Bài 25. Bàn luận về phép học (Luận học pháp)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ Thị Hương
Ngày gửi: 09h:33' 21-02-2022
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 886
Nguồn:
Người gửi: vũ Thị Hương
Ngày gửi: 09h:33' 21-02-2022
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 886
Số lượt thích:
0 người
BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC
(Luận học pháp)
Tiết 103+ 104
_ Nguyễn Thiếp _
NGỮ VĂN LỚP 8D
Hình ảnh thi cử thời xưa
Cổng vào Quốc Tử Giám
( Trường Đại Học đầu tiên của Việt Nam)
Nhà bia ghi danh những người đỗ đạt
(Nằm trong Quốc Tử Giám)
I. Đọc và tìm hiểu chú thích
1. Tác giả
- Là người thông minh, học rộng hiểu sâu, đức lớn, yêu nước, thương dân.
La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
Đền thờ La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
2. Tác phẩm
c. Thể loại: Tấu
Xuất xứ:
- Trích phần ba của bài Tấu (quân đức, dân tâm, học pháp)
b. Hoàn cảnh sáng tác: 8/1791 khi Nguyễn Thiếp vào Phú Xuân hội kiến với vua Quang Trung.
THỂ LOẠI TẤU
Văn nghị luận cổ
Mục đích: Trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị
Do bề tôi, thần dân viết gửi lên chúa
Được viết bằng văn xuôi hay văn vần, văn biền ngẫu
TẤU
2. Tác phẩm
c. Thể loại: Tấu
- Người viết: Một loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa.
- Mục đích: Trình bày sựu việc, ý kiến, đề nghị.
Hình thức: Viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu.
d. PTBĐ chính: nghị luận
Xuất xứ:
- Trích phần ba của bài Tấu (quân đức, dân tâm, học pháp)
b. Hoàn cảnh sáng tác: 8/1791 khi Nguyễn Thiếp vào Phú Xuân hội kiến với vua Quang Trung.
So sánh chiếu, cáo, hịch với tấu?
Tấu là một loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến đề nghị...
Tấu có thể được viết bằng văn xuôi hay văn vần, văn biền ngẫu.
So sánh Chiếu, Hịch, Cáo với Tấu?
_ Là lời của vua chúa, tướng lĩnh dùng để ban bố mệnh lệnh, cổ động, thuyết phục.
_ Là lời của thần dân gửi lên vua chúa để trình bày một sự việc, ý kiến, đề nghị.
_ Đều là văn nghị luận Trung đại được viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu.
-Có kết cấu chặt chẽ, lập luận logic, thuyết phục.
Hình ảnh cho thể tấu
Xác định bố cục của văn bản? Nội dung từng phần?
Em có nhận gì về bố cục của văn bản?
* Bố cục:
Gồm 4 phần
P1: “Ngọc không mài…học điều ấy.”
Mục đích chân chính của việc học
P2: “Nước Việt ta… điều tệ hại ấy.”
Phê phán quan lối học lệch lạc, sai trái.
P3: “Cúi xin từ nay ... chớ bỏ qua.”
Bàn luận về đổi mới phép học.
P4: còn lại.
Tác dụng của việc học chân chính.
1/ Mục đích chân chính của việc học
( Từ đầu …….học điều ấy )
2/ Phê phán lối học lệch sai trái
(Nước Việt ta … điều tệ hại ấy )
3/ Khẳng định quan điểm và
phương pháp học tập đúng đắn
(Cúi xin từ nay … chớ bỏ qua)
4/ Tác dụng của việc học chân chính
( Phần còn lại )
Mục đích chân chính của việc học.
Khẳng định quan điểm, phương pháp đúng đắn.
Phê phán lối học lệch, sai trái.
Tác dụng của việc học chân chính.
H. Qua cách nêu vấn đề và giải thích vấn đề, tg` xác định mục đích của việc học là gì?
=>Đạo học của người đi học là học luân thường đạo lý để làm người....=> “tiên học lễ, hậu học văn”; văn học là nhân học...
Qua đó tác giả nêu khái quát mục đích chân chính của việc học là học để làm người.
II. Tìm hiểu văn bản
1. Giới thiệu khái quát mục đích của việc học
“Ngọc không mài không thành đồ vật, người không học không biết rõ đạo. Đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người. Kẻ đi học là học điều ấy ”.
- Sử dụng câu châm ngôn có hình ảnh ẩn dụ, so sánh, câu phủ định để khẳng định,
Lập luận bằng cách giải thích ngắn gọn, dễ hiểu.
Qua đó tác giả nêu khái quát mục đích chân chính của việc học là học để làm người.
2. Thực tế của việc học
+ Lối học: chuộng hình thức
+ Mục đích: cầu danh lợi ; Không còn biết đến tam cương ngũ thường
Chúa
tầm thường
Thần
nịnh hót
Đảo lộn giá trị con người
Không có người tài, đức
Nước mất, nhà tan
HĐCN (2p): Sau khi xác định được mục đích của việc học, tác giả soi vào thực tế đương thời ntn?
H. Câu “Nước Việt từ khi lập quốc nền chính học đã bị thất truyền`` có vai trò ntn trong đoạn văn?
- Lối học hình thức là lối học thuộc lòng, học vẹt, học mà không hiểu, học mà không biết vận dụng, không biết phát huy tác dụng của việc học vào việc hành, xử đạo ở đời.
- Lối học hòng cầu danh lợi xuất phát từ mục đích học thực dụng, đó là: học để đỗ đạt có danh tiếng, bằng cấp, phẩm hàm, được người đời trọng vọng; học để làm quan, để được nhàn nhã, được nhiều bổng lộc, vinh hoa phú quý...
* Tam cương: là ba mối quan hệ gốc trong xã hội phong kiến. Đó là mối quan hệ vua – tôi, cha – con, và vợ – chồng.
* Ngũ thường: Ngũ là năm, thường là hằng có. Ngũ thường là năm điều phải hằng có khi ở đời, gồm: nhân, nghĩa, lễ, trí, tín.
1. Nhân: Lòng yêu thương đối với muôn vật, muôn loài.
2. Nghĩa: Cư xử với mọi người công bình theo lẽ phải.
3. Lễ: Sự tôn trọng, hòa nhã trong khi cư xử với mọi người.
4. Trí: Sự thông biết lý lẽ, phân biệt thiện ác, đúng sai.
5. Tín: Giữ đúng lời, đáng tin cậy.
Em hiểu biết gì về Tam cương, ngũ thường?
HĐCN (1’): Nhận xét cách lập luận của TG trong đoạn văn và cho biết thái độ của tác giả đối với việc học lệch lạc, sai trái ntn?
- Dẫn dắt chuyển ý hợp lí, lập luận theo quan hệ nhân quả
- Lời phê phán chân thật, thẳng thắn, xúc động; ý văn mạch lạc, dễ hiểu
Tác giả đã phê phán lối học lệch lạc sai trái đồng thời chỉ rõ tác hại to lớn khôn lường của lối học chuộng hình thức cầu danh lợi.
- Liên hệ: Cái lợi, hại của việc học đối với hs:
+ Hậu quả của lối sống cầu an, hưởng lạc của tướng sĩ trong HTS…
+ Tệ nạn buôn quan, bán tước thời Lê Trịnh (1750 vua Lê Hiển Tông với luật thông kinh.)
+ Xưa: Coi trọng việc rèn luyện đạo đức, nhân cách. Học để biết cách làm người, học để sống tốt, để cư xử đúng chuẩn mực. => phát huy tới ngày nay.
+ Nay: Kết hợp rèn luyện đạo đức, nhân cách và năng lực trí tuệ....=> liên hệ lời dạy của Bác: “Có tài....có đức”...
Thực tế, nạn bằng giả đã xuất hiện từ lâu. Năm 2004, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có đợt thanh tra và phát hiện được hơn 10 nghìn trường hợp dùng bằng giả. Hiện nay, Bộ cũng đã phát hiện được thêm nhiều trường hợp sử dụng bằng giả. Trong đó có cả cán bộ ở cấp Trung ương. Với sai phạm này, rất nhiều người đã bị cách chức, chuyển công việc và bị xử lý nghiêm. Từ nguồn tin của quần chúng tố cáo, các cơ quan, tổ chức đã kiểm tra và phát hiện được nhiều người sử dụng bằng giả để thăng quan tiến chức, được tuyển dụng vào cơ quan nhà nước, như năm 2015, Bệnh viện Tâm thần Trung ương I (Bộ Y tế) đã có những sai phạm trong việc bổ nhiệm cán bộ hay như việc Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã Gia Hưng (huyện Gia Viễn, Ninh Bình) bị phát hiện có hành vi gian dối, sử dụng bằng giả, bị xử lý kiểm điểm rồi đưa ra hình thức kỷ luật đúng với Điều lệ Đảng cũng như quy định của pháp luật (đăng trên Báo Nhân Dân ngày 22-5-2017).
3. Bàn luận về đổi mới phép học
HĐCN (2’): Để khuyến khích việc học, Nguyễn Thiếp khuyên vua Quang Trung thực hiện chính sách gì? Em có nhận xét gì về chủ trương này của tác giả?
a. Chủ trương ( quan điểm)
"Ban chiếu thư phát triển việc học tập đến tận phủ, huyện, các trường tư, các nhà văn võ, thuộc lại…tuỳ đâu tiện đấy học"
- Chủ trương tiến bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho người đi học, nhằm phát triển giáo dục trong phạm vi cả nước.
b. Đổi mới phương pháp học
- Phép dạy: theo Chu Tử
- Phép học:
+ Tuần tự từ thấp đến cao.
+ Học rộng phải biết tóm.
+ Học kết hợp với hành.
HĐCN (2’): Tìm chi tiết nói về các phương pháp học tập của Nguyễn Thiếp? Em có nhận xét gì về cách nêu phương pháp học tập của tác giả? Từ đó cho thấy việc đổi mới phương pháp học tập có tác dụng gì?
- Lập luận chặt chẽ, ngắn gọn, trình tự hợp lí.
-> Phương pháp học tập đúng đắn, tiến bộ, khoa học, có tính thực tiễn, sẽ mang lại kết quả tốt đẹp.
4. Tác dụng của phép học
+ Tạo được nhiều người tốt.
+ Triều đình ngay ngắn, thiên hạ thịnh trị.
HĐCN (3’): Tác giả đã nêu lên tác dụng của phép học chân chính như thế nào? Tại sao có thể nói "đạo học thành" lại sinh ra nhiều người tốt?
- Lí lẽ đưa ra có lí, có tình, rõ ràng, thuyết phục.
Việc học đúng đắn góp phần đào tạo nhân tài, mở mang dân trí, xây dựng đất nước thịnh trị, phồn vinh.
Đọc những lời tấu trình của Nguyễn Thiếp về phép học, em hiểu thêm đưuợc những điều sâu xa nào về đạo học của ông cha ngày truước ?
1. Học để làm ngưuời, học để biết và làm, học góp phần làm cho quốc gia hưung thịnh.
2. Bốn mục tiêu giáo dục của UNESCO: Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình.
Học để làm người
Học gắn với hành
Dạy học lấy người học làm trung tâm.
Theo em quan điểm dạy học nào của chúng ta nay rất gần với quan điểm của Nguyễn Thiếp trong văn bản "Bàn luận về phép học"?
“Học với hành phải đi đôi!
Học mà không hành thì vô ích.
Hành mà không học thì hành không trôi chảy”
- Hồ Chí Minh -
Chế độ vững mạnh, quốc gia hưng thịnh
IV. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Lập luận chặt chẽ, luận điểm rõ ràng.
2. Nội dung:
Bàn luận về phép học giúp ta hiểu mục đích của việc học là để làm người có đạo đức, có tri thức, góp phần làm hưng thịnh đất nước, chứ không phải để cầu danh lợi. Muốn học tốt phải có phương pháp đúng đắn.
HƯỚNG DẪN HỌC
* Bài cũ: - Học bài theo nội dung phân tích.
- Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về mối quan hệ giữa học và hành.
* Bài mới: Xây dựng đoạn văn nghị luận có luận điểm (TL, trang 51)
Đền thờ La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
(Luận học pháp)
Tiết 103+ 104
_ Nguyễn Thiếp _
NGỮ VĂN LỚP 8D
Hình ảnh thi cử thời xưa
Cổng vào Quốc Tử Giám
( Trường Đại Học đầu tiên của Việt Nam)
Nhà bia ghi danh những người đỗ đạt
(Nằm trong Quốc Tử Giám)
I. Đọc và tìm hiểu chú thích
1. Tác giả
- Là người thông minh, học rộng hiểu sâu, đức lớn, yêu nước, thương dân.
La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
Đền thờ La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
2. Tác phẩm
c. Thể loại: Tấu
Xuất xứ:
- Trích phần ba của bài Tấu (quân đức, dân tâm, học pháp)
b. Hoàn cảnh sáng tác: 8/1791 khi Nguyễn Thiếp vào Phú Xuân hội kiến với vua Quang Trung.
THỂ LOẠI TẤU
Văn nghị luận cổ
Mục đích: Trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị
Do bề tôi, thần dân viết gửi lên chúa
Được viết bằng văn xuôi hay văn vần, văn biền ngẫu
TẤU
2. Tác phẩm
c. Thể loại: Tấu
- Người viết: Một loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa.
- Mục đích: Trình bày sựu việc, ý kiến, đề nghị.
Hình thức: Viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu.
d. PTBĐ chính: nghị luận
Xuất xứ:
- Trích phần ba của bài Tấu (quân đức, dân tâm, học pháp)
b. Hoàn cảnh sáng tác: 8/1791 khi Nguyễn Thiếp vào Phú Xuân hội kiến với vua Quang Trung.
So sánh chiếu, cáo, hịch với tấu?
Tấu là một loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến đề nghị...
Tấu có thể được viết bằng văn xuôi hay văn vần, văn biền ngẫu.
So sánh Chiếu, Hịch, Cáo với Tấu?
_ Là lời của vua chúa, tướng lĩnh dùng để ban bố mệnh lệnh, cổ động, thuyết phục.
_ Là lời của thần dân gửi lên vua chúa để trình bày một sự việc, ý kiến, đề nghị.
_ Đều là văn nghị luận Trung đại được viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu.
-Có kết cấu chặt chẽ, lập luận logic, thuyết phục.
Hình ảnh cho thể tấu
Xác định bố cục của văn bản? Nội dung từng phần?
Em có nhận gì về bố cục của văn bản?
* Bố cục:
Gồm 4 phần
P1: “Ngọc không mài…học điều ấy.”
Mục đích chân chính của việc học
P2: “Nước Việt ta… điều tệ hại ấy.”
Phê phán quan lối học lệch lạc, sai trái.
P3: “Cúi xin từ nay ... chớ bỏ qua.”
Bàn luận về đổi mới phép học.
P4: còn lại.
Tác dụng của việc học chân chính.
1/ Mục đích chân chính của việc học
( Từ đầu …….học điều ấy )
2/ Phê phán lối học lệch sai trái
(Nước Việt ta … điều tệ hại ấy )
3/ Khẳng định quan điểm và
phương pháp học tập đúng đắn
(Cúi xin từ nay … chớ bỏ qua)
4/ Tác dụng của việc học chân chính
( Phần còn lại )
Mục đích chân chính của việc học.
Khẳng định quan điểm, phương pháp đúng đắn.
Phê phán lối học lệch, sai trái.
Tác dụng của việc học chân chính.
H. Qua cách nêu vấn đề và giải thích vấn đề, tg` xác định mục đích của việc học là gì?
=>Đạo học của người đi học là học luân thường đạo lý để làm người....=> “tiên học lễ, hậu học văn”; văn học là nhân học...
Qua đó tác giả nêu khái quát mục đích chân chính của việc học là học để làm người.
II. Tìm hiểu văn bản
1. Giới thiệu khái quát mục đích của việc học
“Ngọc không mài không thành đồ vật, người không học không biết rõ đạo. Đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người. Kẻ đi học là học điều ấy ”.
- Sử dụng câu châm ngôn có hình ảnh ẩn dụ, so sánh, câu phủ định để khẳng định,
Lập luận bằng cách giải thích ngắn gọn, dễ hiểu.
Qua đó tác giả nêu khái quát mục đích chân chính của việc học là học để làm người.
2. Thực tế của việc học
+ Lối học: chuộng hình thức
+ Mục đích: cầu danh lợi ; Không còn biết đến tam cương ngũ thường
Chúa
tầm thường
Thần
nịnh hót
Đảo lộn giá trị con người
Không có người tài, đức
Nước mất, nhà tan
HĐCN (2p): Sau khi xác định được mục đích của việc học, tác giả soi vào thực tế đương thời ntn?
H. Câu “Nước Việt từ khi lập quốc nền chính học đã bị thất truyền`` có vai trò ntn trong đoạn văn?
- Lối học hình thức là lối học thuộc lòng, học vẹt, học mà không hiểu, học mà không biết vận dụng, không biết phát huy tác dụng của việc học vào việc hành, xử đạo ở đời.
- Lối học hòng cầu danh lợi xuất phát từ mục đích học thực dụng, đó là: học để đỗ đạt có danh tiếng, bằng cấp, phẩm hàm, được người đời trọng vọng; học để làm quan, để được nhàn nhã, được nhiều bổng lộc, vinh hoa phú quý...
* Tam cương: là ba mối quan hệ gốc trong xã hội phong kiến. Đó là mối quan hệ vua – tôi, cha – con, và vợ – chồng.
* Ngũ thường: Ngũ là năm, thường là hằng có. Ngũ thường là năm điều phải hằng có khi ở đời, gồm: nhân, nghĩa, lễ, trí, tín.
1. Nhân: Lòng yêu thương đối với muôn vật, muôn loài.
2. Nghĩa: Cư xử với mọi người công bình theo lẽ phải.
3. Lễ: Sự tôn trọng, hòa nhã trong khi cư xử với mọi người.
4. Trí: Sự thông biết lý lẽ, phân biệt thiện ác, đúng sai.
5. Tín: Giữ đúng lời, đáng tin cậy.
Em hiểu biết gì về Tam cương, ngũ thường?
HĐCN (1’): Nhận xét cách lập luận của TG trong đoạn văn và cho biết thái độ của tác giả đối với việc học lệch lạc, sai trái ntn?
- Dẫn dắt chuyển ý hợp lí, lập luận theo quan hệ nhân quả
- Lời phê phán chân thật, thẳng thắn, xúc động; ý văn mạch lạc, dễ hiểu
Tác giả đã phê phán lối học lệch lạc sai trái đồng thời chỉ rõ tác hại to lớn khôn lường của lối học chuộng hình thức cầu danh lợi.
- Liên hệ: Cái lợi, hại của việc học đối với hs:
+ Hậu quả của lối sống cầu an, hưởng lạc của tướng sĩ trong HTS…
+ Tệ nạn buôn quan, bán tước thời Lê Trịnh (1750 vua Lê Hiển Tông với luật thông kinh.)
+ Xưa: Coi trọng việc rèn luyện đạo đức, nhân cách. Học để biết cách làm người, học để sống tốt, để cư xử đúng chuẩn mực. => phát huy tới ngày nay.
+ Nay: Kết hợp rèn luyện đạo đức, nhân cách và năng lực trí tuệ....=> liên hệ lời dạy của Bác: “Có tài....có đức”...
Thực tế, nạn bằng giả đã xuất hiện từ lâu. Năm 2004, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có đợt thanh tra và phát hiện được hơn 10 nghìn trường hợp dùng bằng giả. Hiện nay, Bộ cũng đã phát hiện được thêm nhiều trường hợp sử dụng bằng giả. Trong đó có cả cán bộ ở cấp Trung ương. Với sai phạm này, rất nhiều người đã bị cách chức, chuyển công việc và bị xử lý nghiêm. Từ nguồn tin của quần chúng tố cáo, các cơ quan, tổ chức đã kiểm tra và phát hiện được nhiều người sử dụng bằng giả để thăng quan tiến chức, được tuyển dụng vào cơ quan nhà nước, như năm 2015, Bệnh viện Tâm thần Trung ương I (Bộ Y tế) đã có những sai phạm trong việc bổ nhiệm cán bộ hay như việc Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã Gia Hưng (huyện Gia Viễn, Ninh Bình) bị phát hiện có hành vi gian dối, sử dụng bằng giả, bị xử lý kiểm điểm rồi đưa ra hình thức kỷ luật đúng với Điều lệ Đảng cũng như quy định của pháp luật (đăng trên Báo Nhân Dân ngày 22-5-2017).
3. Bàn luận về đổi mới phép học
HĐCN (2’): Để khuyến khích việc học, Nguyễn Thiếp khuyên vua Quang Trung thực hiện chính sách gì? Em có nhận xét gì về chủ trương này của tác giả?
a. Chủ trương ( quan điểm)
"Ban chiếu thư phát triển việc học tập đến tận phủ, huyện, các trường tư, các nhà văn võ, thuộc lại…tuỳ đâu tiện đấy học"
- Chủ trương tiến bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho người đi học, nhằm phát triển giáo dục trong phạm vi cả nước.
b. Đổi mới phương pháp học
- Phép dạy: theo Chu Tử
- Phép học:
+ Tuần tự từ thấp đến cao.
+ Học rộng phải biết tóm.
+ Học kết hợp với hành.
HĐCN (2’): Tìm chi tiết nói về các phương pháp học tập của Nguyễn Thiếp? Em có nhận xét gì về cách nêu phương pháp học tập của tác giả? Từ đó cho thấy việc đổi mới phương pháp học tập có tác dụng gì?
- Lập luận chặt chẽ, ngắn gọn, trình tự hợp lí.
-> Phương pháp học tập đúng đắn, tiến bộ, khoa học, có tính thực tiễn, sẽ mang lại kết quả tốt đẹp.
4. Tác dụng của phép học
+ Tạo được nhiều người tốt.
+ Triều đình ngay ngắn, thiên hạ thịnh trị.
HĐCN (3’): Tác giả đã nêu lên tác dụng của phép học chân chính như thế nào? Tại sao có thể nói "đạo học thành" lại sinh ra nhiều người tốt?
- Lí lẽ đưa ra có lí, có tình, rõ ràng, thuyết phục.
Việc học đúng đắn góp phần đào tạo nhân tài, mở mang dân trí, xây dựng đất nước thịnh trị, phồn vinh.
Đọc những lời tấu trình của Nguyễn Thiếp về phép học, em hiểu thêm đưuợc những điều sâu xa nào về đạo học của ông cha ngày truước ?
1. Học để làm ngưuời, học để biết và làm, học góp phần làm cho quốc gia hưung thịnh.
2. Bốn mục tiêu giáo dục của UNESCO: Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình.
Học để làm người
Học gắn với hành
Dạy học lấy người học làm trung tâm.
Theo em quan điểm dạy học nào của chúng ta nay rất gần với quan điểm của Nguyễn Thiếp trong văn bản "Bàn luận về phép học"?
“Học với hành phải đi đôi!
Học mà không hành thì vô ích.
Hành mà không học thì hành không trôi chảy”
- Hồ Chí Minh -
Chế độ vững mạnh, quốc gia hưng thịnh
IV. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Lập luận chặt chẽ, luận điểm rõ ràng.
2. Nội dung:
Bàn luận về phép học giúp ta hiểu mục đích của việc học là để làm người có đạo đức, có tri thức, góp phần làm hưng thịnh đất nước, chứ không phải để cầu danh lợi. Muốn học tốt phải có phương pháp đúng đắn.
HƯỚNG DẪN HỌC
* Bài cũ: - Học bài theo nội dung phân tích.
- Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về mối quan hệ giữa học và hành.
* Bài mới: Xây dựng đoạn văn nghị luận có luận điểm (TL, trang 51)
Đền thờ La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
 







Các ý kiến mới nhất