Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §2. Bảng tần số các giá trị của dấu hiệu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Vũ Thị Huyền
Ngày gửi: 22h:37' 12-05-2026
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC!!

教学背景

KHỞI ĐỘNG

Biểu đồ này
thuộc loại
biểu đồ gì?

Biểu đồ biểu diễn thu nhập bình quân đầu người/ năm của Việt Nam
(tính theo đô la Mỹ) ở một số năm trong giai đoạn từ 1986 đến 2020.

BÀI 3:
BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
(2 tiết)

教学过程

NỘI DUNG BÀI HỌC

1

BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG

2

PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ DỮ LIỆU
BẰNG BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
3

LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG

I.
BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG

教学背景

I. BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
Quan sát biểu đồ thống kê ở Hình 11 và cho biết:
a) Đối tượng thống kê là gì và
được biểu diễn trên trục nào;
b) Tiêu chí thống kê là gì và được
biểu diễn trên trục nào;
c) Mỗi điểm đầu mút của các
đoạn thẳng trong đường gấp khúc
được xác định như thế nào.

教学背景

I. BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
Quan sát biểu đồ thống kê ở Hình 11 và cho biết:

a) Đối tượng thống kê là gì và
được biểu diễn trên trục nào;
- Các đối tượng thống kê là các
năm: 1986, 1991, 2010, 2017 2018,
2019, 2020 được biểu diễn trên trục
nằm ngang.

教学背景

I. BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
Quan sát biểu đồ thống kê ở Hình 11 và cho biết:
b) Tiêu chí thống kê là gì và được
biểu diễn trên trục nào;
- Tiêu chí thống kê là thu nhập
bình quân đầu người/năm của
Việt Nam (tính theo đô la Mỹ)
trong những năm nêu trên được
biểu diễn trục thẳng đứng

教学背景

I. BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
Quan sát biểu đồ thống kê ở Hình 11 và cho biết:
b) Tiêu chí thống kê là gì và được
biểu diễn trên trục nào;
- Trục thẳng đứng biểu diễn
tiêu chí thống kê là thu nhập
bình quân đầu người/năm của
Việt Nam (tính theo đô la Mỹ)
trong những năm nêu trên; 

教学背景

I. BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
Quan sát biểu đồ thống kê ở Hình 11 và cho biết:
c) Mỗi điểm đầu mút của các đoạn
thẳng trong đường gấp khúc được
xác định như thế nào.
- Đường gấp khúc gồm các đoạn
thẳng nối liền liên tiếp 7 điểm. Mỗi
điểm được xác định bởi năm thống kê


thu

nhập

bình

quân

đầu

người/năm của Việt Nam trong năm

教学背景

BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG

Em rút ra các đặc điểm
gì về biểu đồ đoạn
thẳng?

教学分析

Nhận xét:

Biểu đồ đoạn thẳng có các yếu tố sau:
- Trục nằm ngang biểu diễn các đối tượng thống kê;
- Trục thẳng đứng biểu diễn tiêu chí thống kê và trên trục đó đã xác
định độ dài đơn vị thống kê; 
-  Biểu đồ đoạn thẳng là đường gấp khúc nối từng điểm liên tiếp bằng
các đoạn thẳng;
- Mỗi điểm đầu mút của các đoạn thẳng trong đường gấp khúc
được xác định bởi một đối tượng thống kê và số liệu thống kê theo tiêu
chí của đối tượng đó.

Ví dụ 1:
教学分析
Biểu đồ ở Hình 12 biểu diễn số
học sinh đạt điểm giỏi trong bốn
lần kiểm tra môn Toán lớp 7A: lần
1, lần 2, lần 3, lần 4. Nêu số học
sinh đạt điểm giỏi trong từng lần
kiểm tra môn Toán của lớp 7A.
Trả lời:
 Số học sinh đạt điểm giỏi trong lần 1 là 7 (học sinh)
 Số học sinh đạt điểm giỏi trong lần 2, lần 3, lần 4, lần lượt là: 8;
12; 9 (học sinh)

Chú
ý
教学分析
- Cũng như biểu đồ cột và biểu đồ cột kép,
biểu đồ đoạn thẳng giúp chúng ta “trực quan
hóa” một tập dữ liệu thống kê thông qua cách
biểu diễn hình học tập dữ liệu đó.
- Người ta còn biểu diễn dữ liệu thống kê dạng
biểu đồ tương tự biểu đồ cột, trong đó các
cột được thay bằng các đoạn thẳng. | Biểu
đồ đó cũng gọi là biểu đồ đoạn thẳng, chẳng
hạn xem biểu đồ ở Hình 13.

Ví教学分析
dụ 2:
Để bố trí đội ngũ nhân viên phục vụ, quản lí của một cửa hàng đã tiến hành đếm số
lượng khách đến cửa hàng đó vào một số thời điểm trong ngày. Kết quả kiểm điểm
được cho trong bảng sau:
Thời điểm
(h)

9

11

13

15

17

Số lượt khách

40

50

20

35

45

Chọn số liệu thích hợp cho ? Trên Hình 14 để nhận
được biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số lượt khách đến
cửa hang đó vào những thời điểm trong ngày đã nêu.

Ví教学分析
dụ 2:

Thời điểm
(h)

9

11

13

15

17

Số lượt khách

40

50

20

35

45

Hoàn thiện các số liệu trên vào Hình 14, ta nhận
được biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số lượt khách
đến cửa hang đó vào những thời điểm trong ngày đã
nêu (Hình 15):

Nêu một số dạng biểu diễn của một tập dữ liệu.

板书设计

Một số dạng biểu diễn của một tập dữ liệu: Bảng dữ liệu, biểu đồ
cột đơn, biểu đồ cột kép, biểu đồ tranh, biểu đồ đoạn thẳng,…

Biểu đồ cột kép

Biểu đồ cột đơn
Thời điểm
(h)

9

11

13

15

17

Số lượt
khách

40

50

20

35

45

Bảng dữ liệu

Biểu đồ tranh

Biểu đồ đoạn thẳng

教学分析

dụ 3: Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 16 biểu diễn dân số của Thủ đô Hà Nội

ở một số năm trong giai đoạn từ năm 1954 đến năm 2019.

Năm

1954

1961

Dân số (người)

53 000
?

91 ?000

1978

1999

2009

? 122 6 448?837
2 500
? 000 2 672

2019

? 663
8 053

II.
PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ DỮ LIỆU
BIỂU DIỄN BẰNG BIỂU ĐỒ
ĐOẠN THẲNG

教学过程

Biểu đồ đoạn thẳng trong Hình 17 biểu diễn nhiệt độ ở Hà Nội
trong ngày 07/5/2021 tại một số thời điểm.

a) Nêu nhiệt độ lúc 7h, 10h, 13h, 16h, 19h, 22h.
b) Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ trong các khoảng thời gian: 7h
- 10h (tức từ 7h đến 10h), 10h - 13h, 13h - 16h, 16h - 19h, 19h – 22h.

教学过程

Do nhiệt độ lúc 7h, 10h, 13h, 16h, 19h, 22h lần lượt là:
26oC; 30oC; 32oC; 32oC; 28oC; 27oC nên ta có các nhận xét sau:
 Nhiệt độ tăng trong các khoảng thời gian 7h – 10h và 10h – 13h.
 Nhiệt độ ổn định trong khoảng thời gian 13h – 16h;
 Nhiệt độ giảm trong các khoảng thời gian 16h – 19h và 19h – 22h.
Nhận xét: Dựa vào biểu đồ đoạn thẳng, ta có thể xác định xu hướng
Từ kết quả của HĐ3, em rút ra được nhận xét gì?
tăng hoặc giảm của tập số liệu trong một khoảng thời gian nhất định.

教学背景

HOẠT ĐỘNG NHÓM 4

 Nhiệm vụ: Trao đổi, thảo luận, thực hiện Ví dụ 4
 Thời gian: 8 phút

Ví dụ 4:

教学分析

Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 18 biểu diễn số vụ tai nạn giao thông
(TNGT) của nước ta trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.

a) Lập bảng số liệu thống kê số vụ TNGT của nước ta theo mẫu sau:
Năm

2016

2017

2018

2019

2020

Dân số (người)

?

?

?

?

?

b) Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, năm nào có số vụ TNGT
nhiều nhất?
c) Số vụ TNGT năm 2019 đã giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2018 (làm
tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
d) Số vụ TNGT năm 2020 đã giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2019 (làm
tròn kết quả đến hàng phần mười)?
e) Dựa vào biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 18, nêu nhận xét về số vụ TNGT ở
nước ta trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.

教学分析

Ví dụ 4: Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 18 biểu diễn số vụ tai nạn giao thông
(TNGT) của nước ta trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.
a) Lập bảng số liệu thống kê số vụ TNGT của nước ta theo mẫu sau:
Năm

2016

2017

2018

2019

2020

Dân số (người)

21 ?589

20?080

18 ?736

17 621
?

14 ?510

b) Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, năm nào có số vụ TNGT
nhiều nhất?
Năm 2016 có số vụ TNGT nhiều nhất với 21 589 vụ.

教学分析

c) Số vụ TNGT năm 2019 đã giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2018 (làm
tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Tỉ số phần trăm của số vụ TNGT năm 2019 và số vụ TNGT năm 2018 là:
% 94%
Vậy số vụ TNGT năm 2019 đã giảm khoảng 100% - 94% = 6% so với năm 2018

教学分析

d) Số vụ TNGT năm 2020 đã giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2019 (làm
tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Tỉ số phần trăm của số vụ TNGT năm 2020 và số vụ TNGT năm 2019 là:
% 82,3%
Vậy số vụ TNGT năm 2020 đã giảm khoảng 100% - 82,3% = 17,7% so với năm 2019

LUYỆN TẬP

Bài 1.

a) Nhiệt độ lúc:

2h: -8oC;

18h: 0oC;

6h: 10oC;

22h: -3oC;

14h: 2oC;

Bài 1.

b) Sự thay đổi nhiệt độ trong các khoảng thời gian:
2h – 6h: giảm từ -8oC xuống -10oC;

6h – 10h: tăng từ -10oC lên -5oC;

10h – 14h: tăng từ -5oC lên 2oC;

14h – 18h: giảm từ 2oC xuống 0oC;

18h – 22h: giảm từ 0oC xuống -3oC;

22h – 24h: giữ nguyên -3oC;

Bài 2.

Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 20 biểu diễn lượng mưa trung bình
tháng ở Cần Thơ:

a) Lập bảng số liệu thống kê
lượng mưa trung bình tháng ở
Cần Thơ theo mẫu sau:

Tháng

1

2

Lượng mưa
(mm)

6,1
?

1,9
?

3
13,3
?

4

5

6

36,5
?

167,7
?

222,6
?

Bài 2.

Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 20 biểu diễn lượng mưa trung bình
tháng ở Cần Thơ:

a) Lập bảng số liệu thống kê
lượng mưa trung bình tháng ở
Cần Thơ theo mẫu sau:

Tháng

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa
(mm)

239,2
?

231,0
?

252,1
?

275,3
?

150,1
?

39,7
?

Câu 5. Cho biểu đồ

Tìm 3 tháng khô hạn nhất ở Cần Thơ.
A. Tháng 1, 2, 3

C. Tháng 1, 2, 12

B. Tháng 10, 11, 12

D. Tháng 2, 3, 12

KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
https://tailieugiaovien.edu.vn
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo )
để có trọn bộ cả năm PowerPoint và word bộ giáo án này.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
 
Gửi ý kiến