Bài 7. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Hùng
Ngày gửi: 08h:40' 02-01-2025
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Hùng
Ngày gửi: 08h:40' 02-01-2025
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Chlorine
hay
Bromine có tính
phi kim mạnh
hơn????
Bài 7:
XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA
ĐƠN CHẤT, BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ TÍNH
CHẤT CỦA HỢP CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ TRONG
MỘT CHU KÌ VÀ TRONG MỘT NHÓM
NỘI DUNG
01
XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ
02
XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI ĐỘ ÂM ĐIỆN, TÍNH KIM
LOẠI VÀ TÍNH PHI KIM.
03
XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ TÍNH
ACID, TÍNH BASE CỦA CÁC OXIDE VÀ CÁC
HYDROXIDE THEO CHU KÌ
01
XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI BÁN
KÍNH NGUYÊN TỬ
Nghiên cứu bảng
Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử
Đối với các nguyên tố nhóm A.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán
kính các nguyên tử có xu hướng giảm dần.
Giải thích
• Cùng số lớp electron
• Điện tích hạt nhân tăng dần từ trái sang phải.
• Lực hút mạnh hơn → bán kính nguyên tử giảm
Sự thay đổi bán kính
nguyên tử trong chu kì 2
Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử
Đối với các nguyên tố nhóm A.
Trong một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt
nhân, bán kính các nguyên tử có xu hướng tăng dần.
Nguyên nhân chủ yếu: Do số lớp electron tăng dần.
Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử
So sánhbán kính nguyên tử của
C (Z = 6), O (Z = 8), F (Z=9).
C: 1s22s22p2
O: 1s22s22p4
F: 1s22s22p5
Cùng thuộc chu
kì 2.
Trong 1 chu kì, ĐTHN tăng, bán kính
nguyên tử giảm dần
Bán kính: C > O > F
Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử
So sánh bán kính nguyên tử của C (Z = 6), F (Z=9), S ( Z = 16)
C: 1s22s22p2
Thuộc chu kì 2
F: 1s22s22p5
Si: 1s22s22p63s23p2 Thuộc chu kì 3
Chu kì 2
Chu kì 3
…….
C
F
Si
•
C và F thuộc cùng 1 chu kì: Bán kính của C > F
•
C và Si thuộc cùng một nhóm: Si > C
Bán kính của Si (0,117); C (0,077); F (0,064)
HƯỚNG BIẾN ĐỔI ĐỘ ÂM ĐIỆN,
02 XUTÍNH
KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi
kim.
Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên
kết của một nguyên tử trong phân tử.
Phụ thuộc: điện tích hạt nhân
Bán kính nguyên tử
Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim.
Trong phân tử H2, cặp electron liên kết có bị
lệch về phía nguyên tử nào không?
Phân tử H2 được tạo bởi 2 nguyên tử H,
đều có độ âm điện là 2,2.Vì vậy, lực hút
electron liên kết của 2 nguyên tử H bằng
nhau. Vậy trong phân tử H2 cặp electron
sẽ không bị lệch về nguyên tử nào.
Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim.
Trong phân tử NH3, cặp electron liên kết
bị lệch về phía nguyên tử nào?
Độ âm điện của H là 2,2; của N là 3,04.
Nguyên tử N hút electron liên kết mạnh hơn nguyên tử H (Gấp
3,04 : 2,2 = 1,38 lần).
Vậy trong phân tử NH3, cặp electron liên kết bị lệch về phía
nguyên tử N.
Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim.
Đối với các nguyên tố nhóm A.
Độ âm điện theo Pau – linh.
Fluorine (X = 3,98)
Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim.
Đối với các nguyên tố nhóm A.
Độ âm điện theo Pau – linh.
Fluorine (X = 3,98)
Trong một chu kì, theo chiều tăng
dần của điện tích hạt nhân, độ âm
điện của các nguyên tử các nguyên
tố có xu hướng tăng dần.
Trong một nhóm, theo chiều điện
tích hạt nhân, độ âm điện của các
nguyên tử các nguyên tố có xu
hướng giảm dần.
Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim.
Quy luật biến đổi có một số ngoại lệ
Nhóm II: Ba và Ra
Chu kì 6: Rb và Bi.
Trong 1 chu kì
Bán kính
Độ âm điện
Giảm dần → khả năng hút
cặp electron liên kết mạnh
Tăng dần
Trong 1 nhóm
Tăng dần → khả năng hút
cặp electron liên kết giảm
Giảm dần
Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim.
Không dung bảng độ âm điện, hãy so sánh độ âm điện của
nguyên tố A (Z = 14); B (Z = 16)
A: 1s22s22p63s23p2
B: 1s22s22p63s23p6
Cùng thuộc chu kì
3.
Trong một chu kì, độ âm điện tăng dần theo chiều tăng ĐTHN
=> độ âm điện: A < B
Xu hướng biến đổi tính kim loại, tính phi kim.
11+
Na(2, 8, 1)
11+
+
1e
Na+(2, 8) (ion dương)
Tính kim loại: đặc trưng bằng khả năng nhường electron của nguyên tử
Nguyên tử càng dễ mất electron thì tính kim loại của nguyên tố càng mạnh.
Xu hướng biến đổi tính kim loại, tính phi kim.
9+
F( 2, 7 )
+
1e
9+
F-(2, 8) (ion âm)
Tính phi kim: đặc trưng bằng khả năng nhận electron của nguyên tử
Nguyên tử càng dễ nhận electron thì tính phi kim của nguyên tố càng mạnh.
Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim.
Trong một
chu kì
3
Na
3s1
Mg
3s2
Al
Si
P
S
Cl
Ar
3s23p1 3s23p2 3s23p3 3s23p4 3s23p5 3s23p6
4
K
4s1
Ca
4s2
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
4s24p1 4s24p2 4s24p3 4s24p4 4s24p5 4s24p6
3
4
1s22s1
1s22s2
Li
Kim
loại
điển
hình
Be
Kim
loại
mạnh
5
6
7
8
9
1s22s22
p1
1s22s22
p2
1s22s22
p3
1s22s22
p4
1s22s22
p5
Phi
kim
Phi
kim
mạnh
B
Kim
loại
C
Phi
kim
N
O
F
Phi
kim
điển
hình
Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim.
Trong một chu kì
3
Na
3s1
Mg
3s2
Al
Si
P
S
Cl
Ar
3s23p1 3s23p2 3s23p3 3s23p4 3s23p5 3s23p6
4
K
4s1
Ca
4s2
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
4s24p1 4s24p2 4s24p3 4s24p4 4s24p5 4s24p6
Giải thích:
Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần
ĐTHNlực hút tăng, khả năng nhường e khó, nhận e dễ → tính kim loại
giảm, tính phi kim tang.
Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim.
IA
Giải thích:
ĐTHN lực hút giảm, khả năng nhường
e dễ, nhận e khó → tính kim loại tăng,
tính phi kim giảm.
Tính KL
tăng
dần, tính
phi kim
giảm
dần
IIA
1
H
1s1
2
Li
2s1
Be
2s2
3
Na
3s1
Mg
3s2
4
K
4s1
Ca
4s2
5
Rb
5s1
Sr
5s2
6
Cs
6s1
Ba
6s2
7
Fr
7s1
Ra
7s2
Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim.
Không dùng bảng tuần hoàn, hãy sắp xếp theo chiều giảm dần
tính phi kim của O (Z = 8), S (Z = 16), F (Z = 9).
O: 1s22s22p4 => chu kì 2, nhóm VIA.
F: 1s22s22p5 => chu kì 2, nhóm VIIA.
S: 1s22s22p63s23p4 => chu kì 3, nhóm VIA
• O và F thuộc cùng một chu kì 2, tính phi kim: F > O
• O và S thuộc cùng 1 nhóm VIA, tính khi kim: O > S
Tính phi kim: F > O > S.
O F
S
03
XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN,
TÍNH ACID, BASE CỦA OXIDE VÀ
HYDROXIDE THEO CHU KÌ
Xu hướng biến đổi thành phần, tính acid, tính base của các oxide
và các hydroxide theo chu kì
Hóa trị cao nhất của nguyên tố từ nhóm IA đến VIIA trong oxide
cao nhất = STT nhóm(Trừ Flourine)
Nhóm
IA
IIA
Hóa trị nguyên tố trong
oxide cao nhất
I
Công thức oxide cao nhất
Ví dụ:
IIIA
IVA
VA
VIA
VIIA
II
III
IV
V
VI
VII
R2O
RO
R2O3
RO2
R2O5
RO3
R2O7
Na2O
BaO
Al2O3
CO2
P2O5
SO3
Cl2O7
I II
Tính acid của oxide cao nhất tăng dần, tính base giảm dần
Xu hướng biến đổi thành phần, tính acid, tính base của các oxide
và các hydroxide theo chu kì
Ví dụ: Trong chu kì 3:
3
Na
3s1
Mg
3s2
Al
3s23p1
Si
3s23p2
P
3s 3p3
S
3s 3p4
Cl
3s23p5
Na2O
MgO
Al2O3
SiO2
P2O5
SO3
Cl2O7
2
2
Tính acid tăng dần, tính base giảm dần
• Na2O là oxide có tính base mạnh nhất
•
• Cl2O7 là oxide có tính acid mạnh nhất
Al2O3 là oxide có tính lưỡng tính (vừa có tính acid, vừa có tính base).
Al2O3 + 2NaOH →2NaAlO2 + H2O
Al2O3 + 6HCl →2AlCl3 + 3H2O
Xu hướng biến đổi thành phần, tính acid, tính base của các oxide
và các hydroxide theo chu kì
Tại sao không được dùng chậu
nhôm để chứa nước vôi trong??
Vì vôi, nước vôi hoặc vữa xây dựng đều có
chứa Ca(OH)2 là chất kiềm, chất này sẽ phá
hủy dần các đồ vật bằng nhôm do có xảy ra
các phản ứng.
Al2O3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + H2O
2Al + Ca(OH)2 + 2H2O → Ca(AlO2)2 + 3H2
Thành phần, tính acid, tính base của các hydroxide theo chu kì
Công thức của
Hydroxide
Kim loại
Phi kim
M(OH)n
Dạng axit
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
NaOH
Mg(OH)2
Al(OH)3
H2SiO3
H3PO4
H2SO4
HClO4
Tính acid của hydroxide có xu hướng tăng dần, tính base có xu
hướng giảm dần
TỔNG KẾT
Bán kính
Độ âm điện
Tính kim loại
Tính phi
kim
Xu hướng biến
đổi tính acid,
base
Trong 1
chu kì
Tính acid trong 1
chu kì
Trong 1
nhóm
Tính base trong 1
chu kì
Câu 1: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống
tăng dần
Trong một chu kì, theo chiều ………………của điện tích hạt
tăng dần
nhân, độ âm điện của các nguyên tố có xu hướng…………….
giảm dần
tính base của các hydroxide………..
tăng
Trong một nhóm, theo chiều ………………của
điện tích hạt
tăng dần
nhân, bán kính các nguyên tử có xu hướng………………,
tăng dần
tính acid của các oxide cao nhất có xu hướng……………..
Câu 2: Phosphorus thuộc ô số 15, chu kì 3, nhóm VA
trong bảng tuần hoàn. Hãy viết công thức oxide cao
nhất và hydroxide tương ứng của phosphorus.
•
•
Thuộc nhóm VA => hóa trị cao nhất với O = V
Công thức oxide cao nhất: P2O5
•
Công thức Hydroxide tương ứng: H3PO4
Xin chào và hẹn gặp
lại
hay
Bromine có tính
phi kim mạnh
hơn????
Bài 7:
XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA
ĐƠN CHẤT, BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ TÍNH
CHẤT CỦA HỢP CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ TRONG
MỘT CHU KÌ VÀ TRONG MỘT NHÓM
NỘI DUNG
01
XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ
02
XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI ĐỘ ÂM ĐIỆN, TÍNH KIM
LOẠI VÀ TÍNH PHI KIM.
03
XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ TÍNH
ACID, TÍNH BASE CỦA CÁC OXIDE VÀ CÁC
HYDROXIDE THEO CHU KÌ
01
XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI BÁN
KÍNH NGUYÊN TỬ
Nghiên cứu bảng
Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử
Đối với các nguyên tố nhóm A.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán
kính các nguyên tử có xu hướng giảm dần.
Giải thích
• Cùng số lớp electron
• Điện tích hạt nhân tăng dần từ trái sang phải.
• Lực hút mạnh hơn → bán kính nguyên tử giảm
Sự thay đổi bán kính
nguyên tử trong chu kì 2
Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử
Đối với các nguyên tố nhóm A.
Trong một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt
nhân, bán kính các nguyên tử có xu hướng tăng dần.
Nguyên nhân chủ yếu: Do số lớp electron tăng dần.
Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử
So sánhbán kính nguyên tử của
C (Z = 6), O (Z = 8), F (Z=9).
C: 1s22s22p2
O: 1s22s22p4
F: 1s22s22p5
Cùng thuộc chu
kì 2.
Trong 1 chu kì, ĐTHN tăng, bán kính
nguyên tử giảm dần
Bán kính: C > O > F
Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử
So sánh bán kính nguyên tử của C (Z = 6), F (Z=9), S ( Z = 16)
C: 1s22s22p2
Thuộc chu kì 2
F: 1s22s22p5
Si: 1s22s22p63s23p2 Thuộc chu kì 3
Chu kì 2
Chu kì 3
…….
C
F
Si
•
C và F thuộc cùng 1 chu kì: Bán kính của C > F
•
C và Si thuộc cùng một nhóm: Si > C
Bán kính của Si (0,117); C (0,077); F (0,064)
HƯỚNG BIẾN ĐỔI ĐỘ ÂM ĐIỆN,
02 XUTÍNH
KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi
kim.
Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên
kết của một nguyên tử trong phân tử.
Phụ thuộc: điện tích hạt nhân
Bán kính nguyên tử
Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim.
Trong phân tử H2, cặp electron liên kết có bị
lệch về phía nguyên tử nào không?
Phân tử H2 được tạo bởi 2 nguyên tử H,
đều có độ âm điện là 2,2.Vì vậy, lực hút
electron liên kết của 2 nguyên tử H bằng
nhau. Vậy trong phân tử H2 cặp electron
sẽ không bị lệch về nguyên tử nào.
Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim.
Trong phân tử NH3, cặp electron liên kết
bị lệch về phía nguyên tử nào?
Độ âm điện của H là 2,2; của N là 3,04.
Nguyên tử N hút electron liên kết mạnh hơn nguyên tử H (Gấp
3,04 : 2,2 = 1,38 lần).
Vậy trong phân tử NH3, cặp electron liên kết bị lệch về phía
nguyên tử N.
Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim.
Đối với các nguyên tố nhóm A.
Độ âm điện theo Pau – linh.
Fluorine (X = 3,98)
Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim.
Đối với các nguyên tố nhóm A.
Độ âm điện theo Pau – linh.
Fluorine (X = 3,98)
Trong một chu kì, theo chiều tăng
dần của điện tích hạt nhân, độ âm
điện của các nguyên tử các nguyên
tố có xu hướng tăng dần.
Trong một nhóm, theo chiều điện
tích hạt nhân, độ âm điện của các
nguyên tử các nguyên tố có xu
hướng giảm dần.
Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim.
Quy luật biến đổi có một số ngoại lệ
Nhóm II: Ba và Ra
Chu kì 6: Rb và Bi.
Trong 1 chu kì
Bán kính
Độ âm điện
Giảm dần → khả năng hút
cặp electron liên kết mạnh
Tăng dần
Trong 1 nhóm
Tăng dần → khả năng hút
cặp electron liên kết giảm
Giảm dần
Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim.
Không dung bảng độ âm điện, hãy so sánh độ âm điện của
nguyên tố A (Z = 14); B (Z = 16)
A: 1s22s22p63s23p2
B: 1s22s22p63s23p6
Cùng thuộc chu kì
3.
Trong một chu kì, độ âm điện tăng dần theo chiều tăng ĐTHN
=> độ âm điện: A < B
Xu hướng biến đổi tính kim loại, tính phi kim.
11+
Na(2, 8, 1)
11+
+
1e
Na+(2, 8) (ion dương)
Tính kim loại: đặc trưng bằng khả năng nhường electron của nguyên tử
Nguyên tử càng dễ mất electron thì tính kim loại của nguyên tố càng mạnh.
Xu hướng biến đổi tính kim loại, tính phi kim.
9+
F( 2, 7 )
+
1e
9+
F-(2, 8) (ion âm)
Tính phi kim: đặc trưng bằng khả năng nhận electron của nguyên tử
Nguyên tử càng dễ nhận electron thì tính phi kim của nguyên tố càng mạnh.
Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim.
Trong một
chu kì
3
Na
3s1
Mg
3s2
Al
Si
P
S
Cl
Ar
3s23p1 3s23p2 3s23p3 3s23p4 3s23p5 3s23p6
4
K
4s1
Ca
4s2
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
4s24p1 4s24p2 4s24p3 4s24p4 4s24p5 4s24p6
3
4
1s22s1
1s22s2
Li
Kim
loại
điển
hình
Be
Kim
loại
mạnh
5
6
7
8
9
1s22s22
p1
1s22s22
p2
1s22s22
p3
1s22s22
p4
1s22s22
p5
Phi
kim
Phi
kim
mạnh
B
Kim
loại
C
Phi
kim
N
O
F
Phi
kim
điển
hình
Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim.
Trong một chu kì
3
Na
3s1
Mg
3s2
Al
Si
P
S
Cl
Ar
3s23p1 3s23p2 3s23p3 3s23p4 3s23p5 3s23p6
4
K
4s1
Ca
4s2
Ga
Ge
As
Se
Br
Kr
4s24p1 4s24p2 4s24p3 4s24p4 4s24p5 4s24p6
Giải thích:
Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần
ĐTHNlực hút tăng, khả năng nhường e khó, nhận e dễ → tính kim loại
giảm, tính phi kim tang.
Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim.
IA
Giải thích:
ĐTHN lực hút giảm, khả năng nhường
e dễ, nhận e khó → tính kim loại tăng,
tính phi kim giảm.
Tính KL
tăng
dần, tính
phi kim
giảm
dần
IIA
1
H
1s1
2
Li
2s1
Be
2s2
3
Na
3s1
Mg
3s2
4
K
4s1
Ca
4s2
5
Rb
5s1
Sr
5s2
6
Cs
6s1
Ba
6s2
7
Fr
7s1
Ra
7s2
Xu hướng biến đổi độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim.
Không dùng bảng tuần hoàn, hãy sắp xếp theo chiều giảm dần
tính phi kim của O (Z = 8), S (Z = 16), F (Z = 9).
O: 1s22s22p4 => chu kì 2, nhóm VIA.
F: 1s22s22p5 => chu kì 2, nhóm VIIA.
S: 1s22s22p63s23p4 => chu kì 3, nhóm VIA
• O và F thuộc cùng một chu kì 2, tính phi kim: F > O
• O và S thuộc cùng 1 nhóm VIA, tính khi kim: O > S
Tính phi kim: F > O > S.
O F
S
03
XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN,
TÍNH ACID, BASE CỦA OXIDE VÀ
HYDROXIDE THEO CHU KÌ
Xu hướng biến đổi thành phần, tính acid, tính base của các oxide
và các hydroxide theo chu kì
Hóa trị cao nhất của nguyên tố từ nhóm IA đến VIIA trong oxide
cao nhất = STT nhóm(Trừ Flourine)
Nhóm
IA
IIA
Hóa trị nguyên tố trong
oxide cao nhất
I
Công thức oxide cao nhất
Ví dụ:
IIIA
IVA
VA
VIA
VIIA
II
III
IV
V
VI
VII
R2O
RO
R2O3
RO2
R2O5
RO3
R2O7
Na2O
BaO
Al2O3
CO2
P2O5
SO3
Cl2O7
I II
Tính acid của oxide cao nhất tăng dần, tính base giảm dần
Xu hướng biến đổi thành phần, tính acid, tính base của các oxide
và các hydroxide theo chu kì
Ví dụ: Trong chu kì 3:
3
Na
3s1
Mg
3s2
Al
3s23p1
Si
3s23p2
P
3s 3p3
S
3s 3p4
Cl
3s23p5
Na2O
MgO
Al2O3
SiO2
P2O5
SO3
Cl2O7
2
2
Tính acid tăng dần, tính base giảm dần
• Na2O là oxide có tính base mạnh nhất
•
• Cl2O7 là oxide có tính acid mạnh nhất
Al2O3 là oxide có tính lưỡng tính (vừa có tính acid, vừa có tính base).
Al2O3 + 2NaOH →2NaAlO2 + H2O
Al2O3 + 6HCl →2AlCl3 + 3H2O
Xu hướng biến đổi thành phần, tính acid, tính base của các oxide
và các hydroxide theo chu kì
Tại sao không được dùng chậu
nhôm để chứa nước vôi trong??
Vì vôi, nước vôi hoặc vữa xây dựng đều có
chứa Ca(OH)2 là chất kiềm, chất này sẽ phá
hủy dần các đồ vật bằng nhôm do có xảy ra
các phản ứng.
Al2O3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + H2O
2Al + Ca(OH)2 + 2H2O → Ca(AlO2)2 + 3H2
Thành phần, tính acid, tính base của các hydroxide theo chu kì
Công thức của
Hydroxide
Kim loại
Phi kim
M(OH)n
Dạng axit
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
NaOH
Mg(OH)2
Al(OH)3
H2SiO3
H3PO4
H2SO4
HClO4
Tính acid của hydroxide có xu hướng tăng dần, tính base có xu
hướng giảm dần
TỔNG KẾT
Bán kính
Độ âm điện
Tính kim loại
Tính phi
kim
Xu hướng biến
đổi tính acid,
base
Trong 1
chu kì
Tính acid trong 1
chu kì
Trong 1
nhóm
Tính base trong 1
chu kì
Câu 1: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống
tăng dần
Trong một chu kì, theo chiều ………………của điện tích hạt
tăng dần
nhân, độ âm điện của các nguyên tố có xu hướng…………….
giảm dần
tính base của các hydroxide………..
tăng
Trong một nhóm, theo chiều ………………của
điện tích hạt
tăng dần
nhân, bán kính các nguyên tử có xu hướng………………,
tăng dần
tính acid của các oxide cao nhất có xu hướng……………..
Câu 2: Phosphorus thuộc ô số 15, chu kì 3, nhóm VA
trong bảng tuần hoàn. Hãy viết công thức oxide cao
nhất và hydroxide tương ứng của phosphorus.
•
•
Thuộc nhóm VA => hóa trị cao nhất với O = V
Công thức oxide cao nhất: P2O5
•
Công thức Hydroxide tương ứng: H3PO4
Xin chào và hẹn gặp
lại
 







Các ý kiến mới nhất