Bài 1. Bánh chưng, bánh giầy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trà Giang
Ngày gửi: 17h:34' 12-09-2020
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 278
Nguồn:
Người gửi: Lương Trà Giang
Ngày gửi: 17h:34' 12-09-2020
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 278
Số lượt thích:
0 người
Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở.
(Trích Con Rồng cháu Tiên)
I. TỪ LÀ GÌ?
1. Phân biệt tiếng với từ
Tiếng Việt: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở.
(Trích Con Rồng cháu Tiên)
Trong ví dụ trên có bao nhiêu từ?, bao nhiêu tiếng?
9 Từ
12 Tiếng
I. TỪ LÀ GÌ?
Phân biệt tiếng với từ
*Ví dụ SGK tr 13
Có 9 từ.
Có 12 tiếng.
Tiếng Việt: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
QUAN SÁT TRANH VÀ ĐẶT CÂU
I. TỪ LÀ GÌ?
Phân biệt tiếng với từ
Có 9 từ.
Có 12 tiếng.
2. Bài học:
Tiếng Việt: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
- Tiếng là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất cấu tạo từ.
II. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
“Từ đấy nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy.”
(Bánh chưng, bánh giầy – Truyền thuyết)
1. Ví dụ SGK tr 13:
I. TỪ LÀ GÌ?
Tiếng Việt: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
“Từ đấy nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy.”
(Bánh chưng, bánh giầy – Truyền thuyết)
???
???
???
II. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
Ví dụ SGK tr 13: SGK
I. TỪ LÀ GÌ?
Tiếng Việt: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
Sơ đồ cấu tạo Tiếng Việt:
II. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
Ví dụ SGK tr 13: SGK
Bài học: Ghi nhớ SGK
I. TỪ LÀ GÌ?
Tiếng Việt: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
Bài 1:
[.] Ngưuời Việt Nam ta - con cháu vua Hùng - khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thu?ng xung là con Rồng cháu Tiên.
(Con Rồng cháu tiên)
a, Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?
b, Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu văn trên?
c, Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà,.?
III, Luyện tập.
c, Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà: Bố mẹ, cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, cha anh, cô bác, chú thím.
Bài 1:
a, Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ ghép.
b, Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu văn trên: cội nguồn, gốc gác, gốc rễ.
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Đơn vị cấu tạo từ của
Tiếng Việt là gì?
A. Tiếng;
B. Từ ;
C. Ngữ ;
D. Câu.
Câu 2: Từ phức gồm bao nhiêu tiếng?
A. Một;
B. Hai;
C. Ba;
D. Hai hoặc nhiều hơn hai.
Câu 3: Trong bốn cách chia loại từ phức sau đây, cách nào đúng?
A.Từ ghép và từ láy;
B. Từ phức và từ ghép;
C. Từ phức và từ láy;
D.Từ phức và từ đơn.
Câu 4: Từ ghép chính phụ là từ ghép như thế nào?
A. Từ có hai tiếng có nghĩa.
B. Từ được tạo ra từ một tiếng có nghĩa.
C. Từ có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp.
D. Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
Hãy sắp xếp các từ sau đây vào bảng phân loại từ ghép?
Học hành, nhà cửa, xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, nhà khách, nhà nghỉ.
Xác định từ ghép trong các câu sau:
a, Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
b, Nếu không có điệu Nam ai
Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi.
Nếu thuyền độc mộc mất đi
Thì hồ Ba Bể còn gì nữa em.
c, Ai ơi bưng bát cơm đầy.
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn đời.
Thi tìm nhanh các từ láy
A, Tả tiếng cười, ví dụ: khanh khách…
B, Tả tiếng nói, ví dụ: ồm ồm…
C, Tả dáng điệu, ví dụ: lom khom…
Thi tìm nhanh các từ láy.
A, Tả tiếng cười, ví dụ: khanh khách…
B, Tả tiếng nói, ví dụ: ồm ồm…
C, Tả dáng điệu, ví dụ: lom khom…
(Trích Con Rồng cháu Tiên)
I. TỪ LÀ GÌ?
1. Phân biệt tiếng với từ
Tiếng Việt: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở.
(Trích Con Rồng cháu Tiên)
Trong ví dụ trên có bao nhiêu từ?, bao nhiêu tiếng?
9 Từ
12 Tiếng
I. TỪ LÀ GÌ?
Phân biệt tiếng với từ
*Ví dụ SGK tr 13
Có 9 từ.
Có 12 tiếng.
Tiếng Việt: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
QUAN SÁT TRANH VÀ ĐẶT CÂU
I. TỪ LÀ GÌ?
Phân biệt tiếng với từ
Có 9 từ.
Có 12 tiếng.
2. Bài học:
Tiếng Việt: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
- Tiếng là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất cấu tạo từ.
II. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
“Từ đấy nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy.”
(Bánh chưng, bánh giầy – Truyền thuyết)
1. Ví dụ SGK tr 13:
I. TỪ LÀ GÌ?
Tiếng Việt: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
“Từ đấy nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy.”
(Bánh chưng, bánh giầy – Truyền thuyết)
???
???
???
II. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
Ví dụ SGK tr 13: SGK
I. TỪ LÀ GÌ?
Tiếng Việt: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
Sơ đồ cấu tạo Tiếng Việt:
II. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
Ví dụ SGK tr 13: SGK
Bài học: Ghi nhớ SGK
I. TỪ LÀ GÌ?
Tiếng Việt: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
Bài 1:
[.] Ngưuời Việt Nam ta - con cháu vua Hùng - khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thu?ng xung là con Rồng cháu Tiên.
(Con Rồng cháu tiên)
a, Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?
b, Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu văn trên?
c, Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà,.?
III, Luyện tập.
c, Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà: Bố mẹ, cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, cha anh, cô bác, chú thím.
Bài 1:
a, Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ ghép.
b, Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu văn trên: cội nguồn, gốc gác, gốc rễ.
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Đơn vị cấu tạo từ của
Tiếng Việt là gì?
A. Tiếng;
B. Từ ;
C. Ngữ ;
D. Câu.
Câu 2: Từ phức gồm bao nhiêu tiếng?
A. Một;
B. Hai;
C. Ba;
D. Hai hoặc nhiều hơn hai.
Câu 3: Trong bốn cách chia loại từ phức sau đây, cách nào đúng?
A.Từ ghép và từ láy;
B. Từ phức và từ ghép;
C. Từ phức và từ láy;
D.Từ phức và từ đơn.
Câu 4: Từ ghép chính phụ là từ ghép như thế nào?
A. Từ có hai tiếng có nghĩa.
B. Từ được tạo ra từ một tiếng có nghĩa.
C. Từ có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp.
D. Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
Hãy sắp xếp các từ sau đây vào bảng phân loại từ ghép?
Học hành, nhà cửa, xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, nhà khách, nhà nghỉ.
Xác định từ ghép trong các câu sau:
a, Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
b, Nếu không có điệu Nam ai
Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi.
Nếu thuyền độc mộc mất đi
Thì hồ Ba Bể còn gì nữa em.
c, Ai ơi bưng bát cơm đầy.
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn đời.
Thi tìm nhanh các từ láy
A, Tả tiếng cười, ví dụ: khanh khách…
B, Tả tiếng nói, ví dụ: ồm ồm…
C, Tả dáng điệu, ví dụ: lom khom…
Thi tìm nhanh các từ láy.
A, Tả tiếng cười, ví dụ: khanh khách…
B, Tả tiếng nói, ví dụ: ồm ồm…
C, Tả dáng điệu, ví dụ: lom khom…
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất