Bảng đơn vị đo thời gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bích Hiền
Ngày gửi: 07h:14' 05-03-2023
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bích Hiền
Ngày gửi: 07h:14' 05-03-2023
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
TOÁN- LỚP 5
T
non
Ong
chăm
học
Câu 1: Công thức tính thể tích hình hộp
chữ nhật ?
A.V= a x b x c
B.V= a x a x a
C.V= (a + b) X 2
D.V= a x b
Câu 2: Công thức tính thể tích hình lập
phương?
A.V= a x b xc
B.V= a x a x a
C.V= a x b
D.V= (a + b) x c
Câu 3: Diện tích toàn phần của hình lập
phương ?
A.Stp=(a+ b) x 2 x c
B.Stp= a x a x 4
C.Stp= (a x b) x 2
D.Stp= a x a x 6
Câu 4: Diện tích xung quanh hình hộp chữ
nhật?
A.Sxq= (a x b) x c
B.Sxq=(a x b) x 2 x c
C.Sxq=(a + b) x 2 x c
D.Sxq= (a + b) x 2
Câu 5: Hình trụ có đặc điểm gì?
A.Có 2 mặt đáy
là 2 hình tròn
B.Cả A&D
C.Một mặt đáy và
2 mặt xung quanh.
D.Một mặt xung
quanh
Chúc
mừng
các em
TOÁN
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
a) Các đơn vị đo thời gian
1. Kể tên các đơn vị đo thời gian mà em đã học?
2. Điền vào chỗ chấm
1 thế kỉ = …......năm
1 tuần lễ =............ ngày
1 năm = ….........tháng.
1 ngày =..............giờ
1 năm = …......... ngày
1 giờ =..............phút
1 năm nhuận = ….... ngày
1 phút =..............giây
Cứ … năm thì có 1 năm nhuận
a) Các đơn vị đo thời gian
Kể tên các đơn vị đo thời gian mà em đã học?
+ Giờ, ngày, tuần lễ.
+ Ngày- giờ, ngày- tháng, giờ- phút.
+ Tháng- năm
+ Giây, thế kỷ.
a) Các đơn vị đo thời gian
100
• 1 thế kỉ = …......năm
12
• 1 năm = ….........tháng.
365
• 1 năm = ….........
ngày
366 ngày
• 1 năm nhuận = …....
• Cứ …
4 năm thì có 1 năm nhuận
7
1 tuần lễ =............ ngày
24
1 ngày =..............giờ
60
1 giờ =..............phút
60
1 phút =..............giây
10
12
11
8
9
5
7
6
31 ngày
28 hoặc 29 ngày
3
4
30 ngày
1
2
Tháng một, tháng ba, tháng năm, tháng bảy,
tháng tám, tháng mười, tháng mười hai có 31
ngày.
Tháng tư, tháng sáu, tháng chín, tháng mười
một có 30 ngày.
Tháng hai có 28 ngày (vào năm nhuận có 29 ngày)
a) Các đơn vị đo thời gian
1 thế kỉ = 100 năm
1 năm = 12 tháng
1 năm = 365 ngày
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận.
1 tuần lễ = 7 ngày
1 ngày = 24 giờ
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
Tháng một, tháng ba, tháng năm, tháng bảy, tháng tám, tháng mười,
tháng mười hai có 31 ngày.
Tháng tư, tháng sáu, tháng chín, tháng mười một có 30 ngày.
Tháng hai có 28 ngày (vào năm nhuận có 29 ngày)
b) Ví dụ về bảng đo thời gian
Một năm rưỡi == 1,
....5tháng
năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng.
𝟐
phút
𝒈𝒊 ờ =60
.....
phútx
𝟑
= 40 phút
60 phút
0,5 giờ = .......
phútx 0,5 = 30 phút
216 phút =......
3 giờ......
36 phút
216 phút = .......giờ
3,6
Bài 1: Trong lịch sử phát triển của loài người đã có những phát minh vĩ
đại. Bảng dưới đây cho biết tên và năm công bố một số phát minh. Hãy đọc
bảng và cho biết từng phát minh được công bố vào thế kỉ nào?
1 thế kỉ = 100 năm
- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I)
- Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II)
- Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III)
...
- Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)
Bài 1
- Kính viễn vọng được phát minh vào năm 1671 thuộc thế kỉ XVII
- Bút chì được phát minh vào năm 1794 thuộc thế kỉ XVIII
- Đầu máy xe lửa được phát minh vào năm 1804 thuộc thế kỉ XIX
- Xe đạp được phát minh vào năm 1869 thuộc thế kỉ XIX
- Ô tô được phát minh vào năm 1886 thuộc thế kỉ XIX
- Máy bay được phát minh vào năm 1903 thuộc thế kỉ XX
- Máy tính điện tử được phát minh vào năm 1946 thuộc thế kỉ XX
- Vệ tinh nhân tạo được phát minh vào năm 1957 thuộc thế kỉ XX
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
6 x12 = 72
a) 6 năm = ….................tháng
x12 = 48 + 2= 50
4 năm 2 tháng = 4....…......................tháng
3,5 x 12 = 42
3 năm rưỡi = .......................tháng
3 x 24 = 72
3 ngày = ......................giờ
0,5 x 24 =12
0,5 ngày = ....................giờ
3,5 x 24 = 84
3 ngày rưỡi = ......................giờ
180
b) 3 giờ = …......phút
90
1,5 giờ = ….......phút
giờ = ...........phút
45
6 phút = ........... giây
360
phút = ........giây
30
1 giờ = ...........giây
3600
Bài 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm:
1,2
a) 72 phút = .......giờ
4,5
270 phút = ..........giờ
0,5
b) 30 giây = ..........
phút
2,25 phút
135 giây = ........
VẬN DỤNG
TRÒ CHƠI
AI NHANH AI ĐÚNG
Tàu thủy hơi nước có buồm được sáng chế vào năm
1850, năm đó thuộc thế kỉ nào ?
Thế kỉ XIX
Vô tuyến truyền hình được công bố phát minh vào
năm 1926, năm đó thuộc thế kỉ nào?
Thế kỉ XX
Huyện chúng ta được đổi tên thành huyện Tân Uyên
năm 2009, năm đó thuộc thế kỉ nào?
Thế kỉ XXI
Trường Tiểu học số 1 thị trấn Tân Uyên thành lập
năm 1969, năm đó thuộc thế kỉ nào?
Thế kỉ XX
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
T
T
non
Ong
chăm
học
Câu 1: Công thức tính thể tích hình hộp
chữ nhật ?
A.V= a x b x c
B.V= a x a x a
C.V= (a + b) X 2
D.V= a x b
Câu 2: Công thức tính thể tích hình lập
phương?
A.V= a x b xc
B.V= a x a x a
C.V= a x b
D.V= (a + b) x c
Câu 3: Diện tích toàn phần của hình lập
phương ?
A.Stp=(a+ b) x 2 x c
B.Stp= a x a x 4
C.Stp= (a x b) x 2
D.Stp= a x a x 6
Câu 4: Diện tích xung quanh hình hộp chữ
nhật?
A.Sxq= (a x b) x c
B.Sxq=(a x b) x 2 x c
C.Sxq=(a + b) x 2 x c
D.Sxq= (a + b) x 2
Câu 5: Hình trụ có đặc điểm gì?
A.Có 2 mặt đáy
là 2 hình tròn
B.Cả A&D
C.Một mặt đáy và
2 mặt xung quanh.
D.Một mặt xung
quanh
Chúc
mừng
các em
TOÁN
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
a) Các đơn vị đo thời gian
1. Kể tên các đơn vị đo thời gian mà em đã học?
2. Điền vào chỗ chấm
1 thế kỉ = …......năm
1 tuần lễ =............ ngày
1 năm = ….........tháng.
1 ngày =..............giờ
1 năm = …......... ngày
1 giờ =..............phút
1 năm nhuận = ….... ngày
1 phút =..............giây
Cứ … năm thì có 1 năm nhuận
a) Các đơn vị đo thời gian
Kể tên các đơn vị đo thời gian mà em đã học?
+ Giờ, ngày, tuần lễ.
+ Ngày- giờ, ngày- tháng, giờ- phút.
+ Tháng- năm
+ Giây, thế kỷ.
a) Các đơn vị đo thời gian
100
• 1 thế kỉ = …......năm
12
• 1 năm = ….........tháng.
365
• 1 năm = ….........
ngày
366 ngày
• 1 năm nhuận = …....
• Cứ …
4 năm thì có 1 năm nhuận
7
1 tuần lễ =............ ngày
24
1 ngày =..............giờ
60
1 giờ =..............phút
60
1 phút =..............giây
10
12
11
8
9
5
7
6
31 ngày
28 hoặc 29 ngày
3
4
30 ngày
1
2
Tháng một, tháng ba, tháng năm, tháng bảy,
tháng tám, tháng mười, tháng mười hai có 31
ngày.
Tháng tư, tháng sáu, tháng chín, tháng mười
một có 30 ngày.
Tháng hai có 28 ngày (vào năm nhuận có 29 ngày)
a) Các đơn vị đo thời gian
1 thế kỉ = 100 năm
1 năm = 12 tháng
1 năm = 365 ngày
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận.
1 tuần lễ = 7 ngày
1 ngày = 24 giờ
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
Tháng một, tháng ba, tháng năm, tháng bảy, tháng tám, tháng mười,
tháng mười hai có 31 ngày.
Tháng tư, tháng sáu, tháng chín, tháng mười một có 30 ngày.
Tháng hai có 28 ngày (vào năm nhuận có 29 ngày)
b) Ví dụ về bảng đo thời gian
Một năm rưỡi == 1,
....5tháng
năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng.
𝟐
phút
𝒈𝒊 ờ =60
.....
phútx
𝟑
= 40 phút
60 phút
0,5 giờ = .......
phútx 0,5 = 30 phút
216 phút =......
3 giờ......
36 phút
216 phút = .......giờ
3,6
Bài 1: Trong lịch sử phát triển của loài người đã có những phát minh vĩ
đại. Bảng dưới đây cho biết tên và năm công bố một số phát minh. Hãy đọc
bảng và cho biết từng phát minh được công bố vào thế kỉ nào?
1 thế kỉ = 100 năm
- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I)
- Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II)
- Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III)
...
- Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)
Bài 1
- Kính viễn vọng được phát minh vào năm 1671 thuộc thế kỉ XVII
- Bút chì được phát minh vào năm 1794 thuộc thế kỉ XVIII
- Đầu máy xe lửa được phát minh vào năm 1804 thuộc thế kỉ XIX
- Xe đạp được phát minh vào năm 1869 thuộc thế kỉ XIX
- Ô tô được phát minh vào năm 1886 thuộc thế kỉ XIX
- Máy bay được phát minh vào năm 1903 thuộc thế kỉ XX
- Máy tính điện tử được phát minh vào năm 1946 thuộc thế kỉ XX
- Vệ tinh nhân tạo được phát minh vào năm 1957 thuộc thế kỉ XX
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
6 x12 = 72
a) 6 năm = ….................tháng
x12 = 48 + 2= 50
4 năm 2 tháng = 4....…......................tháng
3,5 x 12 = 42
3 năm rưỡi = .......................tháng
3 x 24 = 72
3 ngày = ......................giờ
0,5 x 24 =12
0,5 ngày = ....................giờ
3,5 x 24 = 84
3 ngày rưỡi = ......................giờ
180
b) 3 giờ = …......phút
90
1,5 giờ = ….......phút
giờ = ...........phút
45
6 phút = ........... giây
360
phút = ........giây
30
1 giờ = ...........giây
3600
Bài 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm:
1,2
a) 72 phút = .......giờ
4,5
270 phút = ..........giờ
0,5
b) 30 giây = ..........
phút
2,25 phút
135 giây = ........
VẬN DỤNG
TRÒ CHƠI
AI NHANH AI ĐÚNG
Tàu thủy hơi nước có buồm được sáng chế vào năm
1850, năm đó thuộc thế kỉ nào ?
Thế kỉ XIX
Vô tuyến truyền hình được công bố phát minh vào
năm 1926, năm đó thuộc thế kỉ nào?
Thế kỉ XX
Huyện chúng ta được đổi tên thành huyện Tân Uyên
năm 2009, năm đó thuộc thế kỉ nào?
Thế kỉ XXI
Trường Tiểu học số 1 thị trấn Tân Uyên thành lập
năm 1969, năm đó thuộc thế kỉ nào?
Thế kỉ XX
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
T
 







Các ý kiến mới nhất