VIỆT(T136)
A. CON ĐỀ NGHỊ MẸ TẶNG CHO CON QUYỂN SÁCH - HÁN VIỆT
B. NGOÀI SÂN NHI ĐỒNG ĐANG NÔ ĐÙA – HÁN VIỆT
Từ Hán Việt là từ mượn gốc Hán, chiếm số lượng lớn trong tiếng Việt (khoảng 70%), có một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của tiếng Việt.
Thiếu tự nhiên, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
VD: PHỤ NỮ: HÁN VIỆT ( TRANG TRỌNG) - ĐÀN BÀ: THUẦN VIỆT( KHÔNG TRANG TRỌNG)
a/- Kì thi nay con đạt loại giỏi. Mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé !- thuần Việt
b/ - Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa. – thuần Việt
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
a. Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
Ẩn dụ
Hoa, cánh: chỉ Thuý Kiều và cuộc đời của nàng.
Cây, lá: chỉ gia đình Thuý Kiều và cuộc sống của họ.
Phép ẩn dụ: làm nổi bật tấm lòng hiếu thuận, giàu đức hi sinh của Kiều. Đồng thời khắc sâu nỗi bất hạnh của Thuý Kiều. Kiều đã tự nguyện bán mình chuộc cha.
b. Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sập cửa như trời đổ mưa.
So
sánh
Tiếng đàn được miêu tả: trong trẻo, vút bay, thảng thốt; trầm lắng, suy tư, nhẹ nhàng đến mơ màng; hối thúc, giục giã, dồn dập.
Phép so sánh: Làm nổi bật tuyệt kĩ đánh đàn của Kiều
c. Làn thu thuỷ, nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Ẩn dụ
Nhân hóa
Nói quá
Phép tu từ ẩn dụ, nhân hóa, nói quá đã làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Kiều: tuyệt thế giai nhân, tài sắc vẹn toàn.
d. Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
Nói quá
Nói quá: cực tả sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ giữa Thúy Kiều và Thúc Sinh.
e. Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Chơi chữ
Nói quá: tài năng và tai họa nhiều lúc đi liền với nhau.
Bài tập 3: (T147)
a. Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
Phép điệp ngữ (còn) kết hợp với từ đa nghĩa (say sưa) giúp chàng trai thể hiện tình cảm của mình một cách mạnh mẽ và kín đáo.
b. Gươm mài đá, núi đá phải mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
Nói quá: thể hiện sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn
d. Người ngắm trăng soi ngoài của sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
Phép nhân hóa (trăng nhòm) biến trăng thành người bạn tri kỉ. Thiên nhiêm trong bài thơ trở nên sinh động, có hồn và gắn bó với con người hơn.
e. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.
Phép ẩn dụ: “mặt trời” trong câu hai chỉ em bé. Ẩn dụ này chỉ sự gắn bó của hai mẹ con, con là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai.
Qua phân tích các ví dụ ở các bài tập, em hãy cho biết các biện pháp tu từ từ vựng có tác dụng gì?
Đem lại cho lời nói hàng ngày cũng như trong văn chương những hình ảnh giàu cảm xúc, tạo ấn tượng mạnh cho người nghe, người đọc.
 








Các ý kiến mới nhất