Bài 7. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Oanh
Ngày gửi: 00h:40' 19-10-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 206
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Oanh
Ngày gửi: 00h:40' 19-10-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 206
Số lượt thích:
0 người
Chương 2
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
Bài 7 : BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
** Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn
I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
II. CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Ô nguyên tố
Chu kì
Nhóm
NỘI DUNG
** Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn
Dobreiner (1780-1849) người Đức xếp các nguyên tố thành "bộ ba" có tính chất giống nhau.
Li Na K Cl Br I
7 23 39 35 80 127
2. Năm 1862, nhà địa chất Pháp Đờ Săng-cuôc-toa (De Chancourtois) đã sắp xếp các nguyên tố hóa học theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử lên một băng giấy (băng giấy này được quần quanh hình trụ theo kiểu lò xoắn). Ông nhận thấy tính chất của các nguyên tố giống như tính chất của con số, và tính chất đó lặp lại sau mỗi 7 nguyên tố.
Bảng hệ thống tuần hoàn của De Chancourtois
** Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn
3. Newland (1837 - 1898) người Anh xếp các nguyên tố vào bộ tám. Ông nhận thấy 8 nguyên tố xếp sau lặp lại tính chất 8 nguyên tố đứng trước
** Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn
4. Bảng hệ thống tuần hoàn Mendeleev (Дмитрий Ивановиу Менделеев)
Năm 1860, nhà bác học người Nga Men-đê-le-ép đã đề xuất ý tưởng xây dung bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Năm 1869, ông công bố bản “bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học” đầu tiên.
1s1 1s2
2s1 2s2 2s22p1 2s22p2 2s22p3 2s22p4 2s22p5 2s22p6
3s1 3s2 3s23p1 3s23p2 3s23p3 3s23p4 3s23p5 3s23p6
4s1 4s2 4s23d10 4p1.............. 4s23d104p6
5s1 5s2 5s24d105p1 ................5s24d105p6
6s1 6s2 .................. 6s2 4f14 5d10 6p6
I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
1. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
2. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng, gọi là chu kì.
3. Các nguyên tố có số electron hóa trị bằng nhau trong nguyên tử được xếp thành một cột, gọi là nhóm.
Cho các nguyên tố có kí hiệu như sau:
Dựa trên nguyên tắc 1, thứ tự sắp xếp của các nguyên tố trên là:
1. He, H, Li, O, Be, B, N, F, Ne, C.
2. Li, H, He, Be, B, F, Ne, C, O, F.
3. H, He, Li, Be, B, C, N, O, F, Ne.
4. H, He, Be, Li, B, C, N, O, F, Ne.
ĐÁP SỐ: 3
7
3
Li
1
1
H
4
2
He
20
10
Ne
12
6
C
8
9
Cho cấu hình electron các nguyên tố sau:
A : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 D : 1s2 2s2 2p2
B : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 E : 1s2
C : 1s2 2s1 F: 1s2 2s2 2p6
Dựa trên nguyên tắc 2, các nguyên tố nằm cùng hàng là:
1. C, A và B.
2. D , F và C.
3. B, D và E.
4. F, C và A.
ĐÁP SỐ: 2
Cho các nguyên tố : A, B, C, D lần lượt có cấu hình electron như sau:
A : 1s2 2s2 2p6 C : 1s2 2s2 2p4
B : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 D : 1s2
Dựa trên nguyên tắc 3, các nguyên tố nằm cùng một cột là:
1. A và B.
2. D và C.
3. B và D.
4. C và B.
Đáp số: 4
II. CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1.Ô nguyên tố:laø soá hieäu nguyeân töû cuûa nguyeân tố ñoù.
STT Ô = Số hiệu nguyên tử
= số p
= số e
= Z
19
K
Kali
+ 1
0,82
[Ar]4s1
39,10
1s1 1s2
2s1 2s2 2s22p1 2s22p2 2s22p3 2s22p4 2s22p5 2s22p6
3s1 3s2 3s23p1 3s23p2 3s23p3 3s23p4 3s23p5 3s23p6
4s1 4s2 4s24p1 ................. 4s23d104p6
5s1 5s2 5s25p1 ...................5s24d105p6
6s1 6s2 .................. 6s2 4f14 5d10 6p6
II. CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
2. Chu kì
+ Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
II. CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
2. Chu kì
+ Có 7 chu kì, đánh số từ 1 7
II. CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
2. Chu kì
+ Có 7 chu kì, đánh số từ 1 7
1
2
3
4
5
6
H
1s1
He
1s2
2
Li
2s1
18
Ne
2s22p6
18
8
32
8
Xe
5s24d105p6
Rn
6s24f145d106p6
Chưa hoàn
thành
Kr
4s23d104p6
Ar
3s23p6
K
4s1
Rb
5s1
Na
3s1
Fr
7s1
Cs
6s1
II. CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
2. Chu kì
* Nhận xét :
- Mỗi chu kì đều bắt đầu bằng 1 kim loại kiềm, kết thúc là khí hiếm ( trừ chu kì 1 )
- Trong cùng 1 chu kì, số electron lớp ngoài cùng tăng từ 1 8 ( trừ chu kì 1 )
Chu kì 1, 2, 3 là chu kì nhỏ.
Chu kì 4, 5, 6, 7 là chu kì lớn.
- Số thứ tự chu kỳ = số lớp e
Câu 1: Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng của
A. Khối lượng nguyên tử
B. Số khối
C. Điện tích hạt nhân
D. Tất cả đều sai
CỦNG CỐ
Câu 2 : Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự của ô là
A. Số khối
B. Khối lượng nguyên tử
C. Số hiệu nguyên tử
D. Tất cả đều đúng
CỦNG CỐ
Câu 3: Các nguyên tố trong một chu kì thì có cùng
A. Số electron lớp ngoài cùng
B. Khối lượng nguyên tử
C. Điện tích hạt nhân
D. Số lớp electron
CỦNG CỐ
3. NHÓM
Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
a.Định nghĩa:
II. BẢNG TUẦN HOÀN .
Cấu hình electron của các nguyên tố thuộc nhóm IA là:
1H : 1s1
3Li : 1s2 2s1
11Na : 1s2 2s2 2p6 3s1
19K: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
37Rb : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d104s2 4p6 5s1
55Cs : 1s2 2s2 2p6 .......................... 6s1 87Fr : 1s2 2s2 2p6 .......................... 7s1
Cấu hình electron của các nguyên tố thuộc nhómVIIA là:
9F : 1s2 2s2 2p5
17Cl : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
35Br : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d104s2 4p5
53I : 1s2 2s2 2p6 ............. 4d105s2 5p5
3. NHÓM
Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
a.Định nghĩa:
II. BẢNG TUẦN HOÀN .
1. Ơ NGUYN T?
2. CHU KÌ
Số electron hóa trị bằng nhau
= STT nhóm
= Hĩa tr? cao nh?t v?i oxi
b. nhóm A :
vừa thuộc chu kì nhỏ, vừa thuộc chu kì lớn
G?m nguyn t? s, nguyn t? p.
Cĩ th? l kim lo?i, ho?c phi kim, ho?c khí hi?m
STT của nhóm A = Số electron ngoài cùng
Nguyên tố s: gồm các nguyên tố nhóm IA, IIA và He
Nguyên tố p: gồm các nguyên tố nhóm IIIA đến VIIIA(trừ He)
c. Nhóm B:
-Chỉ gồm các nguyên tố d, nguyên tố f.
-Chỉ thuộc các chu kỳ lớn.
- Luơn l kim lo?i
STT nhóm B = Số e hóa trị
*Cách tính số electron hóa trị
Cấu hình electron : (n-1)dxns2
.x = 1?8 ? số e hóa trị= x+2 .
Nguyên tố thuộc nhóm IIIB ? VIIIB.
.x = 9 ?(n-1)d10 ns1 , thuộc nhóm IB.
.x=10 ?(n-1)d10 ns2 , thuộc nhóm IIB.
Electron hóa trị = e lớp ngoài cùng + e phân lớp d chưa bão hòa
VD : 3s23p2
3d64s2
3d104s2
4e hóa trị = 4e lớp ngoài cùng
8e hóa trị
2e hóa trị
Cho cấu hình electron các nguyên tố như sau:
A : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 C : 1s2 2s2 2p1
B : 1s2 2s1 D : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 Các nguyên tố cùng thuộc nhĩm IIIA là:
1. A và B.
2. B và C.
3. B và D.
4. C và A.
ĐÁP SỐ: 4
Các nguyên tố trong cùng một NHÓM thì có cùng:
A. Số lớp electron
B. Hóa trị cao nhất đối với oxi
C. Điện tích hạt nhân
D. Khối lượng nguyên tử.
ĐÁP SỐ: 2
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
GV: Nguyễn Thị Kim Oanh
Bài 7 : BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
** Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn
I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
II. CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Ô nguyên tố
Chu kì
Nhóm
NỘI DUNG
** Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn
Dobreiner (1780-1849) người Đức xếp các nguyên tố thành "bộ ba" có tính chất giống nhau.
Li Na K Cl Br I
7 23 39 35 80 127
2. Năm 1862, nhà địa chất Pháp Đờ Săng-cuôc-toa (De Chancourtois) đã sắp xếp các nguyên tố hóa học theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử lên một băng giấy (băng giấy này được quần quanh hình trụ theo kiểu lò xoắn). Ông nhận thấy tính chất của các nguyên tố giống như tính chất của con số, và tính chất đó lặp lại sau mỗi 7 nguyên tố.
Bảng hệ thống tuần hoàn của De Chancourtois
** Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn
3. Newland (1837 - 1898) người Anh xếp các nguyên tố vào bộ tám. Ông nhận thấy 8 nguyên tố xếp sau lặp lại tính chất 8 nguyên tố đứng trước
** Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn
4. Bảng hệ thống tuần hoàn Mendeleev (Дмитрий Ивановиу Менделеев)
Năm 1860, nhà bác học người Nga Men-đê-le-ép đã đề xuất ý tưởng xây dung bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Năm 1869, ông công bố bản “bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học” đầu tiên.
1s1 1s2
2s1 2s2 2s22p1 2s22p2 2s22p3 2s22p4 2s22p5 2s22p6
3s1 3s2 3s23p1 3s23p2 3s23p3 3s23p4 3s23p5 3s23p6
4s1 4s2 4s23d10 4p1.............. 4s23d104p6
5s1 5s2 5s24d105p1 ................5s24d105p6
6s1 6s2 .................. 6s2 4f14 5d10 6p6
I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
1. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
2. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng, gọi là chu kì.
3. Các nguyên tố có số electron hóa trị bằng nhau trong nguyên tử được xếp thành một cột, gọi là nhóm.
Cho các nguyên tố có kí hiệu như sau:
Dựa trên nguyên tắc 1, thứ tự sắp xếp của các nguyên tố trên là:
1. He, H, Li, O, Be, B, N, F, Ne, C.
2. Li, H, He, Be, B, F, Ne, C, O, F.
3. H, He, Li, Be, B, C, N, O, F, Ne.
4. H, He, Be, Li, B, C, N, O, F, Ne.
ĐÁP SỐ: 3
7
3
Li
1
1
H
4
2
He
20
10
Ne
12
6
C
8
9
Cho cấu hình electron các nguyên tố sau:
A : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 D : 1s2 2s2 2p2
B : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 E : 1s2
C : 1s2 2s1 F: 1s2 2s2 2p6
Dựa trên nguyên tắc 2, các nguyên tố nằm cùng hàng là:
1. C, A và B.
2. D , F và C.
3. B, D và E.
4. F, C và A.
ĐÁP SỐ: 2
Cho các nguyên tố : A, B, C, D lần lượt có cấu hình electron như sau:
A : 1s2 2s2 2p6 C : 1s2 2s2 2p4
B : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 D : 1s2
Dựa trên nguyên tắc 3, các nguyên tố nằm cùng một cột là:
1. A và B.
2. D và C.
3. B và D.
4. C và B.
Đáp số: 4
II. CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1.Ô nguyên tố:laø soá hieäu nguyeân töû cuûa nguyeân tố ñoù.
STT Ô = Số hiệu nguyên tử
= số p
= số e
= Z
19
K
Kali
+ 1
0,82
[Ar]4s1
39,10
1s1 1s2
2s1 2s2 2s22p1 2s22p2 2s22p3 2s22p4 2s22p5 2s22p6
3s1 3s2 3s23p1 3s23p2 3s23p3 3s23p4 3s23p5 3s23p6
4s1 4s2 4s24p1 ................. 4s23d104p6
5s1 5s2 5s25p1 ...................5s24d105p6
6s1 6s2 .................. 6s2 4f14 5d10 6p6
II. CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
2. Chu kì
+ Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
II. CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
2. Chu kì
+ Có 7 chu kì, đánh số từ 1 7
II. CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
2. Chu kì
+ Có 7 chu kì, đánh số từ 1 7
1
2
3
4
5
6
H
1s1
He
1s2
2
Li
2s1
18
Ne
2s22p6
18
8
32
8
Xe
5s24d105p6
Rn
6s24f145d106p6
Chưa hoàn
thành
Kr
4s23d104p6
Ar
3s23p6
K
4s1
Rb
5s1
Na
3s1
Fr
7s1
Cs
6s1
II. CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
2. Chu kì
* Nhận xét :
- Mỗi chu kì đều bắt đầu bằng 1 kim loại kiềm, kết thúc là khí hiếm ( trừ chu kì 1 )
- Trong cùng 1 chu kì, số electron lớp ngoài cùng tăng từ 1 8 ( trừ chu kì 1 )
Chu kì 1, 2, 3 là chu kì nhỏ.
Chu kì 4, 5, 6, 7 là chu kì lớn.
- Số thứ tự chu kỳ = số lớp e
Câu 1: Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng của
A. Khối lượng nguyên tử
B. Số khối
C. Điện tích hạt nhân
D. Tất cả đều sai
CỦNG CỐ
Câu 2 : Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự của ô là
A. Số khối
B. Khối lượng nguyên tử
C. Số hiệu nguyên tử
D. Tất cả đều đúng
CỦNG CỐ
Câu 3: Các nguyên tố trong một chu kì thì có cùng
A. Số electron lớp ngoài cùng
B. Khối lượng nguyên tử
C. Điện tích hạt nhân
D. Số lớp electron
CỦNG CỐ
3. NHÓM
Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
a.Định nghĩa:
II. BẢNG TUẦN HOÀN .
Cấu hình electron của các nguyên tố thuộc nhóm IA là:
1H : 1s1
3Li : 1s2 2s1
11Na : 1s2 2s2 2p6 3s1
19K: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
37Rb : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d104s2 4p6 5s1
55Cs : 1s2 2s2 2p6 .......................... 6s1 87Fr : 1s2 2s2 2p6 .......................... 7s1
Cấu hình electron của các nguyên tố thuộc nhómVIIA là:
9F : 1s2 2s2 2p5
17Cl : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
35Br : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d104s2 4p5
53I : 1s2 2s2 2p6 ............. 4d105s2 5p5
3. NHÓM
Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
a.Định nghĩa:
II. BẢNG TUẦN HOÀN .
1. Ơ NGUYN T?
2. CHU KÌ
Số electron hóa trị bằng nhau
= STT nhóm
= Hĩa tr? cao nh?t v?i oxi
b. nhóm A :
vừa thuộc chu kì nhỏ, vừa thuộc chu kì lớn
G?m nguyn t? s, nguyn t? p.
Cĩ th? l kim lo?i, ho?c phi kim, ho?c khí hi?m
STT của nhóm A = Số electron ngoài cùng
Nguyên tố s: gồm các nguyên tố nhóm IA, IIA và He
Nguyên tố p: gồm các nguyên tố nhóm IIIA đến VIIIA(trừ He)
c. Nhóm B:
-Chỉ gồm các nguyên tố d, nguyên tố f.
-Chỉ thuộc các chu kỳ lớn.
- Luơn l kim lo?i
STT nhóm B = Số e hóa trị
*Cách tính số electron hóa trị
Cấu hình electron : (n-1)dxns2
.x = 1?8 ? số e hóa trị= x+2 .
Nguyên tố thuộc nhóm IIIB ? VIIIB.
.x = 9 ?(n-1)d10 ns1 , thuộc nhóm IB.
.x=10 ?(n-1)d10 ns2 , thuộc nhóm IIB.
Electron hóa trị = e lớp ngoài cùng + e phân lớp d chưa bão hòa
VD : 3s23p2
3d64s2
3d104s2
4e hóa trị = 4e lớp ngoài cùng
8e hóa trị
2e hóa trị
Cho cấu hình electron các nguyên tố như sau:
A : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 C : 1s2 2s2 2p1
B : 1s2 2s1 D : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 Các nguyên tố cùng thuộc nhĩm IIIA là:
1. A và B.
2. B và C.
3. B và D.
4. C và A.
ĐÁP SỐ: 4
Các nguyên tố trong cùng một NHÓM thì có cùng:
A. Số lớp electron
B. Hóa trị cao nhất đối với oxi
C. Điện tích hạt nhân
D. Khối lượng nguyên tử.
ĐÁP SỐ: 2
 







Các ý kiến mới nhất