Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Báo cáo chủ đề: Quê Hương.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Trang
Ngày gửi: 22h:55' 27-10-2015
Dung lượng: 29.3 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Đại học Đồng Tháp

Môn : CƠ SỞ KHOA HỌC XÃ HỘI


CHỦ ĐỀ:
QUÊ HƯƠNG


GVHD: Huỳnh Thị Trúc Giang
NTH: nhóm 7
1
Cơ sở khoa học xã hội
Nội dung tìm hiểu:
Cơ sở khoa học xã hội
2
1. Tìm hiểu xã ( phường, thị trấn).
1.1 Thông tin chung về xã.


Tên xã: Đào Hữu Cảnh.
Diện tích: 51,1 km2.
Dân số: 14.231 nhân khẩu.
3.123 hộ.


3
Cơ sở khoa học xã hội
Xã Đào Hữu Cảnh: có 7 ấp.

+ Hưng Phú.
+ Hưng Phát.
+ Hưng Thới.

Trường tiểu học được phân bố ở 2 ấp là:

+ Hưng Lợi ( Trường tiểu học A Đào Hữu Cảnh).
+ Hưng Thuận ( Trường tiểu học B Đào Hữu Cảnh).

Cơ sở khoa học xã hội
4
+ Hưng Thuận.
+ Hưng Thạnh.
+ Hưng Trung.
+ Hưng Lợi.
Cơ sở khoa học xã hội
5
Trường TH A Đào Hữu Cảnh
Cơ sở khoa học xã hội
6
1. 2 Đặc điểm văn hóa lịch sử.
Dân tộc cư trú ở xã phần lớn là người Kinh.
Người dân theo đạo Phật hoặc thờ cúng Ông Bà là chủ yếu.
Kế thừa và phát huy được các truyền thống: hiếu thảo, hiếu học, cần cù lao động, đoàn kết hay uống nước nguồn, ....
Trên địa bàn xã còn có: Trạm Y tế Đào Hữu Cảnh, Trạm Thú Y xã, Bưu điện, Trường mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, ....

Cơ sở khoa học xã hội
7
1.3 Đặc điểm kinh tế.
Nghề chính của xã ĐHC là trồng lúa và chăn nuôi gia súc (heo, gà, vịt)
8
Cơ sở khoa học xã hội
Cách đây vài năm ban chính quyền xã đã triển khai và bàn giao kỹ thuật chăn nuôi bò cùng cách canh tác các loại nông sản ( ớt, ngô, nấm, cải, su su,...).
9
Cơ sở khoa học xã hội
1.3 Đặc điểm kinh tế.
Ngoài ra còn các doanh nghiệp tư nhân xăng dầu, vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp, các tiệm tạp hóa, nữ trang, dược phẩm,...
Cơ sở khoa học xã hội
10
1.3 Đặc điểm kinh tế.
Cơ sở khoa học xã hội
11
1.4 Cơ cấu tổ chức xã hội.
Ủy ban Nhân dân
+Công an.
+Quân sự.
+Kế toán.
+Văn phòng.
+Tư pháp - hộ tịch.
+Văn hóa - xã hội.
+Địa chính.


Hội từ thiện.
Hội nông dân.
Hợp tác xã.
Cơ sở khoa học xã hội
12
1.4 Cơ cấu tổ chức xã hội.
2. Tìm hiểu về huyện ( quận, thị xã,...)
2.1 Thông tin chung:


Tên huyện: Châu Phú.
Diện tích: 425,9 km2.
Dân số: 236.000 nhân khẩu.
Mật độ: 554 người/ km2 .

Cơ sở khoa học xã hội
13
Huyện Châu Phú bao gồm 1 thị trấn Cái Dầu và 12 xã :

+Khánh Hoà.
+Mỹ Đức.
+Mỹ Phú.
+Ô Long Vĩ.
+Vĩnh Thạnh Trung.
+Bình Long.
Cơ sở khoa học xã hội
14
+Thạnh Mỹ Tây.
+Bình Mỹ.
+Bình Thủy.
+Bình Phú.
+Đào Hữu Cảnh.
+Bình Chánh.
2. 2 Đặc điểm văn hóa lịch sử.
Là địa bàn đông dân cư, bao gồm nhiều dân tộc: người Kinh chiếm 98,2%, dân tộc Khơ-me chiếm 0,05%, dân tộc Hoa chiếm 1,93%.
Ngoài đạo Phật thì còn có Hòa Hảo, Hồi và bà La môn.
Trên địa bàn còn có các trường TH, THCS và THPT, Bệnh viện Châu Phú, Trung tâm hỗ trợ việc làm, Phòng giao dịch Quỹ tín dụng,...
Nhiều lễ hội tại Châu Phú mang sắc thái dân tộc độc đáo như: lễ rước thần đình Bình Thủy, lễ vía Phật Thầy Tây An (Đoàn Minh Huyên).
Châu Phú có 7 di tích đã được xếp hạng, trong đó có một di tích cấp quốc gia, 6 di tích cấp tỉnh.
Cơ sở khoa học xã hội
15

Với quan điểm luôn bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa tại địa phương, hàng năm các di tích luôn được đầu tư về kinh phí để giữ gìn, bảo quản và tôn tạo như: Đền thờ và tượng đài Quản Cơ Trần Văn Thành, cốc Đạo Cậy, Đình Bình Mỹ, Đình Bình Thủy, Đình Mỹ Đức, Đình Bình Long và chùa Long Khánh.
Các hoạt động: Lễ Kỳ yên ở các đình, miếu được tổ chức hàng năm theo nghi thức truyền thống, đồng thời tổ chức các hoạt động giáo dục lịch sử như: tổ chức thi tìm hiểu lịch sử địa phương, quá trình xây dựng Đình làng…
Cơ sở khoa học xã hội
16
Cơ sở khoa học xã hội
17
2. 2 Đặc điểm văn hóa lịch sử.
Vị anh hùng dân tộc Trần Văn Thành, thủ lĩnh cuộc khởi nghĩa Bảy Thưa.
Cơ sở khoa học xã hội
18
2. 2 Đặc điểm văn hóa lịch sử.
Hoạt động kinh tế như: các làng nghề thủ công ( thuê, đan, dệt...), trồng lúa và các loại cây nông sản, nuôi và đánh bắt thủy sản( lươn, cá lóc,...).
Các doanh nghiệp tư nhân cũng như các tiểu thương hoạt động nhộn nhịp, trao đổi mua bán tại các chợ, trung tâm, ...
Cơ sở khoa học xã hội
19
2.3 Đặc điểm kinh tế.

Các cơ quan giúp việc của chính quyền địa phương cấp huyện thông thường gồm các phòng, ban trực thuộc: Văn phòng Ủy ban Nhân dân, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Nội vụ, Phòng Tài nguyên - môi trường, Phòng Công thương, Phòng Nông nghiệp-PTNT, Phòng Tư pháp, Phòng Giáo dục- Đào tạo, Phòng Y tế, Phòng Lao động- Thương binh xã hội, Thanh tra huyện, Phòng Văn hóa - thông tin.
Một số cơ quan nhà nước ở cấp huyện như Chi cục Thuế, Chi cục Thống kê, Ban chỉ huy Quân sự Huyện, Công an Huyện, v.v...
Cơ sở khoa học xã hội
20
1.4 Cơ cấu tổ chức xã hội.
3.1 Thông tin chung:
Cơ sở khoa học xã hội
21
3. Tìm hiểu về tỉnh ( Tp trực thuộc Trung ương)
Tên tỉnh: An Giang.
Diện tích: 3536.8 km2.
Dân số: 2.210.400 người.
Mật độ: 608 người/ km2 .
3.1 Thông tin chung:
Tỉnh An Giang có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 02 thành phố, 01 thị xã và 08 huyện, trong đó bao gồm 156 đơn vị hành chính cấp xã, gồm có 16 thị trấn, 21 phường và 119 xã.

+Thành phố Long Xuyên.
+Thành phố Châu Đốc.
+Thị xã Tân Châu.
Cơ sở khoa học xã hội
22
+Huyện An Phú.
+Huyện Phú Tân.
+Huyện Tịnh Biên.
+Huyện Tri Tôn.
+Huyện Châu Phú.
+Huyện Châu Thành.
+Huyện Thoại Sơn.
+Huyện Chợ Mới.
3.2.1 Vị trí:
An Giang thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long:
+Phía đông và phía bắc giáp tỉnh Đồng Tháp.
+Phía tây Bắc giáp Campuchia với đường biên giới dài gần 100 km.
+Phía nam và Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang.
+Phía đông nam giáp thành phố Cần Thơ.
Cơ sở khoa học xã hội
23
3.2 Vị trí, đặc điểm TN & TN thiên nhiên:
Cơ sở khoa học xã hội
24
An Giang có 37 loại đất khác nhau, phần lớn đất đai điều màu mỡ vì 72% diện tích là đất phù sa hoặc có phù sa, địa hình bằng phẳng.  Thích nghi đối với nhiều loại cây trồng.
Trên địa bàng toàn tỉnh có trên 583 ha rừng tự nhiên thuộc loại rừng ẩm nhiệt đới, đa số là cây lá rộng, với 154 loài cây quý hiếm thuộc 54 họ, ngoài ra còn có 3.800 ha rừng tràm.  Động vật rừng An Giang cũng khá phong phú và có nhiều loại quý hiếm.
Ngoài ra, An Giang còn có tài nguyên khoáng sản khá phong phú.
An Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa rõ rệt gồm mùa mưa và mùa khô.  Khí hậu cơ bản thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

3.2.2 Đặc điểm TN & TN thiên nhiên.
Với những thế mạnh về đất đai và khí hậu An Giang được xem là tỉnh có tiềm năng du lịch. Du lịch của tỉnh tập trung vào các lĩnh vực văn hoá, du lịch sinh thái, du lịch vui chơi giải trí và du lịch nghỉ dưỡng. Ngoài ra còn có thể phát triển tốt các ngành nông nghiệp như trồng lúa, rau ngô, đâu, hoa,... Đáp ứng được nhu cầu trong và ngoài tỉnh và đi xa hơn là nước ngoài.
Cơ sở khoa học xã hội
25
Cơ sở khoa học xã hội
26
Núi Cấm
Chùa Hang
Tài nguyên khoáng sản cũng là lợi thế của tỉnh An Giang so với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long khác, nguồn đá, cát, đất sét là nguyên liệu quý của ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, đáp ứng nhu cầu rất lớn của vùng đồng bằng sông Cửu Long về vật liệu xây dựng.

Cơ sở khoa học xã hội
27
3.3 Đặc điểm dân cư, lao dộng, VH, lịch sử.
An Giang là tỉnh có dân số đông nhất khu vực đồng bằng sông Cửu Long. ( >2 triệu người).
Dân tộc đa dạng : người Kinh, người Khmer, người Chăm, người Hoa.....
Nhiều tôn giáo: Hòa Hảo, Phật, Thiên Chúa, Phật giáo Nam tông, Phật giáo Đại thừa, đạo Khổng, Hồi giáo,....
An Giang được nhiều du khách biết đến với các lễ hội độc đáo như lễ hội miếu Bà Chúa Xứ, Chôl Chnam Thmây, Dolta và hội đua bò..., các danh lam thắng cảnh: núi Sam, miếu Bà Chúa Xứ, Núi Cấm và hệ thống hang động Thủy Đài Sơn, Anh Vũ Sơn, Sơn viên Cô Tô, đồi Tức Dụp anh hùng trong chống Mỹ và nhiều di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật khác.
Cơ sở khoa học xã hội
28
Cơ sở khoa học xã hội
29
Khu lưu niệm Bác Tôn
Cơ sở khoa học xã hội
30
Đôi Tức Dụp
Lăng Thoại Ngọc Hầu
3.4 Đặc điểm kinh tế.
An Giang là tỉnh đứng đầu cả nước về sản lượng lúa (trên 2 triệu tấn), ngoài cây lúa còn trồng bắp, đậu nành và nuôi (trồng) thuỷ sản nước ngọt như cá, tôm... An Giang còn nổi tiếng với các nghề thủ công truyền thống như lụa Tân Châu, mắm Châu Đốc, mộc Chợ Thủ, bánh phồng (Phú Tân), khô bò và các mặt hàng tiêu dùng. Đặc biệt là nghề dệt vải thủ công lâu đời của đồng bào Chăm và nghề nuôi cá bè đặc trưng của vùng sông nước.
Cơ sở khoa học xã hội
31
4. Cơ cấu tổ chức xã hội.
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh. Bao gồm:

Sở Nội vụ
Sở Tư pháp
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Sở Tài chính
Sở Công thương
Sở Nông nghiệp và PTNN
Sở Giao thông Vận.
Sở Xây dựng
Cơ sở khoa học xã hội
32
Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở Thông tin và Truyền thông
Sở Lao động-Thương binh và Xã hội
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Y tế
Thanh tra tỉnh
Văn phòng Ủy ban Nhân dân
Cơ sở khoa học xã hội
33
Cơ sở khoa học xã hội
34
Cơ sở khoa học xã hội
35
5. Kết luận.
Khó Khăn:
Đường giao thông, nhà văn hóa, hệ thống điện, nước, xử lý rác thải đang thiếu thốn trầm trọng.
Trình độ dân trí còn thấp do sự thiếu ý thức của một phận người dân.
Phân hóa nghèo giàu rõ rệt.
Giải pháp để cải thiện tình lạc hậu trong nông nghiệp hay thu hút vốn đầu tư vào tỉnh còn hạn chế.
Cơ sở khoa học xã hội
36
Liên hệ bài học SGK
Cơ sở khoa học xã hội
37
Cơ sở khoa học xã hội
38
Cơ sở khoa học xã hội
39
Cơ sở khoa học xã hội
40
Cơ sở khoa học xã hội
41
Cơ sở khoa học xã hội
42
Cơ sở khoa học xã hội
43
Cơ sở khoa học xã hội
44
Ẩm thực quê hương
Cơ sở khoa học xã hội
45
Cảm ơn
Cô và các bạn đã lắng nghe.
Cơ sở khoa học xã hội
46
 
Gửi ý kiến