Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §2. Bảng tần số các giá trị của dấu hiệu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Nguyệt
Ngày gửi: 09h:22' 22-01-2022
Dung lượng: 16.5 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích: 0 người
Bài 2 TIẾT 38
BẢNG TẦN SỐ CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
Khởi động:
Hãy cho biết:
a) Dấu hiệu cần tìm và số các giá trị của dấu hiệu đó.
b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu đó.
c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của chúng.
Bài 4: Chọn 30 hộp chè một cách tuỳ ý trong kho của một cửa hàng và đem cân, kết quả thu đưuợc ghi lại trong bảng 7 (sau khi đã trừ khối luợng của vỏ)
Bảng 7
Giải:
Bài 4:
Giá trị 102 có tần số là 3
Bảng 7
a) Dấu hiệu cần tìm là:
khối luượng chè trong mỗi hộp
Số các giá trị của dấu hiệu là 30 (N = 30)
b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là 5
c) Giá trị 98 có tần số là 3
Giá trị 99 có tần số là 4
Giá trị 100 có tần số là 16
Giá trị 101 có tần số là 4
2: BẢNG "TẦN SỐ" CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
§
1. Lập bảng "tần số"
Giải:
Bài 4:
Bảng 7
98
99
100
101
102
3
4
16
4
3
Giá trị (x)
Tần số (n)
N = 30
+ Từ bảng 7 (SGK-9) ta có bảng sau:
-> Bảng “tần số”
+ Cách lập bảng “ tần số”:
Bước 1: Vẽ một khung hình chữ nhật gồm hai dòng.
Bước 2: - ở dòng trên, ghi lại các giá trị (x) khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần.
- ở dòng dưới, ghi các tần số (n) tương ứng dưới mỗi giá trị đó.
Bước 3: Kiểm tra xem tổng N có bằng với số các giá trị của dấu hiệu mà đề bài cho hay không.
98
3
4
98
3
99
4
98
3
100
99
4
98
3
16
100
99
4
98
3
101
16
100
99
4
98
3
4
101
16
100
99
4
98
3
102
4
101
16
100
99
4
98
3
3
102
4
101
16
100
99
4
98
3
-> Bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu
Để lập được bảng “tần số” ta phải làm như thế nào?
?1
1. Lập bảng "tần số"
Bảng 7.1 laứ bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu còn gọi là bảng "tần số"
Bảng 7.1
Từ bảng số liệu thống kê ban đầu có thể lập bảng “tần số” (bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu)
Bảng 8
Ta có bảng “tần số” sau:
Bảng 1
Quan sát lại bảng 1
28
30
35
50
2
8
7
3
N =
20
2: BẢNG "TẦN SỐ" CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
§
1. Lập bảng "tần số"
2. Chuự yự
a) Có thể chuyển bảng “tần số” dạng “ngang” thành dạng “dọc”
Giá trị (x)
Tần số (n)
28
30
35
50
2
8
7
3
N = 20
+ Có thể chuyển bảng “tần số” dạng “ngang” như bảng 8 thành bảng “dọc” (chuyển dòng thành cột).
Bảng 8
Bảng 9
+ Tuy số các giá trị là 20 nhưng chỉ có 4 giá trị khác nhau là 28; 30; 35; 50
+ Chỉ có 2 lớp trồng được 28 cây, song lại có đến 8 lớp trồng được 30 cây
+ Số cây trồng được của các lớp chủ yếu là 30 cây hoặc 35 cây
………………….
Sử dụng bảng 8 hoặc bảng 9 trả lời các câu hỏi:
1) Số các giá trị của dấu hiệu là bao nhiêu?
2) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu?
3) Tần số nhỏ nhất là mấy? Nó có giá trị tương ứng là bao nhiêu?
4) Tần số lớn nhất là mấy? Tìm giá trị tương ứng của nó?
Nhận xét:
CÂU HỎI
Số cây
Số lớp
(N=20)
(Có 4 giá trị khác nhau)
(Tần số nhỏ nhất là 2, có giá trị tương ứng là 28)
(Tần số lớn nhất là 8, có giá trị tương ứng là 30)
Số cây
Số lớp
B?ng 7.1
B?ng 7.2
?
2: BẢNG "TẦN SỐ" CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
§
1. Lập bảng "tần số"
2. Chuự yự
B?ng 7.2
Ví dụ: Từ bảng 7.1 ta chuyển thành bảng 7.2 như sau:
a) Có thể chuyển bảng “tần số” dạng “ngang” thành dạng “dọc”
Tại sao cần chuyển bảng số liệu thống kê ban đầu thành bảng “tần số”?
B?ng 7.2
Bảng 7
§
1. Lập bảng "tần số"
2. Chuự yự
b) Bảng tần số giúp người điều tra dễ có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này.
a) Có thể chuyển bảng “tần số” dạng “ngang” thàng dạng “dọc”
Bảng 7.1
Hãy nêu một số nhật xét của em về bảng tần số đã lập?
- Hộp chè nặng 100g chiếm nhiều nhất (16hộp).
- Có 30 giá trị của dấu hiệu (Có 30 đơn vị được điều tra).Có 5 giá trị khác nhau.
- Hộp chè nặng nhất là 102 gam, nhẹ nhất là 98 gam.
N = 30
98
99
100
101
102
§
1. Lập bảng "tần số"
2. Chuự yự
b) Bảng tần số giúp người điều tra dễ có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này.
Ví dụ: từ bảng tần số (bảng 7.1 hoặc bảng 7.2) ta có thể nhận xét như sau:
Có 30 giá trị của dấu hiệu (Có 30 đơn vị được điều tra). Có 5 giá trị khác nhau.
- Hộp chè nặng nhất là 102 gam, nhẹ nhất là 98gam.
- Hộp chè nặng 100g chiếm nhiều nhất (16hộp).
a) Có thể chuyển bảng “tần số” dạng “ngang” thàng dạng “dọc”
Nội dung bài học
1. L?p bảng "tần số"
Dạng “ngang” hoặc dạng “dọc”
Cách lập bảng:
Tìm các gía trị khác nhau của dấu hiệu, sắp xếp chúng theo thứ tự tăng (hoặc giảm).
Tìm tần số tương ứng của các giá trị khác nhau đó.
Kẻ bảng tần số (dạng “ngang” hoặc “dọc”)
+ dòng (cột) 1: giá trị (x) ghi các giá trị khác nhau của dấu.
+ dòng (cột) 2: tần số (n) ghi tần số tương ứng của các giá trị khác nhau.
Bài 6 - SGK/11
Kết quả điều tra về số con của 30 gia đình thuộc một thôn được cho trong bảng sau:
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì? Từ đó lập bảng “tần số”
b) Hãy nêu một số nhận xét từ bảng trên về số con của 30 gia đình trong thôn (số con các gia đình trong thôn chủ yếu thuộc khoảng nào? Số gia đình đông con , tức có 3 con trở lên chỉ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Bài giải
a) Dấu hiệu: Số con của mỗi gia đình trong một thôn
b) Nhận xét:
Số con của mỗi gia đình trong thôn là từ 0 đến 4 con.
Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất.
Số gia đình có từ 3 con trở lên chiếm tỉ lệ xấp xỉ 23,3 %
Bảng “Tần số”:
0
1
2
3
4
2
4
17
5
2
N=30
giá trị (x)
Tần số (n)
Mỗi gia đình hãy dừng lại ở hai con
để nuôi dạy cho tốt

RẠP XIẾC VUI NHỘN
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của một tổ dân phố, ta được kết quả:



Câu 1: Dấu hiệu tìm hiểu ở đây là?
A. Sự tiêu thụ điện năng của các tổ dân phố
B. Sự tiêu thụ điện năng của mỗi hộ gia đình (tính theo kw.h) ở tổ dân phố
C. Sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một tổ dân phố.
D. Sự tiêu thụ điện năng của một hộ gia đình.
B
C
D
A
A. 20
C.28
D.30
B.22
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của
một tổ dân phố, ta được kết quả:



Câu 2: Có bao nhiêu hộ gia đình cần điều tra?
C. 5
B. 4
D. 6
A. 3
Số lượng học sinh nữ của các lớp trong một trường THCS được ghi lại
trong bảng dưới đây :





Câu 4: Tần số lớp có 18 học sinh nữ ở bảng trên là :         
D. 2
C. 3
B. 4
A. 5
Số lượng học sinh nữ của các lớp trong một trường THCS được ghi lại trong bảng dưới đây :





Câu 5: Số lớp có nhiều học sinh nữ nhất ở bảng trên là :    
Hướng dẫn về nhà
Về nhà học thuộc các ghi nhớ và xem lại các bài đã giải tại lớp.
Giải các bài tập :_bài 8-SGK / 12
_bài 6,7-SBT/3
Chuẩn bị tiết sau : "Luyện Tập"
468x90
 
Gửi ý kiến