Bài 15. Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Tuấn
Ngày gửi: 12h:48' 30-05-2011
Dung lượng: 27.0 MB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Tuấn
Ngày gửi: 12h:48' 30-05-2011
Dung lượng: 27.0 MB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG MÔN ĐỊA LÍ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chúng ta mong muốn đạt được điều gì sau đợt tập huấn ?
Kiến thức về môi trường
Nội dung tích hợp trong gảng dạy
Phương pháp để tích hợp GDBVMT
Hiểu biết thêm về MT và bảo vệ MT
I. Một số kiến thức cơ bản về môi trường
1. Định nghĩa
* Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật
* Môi trường sống của con người được phân thành:
- Môi trường tự nhiên và
- Môi trường xã hội
Không gian sinh sống cho con người và thế giới sinh vật
Nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống, sản xuất của con người
Nơi chứa đựng các chất phế thải của đời sống và sản xuất
Nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
2. Các chức năng cơ bản của môi trường
3. Thành phần của môi trường
Thạch quyển
Thủy quyển
Sinh quyển
Khí quyển
II.Tình hình môi trường Việt Nam hiện nay
Khai thác rừng
Cháy rừng
Suy giảm
Động vật đã và đang tuyệt chủng
Khai thác than
Khói bụi công nghiệp
Ô nhiễm nguồn nước
Tràn dầu trên biển
1. Môi trường đất
Xói mòn
Hạn hán
Ô nhiễm đất
2. Môi trường rừng
Chặt phá rừng
Mưa axit
Cháy rừng
3. Môi trường nước
Ô nhiễm nguồn nước
4. Môi trường không khí
Khói nhà máy
Bụi giao thông vận tải
5. Đa dạng sinh học
Những loài đã và đang tuyệt chủng
6. Ô nhiễm môi trường do chất thải
III. Một số biện pháp giữ gìn, bảo vệ môi trường
1.Các hình thức tuyên truyền giáo dục
- UNDP phát d?ng cu?c thi xóa đói gi?m nghèo thông qua bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học (13/03/2008)
- Giải thưởng xích đạo do chương trình phát triển LHQ chủ trì nhằm tôn vinh các dự án cộng đồng có thành tích xuất sắc về xóa đói giảm nghèo thông qua việc bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học (năm 2008).
-Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường
Ban hành luật bảo vệ tài nguyên nước
Ban hành luật bảo vệ tài nguyên thuỷ sản
2. Tăng cường công tác quản lí Nhà nước, tạo cơ chế pháp lí và hành chính
Ban hành luật bảo vệ tài nguyên khoáng sản
Ban hành luật bảo vệ môi trường
Ban hành luật bảo vệ tài nguyên rừng
Việt Nam tham gia công ước quốc tế về BVTNMT
- Công ước luật biển 1982
(Việt Nam tham gia năm 1991)
- Công ước về bảo vệ đa dạng sinh học
(Việt Nam tham gia vào năm 1993)
- Công ước Cites 1973: công ước về việc buôn bán
các giống,loài có nguy cơ tuyệt chủng
( Việt Nam tham gia vào năm 1994)
- Năm 1972, Đại hội đồng Liên hiệp quốc đã chọn ngày 5- 6 hàng năm là "ngày môi trường thế giới"
- Năm 1993 : "Nghèo khó và môi trường: hãy phá vỡ vòng luẫn quẫn này"
- Năm 1997: " Vì sự sống trên trái đất"
- Năm 2007: " Băng tan"
3. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường
Rừng quốc gia Cúc Phương
Rừng quốc gia Bạch Mã
Vân Long- khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập
nước lớn nhất đồng bằng Bắc bộ
(457 loài thực vật bậc cao, 8 loài được ghi trong sách đỏ Việt Nam, có 39 loài ĐV,12 loài quý hiếm )
Khu bảo tồn quốc tế RAMSAR
Xuân Thùy- cách Nam Định 60km
(Có hơn 200 loài chim, gần 100 loài chim di cư, hơn 50 loài chim nước,
9 loài được ghi trong sách đỏ Q.tế)
4. Áp dụng các biên pháp kĩ thuật trong bảo vệ môi trường
Mô hình thử nghiệm cất nước sạch bằng năng lượng pin mặt trời
Quy trình sản xuất pin mặt trời
Khu xử lí rác công nghệ cao (Huyện Bình Chánh- TP HCM)
Máy ép thủy lực tái chế rác
(Đông Vinh- Nghệ An- 2005)
5. Nghiên cứu khoa học bảo vệ môi trường
Canon ra mắt dòng sản phẩm
thân thiện với môi trường
Xe máy năng lượng mặt trời.
IV. Một số vấn đề về giáo dục bảo vệ môi trường
1. Sự cần thiết của việc giáo dục BVMT trong trường học
Những hiểm họa suy thoái môi trường đang ngày càng đe dọa cuộc sống của loài người. Chính vì vậy BVMT là vấn đề sống còn của nhân loại và của mỗi quốc gia
Các nhà khoa học và quản lí đã xác định một trong những nguyên nhân cơ bản gây suy thoái môi trường là do sự thiếu hiểu biết, thiếu ý thức của con người
2. Mục tiêu GDBVMT trong các trường THPT
- Hiểu biết bản chất của các vấn đề môi trường
- Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trường như một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển của một cá nhân, quốc gia và quốc tế. Từ đo có thái độ, cách ứng xử đúng đắn trước các vấn đề về môi trường
- Có ý thức, kĩ năng, phương pháp hành động trước vấn đề môi trường
V. Chương trình tích hợp GDBVMT qua môn Địa Lí - THPT
1.Mục tiêu chung về giáo dục BVMT qua môn Địa Lí
* Kiến thức: Học sinh cần biết
- Trái Đất và các thành phần tự nhiên của trái đất, đó chính là môi trường sống và tồn tại của con người
- Sự cần thiết phải khai thác, sử dụng hợp lí và bảo vệ các thành phần của môi trường, tài nguyên thiên nhiên để đảm bảo phát triển bền vững
- Mối quan hệ giữa dân cư và môi trường
- Một số vấn đề cơ bản về MT cần phải quan tâm trên qui mô toàn cầu
- Các vấn đề MT đặt ra ở Việt Nam nói chung, ở các vùng và địa phương trên cả nước nói riêng
* Kĩ năng - hành vi
- Tìm hiểu, phát hiện ô nhiễm môi trường và nguyên nhân của chúng
- Tham gia các hoạt động góp phần giải quyết một số vấn đề về MT, BVMT, khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm TNTN
- Sẵn sàng tham gia một cách có trách nhiệm các hoạt động BVMT ở cộng đồng, địa phương
* Thái độ - tình cảm
Tôn trọng, yêu quý thiên nhiên. Có ý thức giữ gìn, bảo vệ các thành phần của MTTN
- Ủng hộ các hoạt động, các chính sách bảo vệ môi trường, phê phán các hoạt động, hành vi làm ảnh hưởng đến MT
2. Mục tiêu GDBVMT qua các chương / bài
* Tùy theo nội dung từng bài, từng phần trong bài để đưa ra nội dung có thể tích hợp cho phù hợp
Tích hợp thể hiện ở 3 mức độ
Toàn phần
Bộ phận
Liên hệ
Những bài có sự tích hợp toàn phần
Địa lí lớp 10
- Bài 41: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Bài 42: Môi trường và sự phát triển bền vững
Địa lí lớp 12
- Bài 14: Sử dụng và BVTNTN
- Bài 15: Bảo vệ MT và phòng chống thiên tai
Những bài có sự tích hợp ở mức độ bộ phận
Địa lí 10
- Bài 22: Dân số và sự gia tăng dân số, tập trung vào phần ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đến việc phát triển KT - XH
- Bài 24: Phân bố dân cư. Các loại hình quần cư và đô thị hóa, tập trung vào phần ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển KT – XH (ảnh hưởng tiêu cực)
Địa lí 11
- Bài 3: Một số vấn đề mang tính toàn cầu, tập trung vào phần biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ô zôn, ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương
- Bài 12: Ô-xtrây-li-a, tập trung vào phần vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
Địa lí lớp 12
- Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, tập trung vào phần ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
- Bài 41: Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL, tập trung vào phần sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL
Những bài chỉ tích hợp ở mức độ liên hệ
Địa lí lớp 10
- Bài 32: Địa lí các ngành công nghiệp (công nghiệp năng lượng, công nghiệp luyện kim, cơ khí)
- Bài 28: Địa lí ngành trồng trọt (ngành trồng rừng)
Địa lí lớp 11:
- Bài 6: Hợp chúng quốc Hoa Kì (phần tự nhiên và dân cư, điều kiện tự nhiên, Công nghiệp)
- Bài 11: Khu vực Đông Nam Á (tập trung vào phần đặc điểm tự nhiên, đánh giá điều kiện tự nhiên Đông Nam Á)
Địa lí lớp 12:
- Bài 9, 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa)
- Bài 27: Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm (Công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm)
3. Phương pháp tích hợp giáo dục bảo vệ
môi trường qua môn Địa lí
* Phương pháp đàm thoại gợi mở
Thường được sử dụng đối với học sinh cả lớp, nhóm hoặc từng học sinh. PP này sử dụng hệ thống câu hỏi và những dẫn dắt , giúp HS trả lời những câu hỏi do GV đề ra để các em tìm hiểu và lĩnh hội nội dung về môi trường, BVMT.
Ví dụ:
Bài vấn đề khai thác thế mạnh ở TD và MNBB (lớp 12):
Ở mục khai thác, chế biến khoáng sản, thủy điện GV đưa ra:
- Câu hỏi thứ nhất nêu các nguồn tài nguyên khoáng sản, nguồn thủy điện và phân bố của chúng ở TD và MNBB
- Câu hỏi thứ hai nêu những ngành CN được phát triển ở vùng này
- Câu hỏi thứ ba hãy mô tả những biến đổi cảnh quan, môi trường ở những khu vực khai thác khoáng sản hoặc xây dựng nhà máy thủy điện mà em biết
Sau đó giáo viên gợi ý để học sinh khái quát tác động của con người tới môi trường,với những công trình kĩ thuật lớn càng làm môi trường thay đổi mạnh nên khi xây dựng cần cân nhắc và cần có kèm các biện pháp để bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững.
* Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan
- Phương pháp sử dụng bản đồ
Các câu hỏi thông thường để khai thác trên bản đồ thường có dạng: Ở đâu? Tại sao ở đó? Hay: Chúng có quan hệ với nhau như thế nào?, Hãy quan sát và nêu các đặc điểm của sự vật,..Ví dụ trên bản đồ kinh tế của Việt Nam, Học sinh xác định sự phân bố các khu công nghiệp sau đó học sinh khám phá mối quan hệ giữa sự phân bố khu công nghiệp đó với những địa điểm có môi trường bị biến đổi, ô nhiễm do tác động của con người. Hoặc trên bản đồ tự nhiên hãy xác định sự phân bố của vùng hay có lũ của VN, tìm nguyên nhân gây ra lũ ở khu vực đó.
- Phương pháp sử dụng tranh ảnh, băng hình
Ví dụ giáo viên chiếu một đoạn băng, hay môt bức tranh yêu cầu học sinh đặt tên cho vấn đề được đề cập, mô tả nội dung, nguyên nhân, hậu quả của vấn đề sau đó học sinh bình luận mức độ tác động, quy mô, liên hệ tình hình ở VN hay ở địa phương các em
* Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
Thực chất đây là một quan điểm dạy học hiện đại. Bản chất của kiểu dạy học này là GV tạo các tình huống có vân đề và giúp học sinh nhận thức, giải quyết các tình huống đó. Tình huống có vấn đề xuất hiện khi có mâu thuẩn giữa cái cho và cái tìm .
Có 3 tình huống được đưa ra
* Tình huống khó khăn, bế tắc: Đây là tình huống giữa cái đã biết và cái chưa biết cần khám phá ví dụ Đông Nam Á nằm trong vành đai sinh khoáng nên có nhiều loại khoáng sản, tại sao vấn đề khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên vẫn là nhiêm vụ quan trọng của mỗi quốc gia
* Tình huống lựa chọn: GV đưa ra 2 tình huống yêu cầu HS lựa chọn và nêu lí do lựa chọn: thứ nhất phát triển KT với tốc độ tăng trưởng cao, thu được nhiều lợi nhuận nhưng môi trường bị ô nhiễm, thứ 2 phát triển KT với tốc độ tăng trưởng chậm, nhưng liên tục và ổn định, môi trường không ô nhiễm và hủy hoại.
* Tình huống nhân quả: Đây là trường hợp đi tìm nguyên nhân của một kết quả, tìm bản chất của một hiện tượng, ví dụ tại sao toàn cầu hóa lại gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên?
VI/ Bài soạn tích hợp GDBVMT trong môn Địa lí THPT
Bài 18
Sử dụng,bảo vệ
tài nguyên thiên
nhiên và môi trường
(Tiếp theo)
I/MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Biết được một số vấn đề về sử dụng và bảo vệ các nguồn tài nguyên khác: nước,khoáng sản,du lịch,khí hậu,biển.
-Hiểu được một số vấn đề chính về bảo vệ môi trường nước ta : mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường(nước,không khí, đất).
-Hiểu được nội dung của chiến lược Quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường.
2.Kĩ năng:
-Tìm hiểu và quan sát thực tế,thu thập tài liệu về môi trường.
-Viết báo cáo.
II/PHƯƠNG PHÁP:
- Thảo luận,diễn giảng,vấn đáp,nêu vấn đề.
III/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Một số tranh ảnh,băng hình về tình trạng suy thoái tài nguyên,phá huỷ cảnh quan thiên nhiên và ô nhiễm môi trường.
1.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu biểu hiện của sự suy giảm đa dạng sinh học và các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học của nước ta?
-Kể tên 5 việc làm cụ thể ở địa phương em để góp phần vào việc bảo vệ đa dạng sinh học?
2.Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
IV/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu biểu hiện của sự suy giảm đa dạng sinh học và các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học của nước ta?
-Kể tên 5 việc làm cụ thể ở địa phương em để góp phần vào việc bảo vệ đa dạng sinh học?
2.Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
Cùng với việc sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật,tài nguyên đất thì các nguồn tài nguyên khác như: nước,khoáng sản,khí hậu,du lịch,biển... cần được sử dụng và bảo vệ như thế nào?Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề này.
IV/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động1: Tìm hiêủ vấn đề sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác
-Bước 1: GV phân 4 nhóm,mỗi nhóm thảo luận về 1 loại tài nguyên và hoàn thành bảng theo mẫu
-Bước 2: Các nhóm cử đại diện trình bày.
-Bước 3: GV chốt lại kiến thức theo bảng
c. Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác.
b.Triển khai bài dạy
-Xây dựng các công trình(hồ, đập,cống), trồng cây,canh tác khoa học.
-Quy hoạch,kế hoạch phân bố,sử dụng
-Xử phạt nghiêm...
-Tuyên truyền giáo dục.
-Đa dạng,phân tán,khai thác chưa hợp lí,lãng phí,gây ô nhiễm
-Quản lí chặt chẽ việc KT
-Xử lí nghiêm...
-Ô nhiễm,suy thoái
-Bảo vệ,tôn tạo,
PT DL sinh thái
-Ô nhiễm, còn nhiều tiềm năng
-Bảo vệ,KT hợp lí, hiệu quả.
-Chưa KT hết tiềm năng,hiệu quả thấp,mực nước ngầm hạ thấp,bị ô nhiễm,chưa đủ nhu cầu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vấn đề bảo vệ môi trường
(HS làm việc cả lớp)
-GV yêu cầu HS nêu các vấn đề quan trọng nhất trong BVMT ở nước ta.
-GV cho HS lấy ví dụ về mất cân bằng sinh thái và giải thích nguyên nhân
-GV bổ sung và chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tình trạng ô nhiễm môi trường
-Bước 1: GV chia 3 nhóm,mỗi nhóm tìm những dẫn chứng về 1 loại ô nhiễm MT: không khí,nước, đất...
-Bước 2: Các nhóm TB.
-Bước 3: GV giúp HS chốt kiến thức
2.Bảo vệ môi trường
-Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường:
Là mất cân bằng chu trình tuần hoàn vật chất(TH sinh vật,TH nước,TH khí quyển)
-Ô nhiễm môi trường:
+Ô nhiễm nước
+Ô nhiễm không khí
+Ô nhiễm đất
Hoạt động 4: Tìm hiểu chiến lược quốc gia vềbảo vệ MT
( HS làm việc theo cặp đôi)
Bước 1: Các cặp tìm hiểu:
-Nhiệm vụ của chiến lược quốc gia về bảo vệ TN và MT?
-Mục tiêu của luật bảo vệ môi trường?
-Lấy 1 vài ví dụ về qui định của luật BVMT?
Bước 2:
-HS trình bày
Bước 3: GV kết hợp diễn giảng và vấn đáp để chốt kiến thức:
CH:-Em hiểu thế nào là duy trì HST,QTST,HTS...?
3.Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường
*Nhiệm vụ:
-Duy trì các hệ sinh thái,QT sinh thái,hệ thống sống...
-Đảm bảo vốn gen,loài
-Đảm bảo sử dụng lợp lí TN, điều khiển việc sử dụng.
-Đảm bảo chất lượng môi trường sống
-Ổn định dân số cân bằng với việc SD tài nguyên
* Mục tiêu của Luật bảo vệ môi trường:
Phòng chống,khắc phục sự suy thoái, ô nhiễm,sự cố môi trường, đảm bảo sự trong lành→PT lâu bền→bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu.
CH:
-Luật BVMT nêu lên mục tiêu nào?
-Em hãy lấy 1 vài ví dụ về những qui định của LBVMT?
-Người HS cần có trách nhiệm ntn đối với Luật BVMT?
-Kể một số hoạt động tham gia vào việc BVMT ở địa phương em?Em đã tham gia vào những hoạt động đó như thế nào?
IV/ĐÁNH GIÁ
TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong các tài nguyên sau loại nào khai thác,sử dụng còn lãng phí:
Tài nguyên khí hậu
Tài nguyên du lịch
Tài nguyên khoáng sản,nước
Tài nguyên biển
Câu 2: Hai vấn đề quan trọng nhất trong việc bảo vệ môi trường nước ta là:
Tài nguyên cạn kiệt, không khí bị ô nhiễm.
Suy giảm đa dạng sinh vật,thủng tầng ô dôn.
Mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường.
Suy giảm tài nguyên rừng, ô nhiêm đất.
Câu 3: Nhiệm vụ nào sau đây của chiến lược quốc gia về BVTNTN & MT không đúng:
Điều khiển việc sử dụng hợp lí tài nguyên
Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp
Đảm bảo vốn gen,các loài nuôi trồng & hoang dại...
Khai thác tài nguyên cân bằng với gia tăng dân số.
Câu 4: Điền những từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau đây:
Luật bảo vệ môi trường nêu mục tiêu .......................................................................................
.......... đảm bảo một môi trường trong lành,phục vụ sự phát triển...........của đất nước,góp phần bảo vệ môi trường.........../.
V/HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Hoàn thành câu hỏi và bài tập SGK.
- Tìm ra ít nhất 5 biểu hiện của tình trạng ô nhiễm môi trường ở địa phương mà em biết?Em có giải pháp như thế nào trước thực trạng đó?
MỘT SỐ HÌNH ẢNH ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÀI
chúc quý thầy cô vui khỏe,
hạnh phúc
Chúng ta mong muốn đạt được điều gì sau đợt tập huấn ?
Kiến thức về môi trường
Nội dung tích hợp trong gảng dạy
Phương pháp để tích hợp GDBVMT
Hiểu biết thêm về MT và bảo vệ MT
I. Một số kiến thức cơ bản về môi trường
1. Định nghĩa
* Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật
* Môi trường sống của con người được phân thành:
- Môi trường tự nhiên và
- Môi trường xã hội
Không gian sinh sống cho con người và thế giới sinh vật
Nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống, sản xuất của con người
Nơi chứa đựng các chất phế thải của đời sống và sản xuất
Nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
2. Các chức năng cơ bản của môi trường
3. Thành phần của môi trường
Thạch quyển
Thủy quyển
Sinh quyển
Khí quyển
II.Tình hình môi trường Việt Nam hiện nay
Khai thác rừng
Cháy rừng
Suy giảm
Động vật đã và đang tuyệt chủng
Khai thác than
Khói bụi công nghiệp
Ô nhiễm nguồn nước
Tràn dầu trên biển
1. Môi trường đất
Xói mòn
Hạn hán
Ô nhiễm đất
2. Môi trường rừng
Chặt phá rừng
Mưa axit
Cháy rừng
3. Môi trường nước
Ô nhiễm nguồn nước
4. Môi trường không khí
Khói nhà máy
Bụi giao thông vận tải
5. Đa dạng sinh học
Những loài đã và đang tuyệt chủng
6. Ô nhiễm môi trường do chất thải
III. Một số biện pháp giữ gìn, bảo vệ môi trường
1.Các hình thức tuyên truyền giáo dục
- UNDP phát d?ng cu?c thi xóa đói gi?m nghèo thông qua bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học (13/03/2008)
- Giải thưởng xích đạo do chương trình phát triển LHQ chủ trì nhằm tôn vinh các dự án cộng đồng có thành tích xuất sắc về xóa đói giảm nghèo thông qua việc bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học (năm 2008).
-Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường
Ban hành luật bảo vệ tài nguyên nước
Ban hành luật bảo vệ tài nguyên thuỷ sản
2. Tăng cường công tác quản lí Nhà nước, tạo cơ chế pháp lí và hành chính
Ban hành luật bảo vệ tài nguyên khoáng sản
Ban hành luật bảo vệ môi trường
Ban hành luật bảo vệ tài nguyên rừng
Việt Nam tham gia công ước quốc tế về BVTNMT
- Công ước luật biển 1982
(Việt Nam tham gia năm 1991)
- Công ước về bảo vệ đa dạng sinh học
(Việt Nam tham gia vào năm 1993)
- Công ước Cites 1973: công ước về việc buôn bán
các giống,loài có nguy cơ tuyệt chủng
( Việt Nam tham gia vào năm 1994)
- Năm 1972, Đại hội đồng Liên hiệp quốc đã chọn ngày 5- 6 hàng năm là "ngày môi trường thế giới"
- Năm 1993 : "Nghèo khó và môi trường: hãy phá vỡ vòng luẫn quẫn này"
- Năm 1997: " Vì sự sống trên trái đất"
- Năm 2007: " Băng tan"
3. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường
Rừng quốc gia Cúc Phương
Rừng quốc gia Bạch Mã
Vân Long- khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập
nước lớn nhất đồng bằng Bắc bộ
(457 loài thực vật bậc cao, 8 loài được ghi trong sách đỏ Việt Nam, có 39 loài ĐV,12 loài quý hiếm )
Khu bảo tồn quốc tế RAMSAR
Xuân Thùy- cách Nam Định 60km
(Có hơn 200 loài chim, gần 100 loài chim di cư, hơn 50 loài chim nước,
9 loài được ghi trong sách đỏ Q.tế)
4. Áp dụng các biên pháp kĩ thuật trong bảo vệ môi trường
Mô hình thử nghiệm cất nước sạch bằng năng lượng pin mặt trời
Quy trình sản xuất pin mặt trời
Khu xử lí rác công nghệ cao (Huyện Bình Chánh- TP HCM)
Máy ép thủy lực tái chế rác
(Đông Vinh- Nghệ An- 2005)
5. Nghiên cứu khoa học bảo vệ môi trường
Canon ra mắt dòng sản phẩm
thân thiện với môi trường
Xe máy năng lượng mặt trời.
IV. Một số vấn đề về giáo dục bảo vệ môi trường
1. Sự cần thiết của việc giáo dục BVMT trong trường học
Những hiểm họa suy thoái môi trường đang ngày càng đe dọa cuộc sống của loài người. Chính vì vậy BVMT là vấn đề sống còn của nhân loại và của mỗi quốc gia
Các nhà khoa học và quản lí đã xác định một trong những nguyên nhân cơ bản gây suy thoái môi trường là do sự thiếu hiểu biết, thiếu ý thức của con người
2. Mục tiêu GDBVMT trong các trường THPT
- Hiểu biết bản chất của các vấn đề môi trường
- Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trường như một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển của một cá nhân, quốc gia và quốc tế. Từ đo có thái độ, cách ứng xử đúng đắn trước các vấn đề về môi trường
- Có ý thức, kĩ năng, phương pháp hành động trước vấn đề môi trường
V. Chương trình tích hợp GDBVMT qua môn Địa Lí - THPT
1.Mục tiêu chung về giáo dục BVMT qua môn Địa Lí
* Kiến thức: Học sinh cần biết
- Trái Đất và các thành phần tự nhiên của trái đất, đó chính là môi trường sống và tồn tại của con người
- Sự cần thiết phải khai thác, sử dụng hợp lí và bảo vệ các thành phần của môi trường, tài nguyên thiên nhiên để đảm bảo phát triển bền vững
- Mối quan hệ giữa dân cư và môi trường
- Một số vấn đề cơ bản về MT cần phải quan tâm trên qui mô toàn cầu
- Các vấn đề MT đặt ra ở Việt Nam nói chung, ở các vùng và địa phương trên cả nước nói riêng
* Kĩ năng - hành vi
- Tìm hiểu, phát hiện ô nhiễm môi trường và nguyên nhân của chúng
- Tham gia các hoạt động góp phần giải quyết một số vấn đề về MT, BVMT, khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm TNTN
- Sẵn sàng tham gia một cách có trách nhiệm các hoạt động BVMT ở cộng đồng, địa phương
* Thái độ - tình cảm
Tôn trọng, yêu quý thiên nhiên. Có ý thức giữ gìn, bảo vệ các thành phần của MTTN
- Ủng hộ các hoạt động, các chính sách bảo vệ môi trường, phê phán các hoạt động, hành vi làm ảnh hưởng đến MT
2. Mục tiêu GDBVMT qua các chương / bài
* Tùy theo nội dung từng bài, từng phần trong bài để đưa ra nội dung có thể tích hợp cho phù hợp
Tích hợp thể hiện ở 3 mức độ
Toàn phần
Bộ phận
Liên hệ
Những bài có sự tích hợp toàn phần
Địa lí lớp 10
- Bài 41: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Bài 42: Môi trường và sự phát triển bền vững
Địa lí lớp 12
- Bài 14: Sử dụng và BVTNTN
- Bài 15: Bảo vệ MT và phòng chống thiên tai
Những bài có sự tích hợp ở mức độ bộ phận
Địa lí 10
- Bài 22: Dân số và sự gia tăng dân số, tập trung vào phần ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đến việc phát triển KT - XH
- Bài 24: Phân bố dân cư. Các loại hình quần cư và đô thị hóa, tập trung vào phần ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển KT – XH (ảnh hưởng tiêu cực)
Địa lí 11
- Bài 3: Một số vấn đề mang tính toàn cầu, tập trung vào phần biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ô zôn, ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương
- Bài 12: Ô-xtrây-li-a, tập trung vào phần vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
Địa lí lớp 12
- Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, tập trung vào phần ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
- Bài 41: Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL, tập trung vào phần sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL
Những bài chỉ tích hợp ở mức độ liên hệ
Địa lí lớp 10
- Bài 32: Địa lí các ngành công nghiệp (công nghiệp năng lượng, công nghiệp luyện kim, cơ khí)
- Bài 28: Địa lí ngành trồng trọt (ngành trồng rừng)
Địa lí lớp 11:
- Bài 6: Hợp chúng quốc Hoa Kì (phần tự nhiên và dân cư, điều kiện tự nhiên, Công nghiệp)
- Bài 11: Khu vực Đông Nam Á (tập trung vào phần đặc điểm tự nhiên, đánh giá điều kiện tự nhiên Đông Nam Á)
Địa lí lớp 12:
- Bài 9, 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa)
- Bài 27: Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm (Công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm)
3. Phương pháp tích hợp giáo dục bảo vệ
môi trường qua môn Địa lí
* Phương pháp đàm thoại gợi mở
Thường được sử dụng đối với học sinh cả lớp, nhóm hoặc từng học sinh. PP này sử dụng hệ thống câu hỏi và những dẫn dắt , giúp HS trả lời những câu hỏi do GV đề ra để các em tìm hiểu và lĩnh hội nội dung về môi trường, BVMT.
Ví dụ:
Bài vấn đề khai thác thế mạnh ở TD và MNBB (lớp 12):
Ở mục khai thác, chế biến khoáng sản, thủy điện GV đưa ra:
- Câu hỏi thứ nhất nêu các nguồn tài nguyên khoáng sản, nguồn thủy điện và phân bố của chúng ở TD và MNBB
- Câu hỏi thứ hai nêu những ngành CN được phát triển ở vùng này
- Câu hỏi thứ ba hãy mô tả những biến đổi cảnh quan, môi trường ở những khu vực khai thác khoáng sản hoặc xây dựng nhà máy thủy điện mà em biết
Sau đó giáo viên gợi ý để học sinh khái quát tác động của con người tới môi trường,với những công trình kĩ thuật lớn càng làm môi trường thay đổi mạnh nên khi xây dựng cần cân nhắc và cần có kèm các biện pháp để bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững.
* Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan
- Phương pháp sử dụng bản đồ
Các câu hỏi thông thường để khai thác trên bản đồ thường có dạng: Ở đâu? Tại sao ở đó? Hay: Chúng có quan hệ với nhau như thế nào?, Hãy quan sát và nêu các đặc điểm của sự vật,..Ví dụ trên bản đồ kinh tế của Việt Nam, Học sinh xác định sự phân bố các khu công nghiệp sau đó học sinh khám phá mối quan hệ giữa sự phân bố khu công nghiệp đó với những địa điểm có môi trường bị biến đổi, ô nhiễm do tác động của con người. Hoặc trên bản đồ tự nhiên hãy xác định sự phân bố của vùng hay có lũ của VN, tìm nguyên nhân gây ra lũ ở khu vực đó.
- Phương pháp sử dụng tranh ảnh, băng hình
Ví dụ giáo viên chiếu một đoạn băng, hay môt bức tranh yêu cầu học sinh đặt tên cho vấn đề được đề cập, mô tả nội dung, nguyên nhân, hậu quả của vấn đề sau đó học sinh bình luận mức độ tác động, quy mô, liên hệ tình hình ở VN hay ở địa phương các em
* Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
Thực chất đây là một quan điểm dạy học hiện đại. Bản chất của kiểu dạy học này là GV tạo các tình huống có vân đề và giúp học sinh nhận thức, giải quyết các tình huống đó. Tình huống có vấn đề xuất hiện khi có mâu thuẩn giữa cái cho và cái tìm .
Có 3 tình huống được đưa ra
* Tình huống khó khăn, bế tắc: Đây là tình huống giữa cái đã biết và cái chưa biết cần khám phá ví dụ Đông Nam Á nằm trong vành đai sinh khoáng nên có nhiều loại khoáng sản, tại sao vấn đề khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên vẫn là nhiêm vụ quan trọng của mỗi quốc gia
* Tình huống lựa chọn: GV đưa ra 2 tình huống yêu cầu HS lựa chọn và nêu lí do lựa chọn: thứ nhất phát triển KT với tốc độ tăng trưởng cao, thu được nhiều lợi nhuận nhưng môi trường bị ô nhiễm, thứ 2 phát triển KT với tốc độ tăng trưởng chậm, nhưng liên tục và ổn định, môi trường không ô nhiễm và hủy hoại.
* Tình huống nhân quả: Đây là trường hợp đi tìm nguyên nhân của một kết quả, tìm bản chất của một hiện tượng, ví dụ tại sao toàn cầu hóa lại gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên?
VI/ Bài soạn tích hợp GDBVMT trong môn Địa lí THPT
Bài 18
Sử dụng,bảo vệ
tài nguyên thiên
nhiên và môi trường
(Tiếp theo)
I/MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Biết được một số vấn đề về sử dụng và bảo vệ các nguồn tài nguyên khác: nước,khoáng sản,du lịch,khí hậu,biển.
-Hiểu được một số vấn đề chính về bảo vệ môi trường nước ta : mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường(nước,không khí, đất).
-Hiểu được nội dung của chiến lược Quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường.
2.Kĩ năng:
-Tìm hiểu và quan sát thực tế,thu thập tài liệu về môi trường.
-Viết báo cáo.
II/PHƯƠNG PHÁP:
- Thảo luận,diễn giảng,vấn đáp,nêu vấn đề.
III/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Một số tranh ảnh,băng hình về tình trạng suy thoái tài nguyên,phá huỷ cảnh quan thiên nhiên và ô nhiễm môi trường.
1.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu biểu hiện của sự suy giảm đa dạng sinh học và các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học của nước ta?
-Kể tên 5 việc làm cụ thể ở địa phương em để góp phần vào việc bảo vệ đa dạng sinh học?
2.Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
IV/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu biểu hiện của sự suy giảm đa dạng sinh học và các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học của nước ta?
-Kể tên 5 việc làm cụ thể ở địa phương em để góp phần vào việc bảo vệ đa dạng sinh học?
2.Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
Cùng với việc sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật,tài nguyên đất thì các nguồn tài nguyên khác như: nước,khoáng sản,khí hậu,du lịch,biển... cần được sử dụng và bảo vệ như thế nào?Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề này.
IV/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động1: Tìm hiêủ vấn đề sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác
-Bước 1: GV phân 4 nhóm,mỗi nhóm thảo luận về 1 loại tài nguyên và hoàn thành bảng theo mẫu
-Bước 2: Các nhóm cử đại diện trình bày.
-Bước 3: GV chốt lại kiến thức theo bảng
c. Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác.
b.Triển khai bài dạy
-Xây dựng các công trình(hồ, đập,cống), trồng cây,canh tác khoa học.
-Quy hoạch,kế hoạch phân bố,sử dụng
-Xử phạt nghiêm...
-Tuyên truyền giáo dục.
-Đa dạng,phân tán,khai thác chưa hợp lí,lãng phí,gây ô nhiễm
-Quản lí chặt chẽ việc KT
-Xử lí nghiêm...
-Ô nhiễm,suy thoái
-Bảo vệ,tôn tạo,
PT DL sinh thái
-Ô nhiễm, còn nhiều tiềm năng
-Bảo vệ,KT hợp lí, hiệu quả.
-Chưa KT hết tiềm năng,hiệu quả thấp,mực nước ngầm hạ thấp,bị ô nhiễm,chưa đủ nhu cầu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vấn đề bảo vệ môi trường
(HS làm việc cả lớp)
-GV yêu cầu HS nêu các vấn đề quan trọng nhất trong BVMT ở nước ta.
-GV cho HS lấy ví dụ về mất cân bằng sinh thái và giải thích nguyên nhân
-GV bổ sung và chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tình trạng ô nhiễm môi trường
-Bước 1: GV chia 3 nhóm,mỗi nhóm tìm những dẫn chứng về 1 loại ô nhiễm MT: không khí,nước, đất...
-Bước 2: Các nhóm TB.
-Bước 3: GV giúp HS chốt kiến thức
2.Bảo vệ môi trường
-Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường:
Là mất cân bằng chu trình tuần hoàn vật chất(TH sinh vật,TH nước,TH khí quyển)
-Ô nhiễm môi trường:
+Ô nhiễm nước
+Ô nhiễm không khí
+Ô nhiễm đất
Hoạt động 4: Tìm hiểu chiến lược quốc gia vềbảo vệ MT
( HS làm việc theo cặp đôi)
Bước 1: Các cặp tìm hiểu:
-Nhiệm vụ của chiến lược quốc gia về bảo vệ TN và MT?
-Mục tiêu của luật bảo vệ môi trường?
-Lấy 1 vài ví dụ về qui định của luật BVMT?
Bước 2:
-HS trình bày
Bước 3: GV kết hợp diễn giảng và vấn đáp để chốt kiến thức:
CH:-Em hiểu thế nào là duy trì HST,QTST,HTS...?
3.Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường
*Nhiệm vụ:
-Duy trì các hệ sinh thái,QT sinh thái,hệ thống sống...
-Đảm bảo vốn gen,loài
-Đảm bảo sử dụng lợp lí TN, điều khiển việc sử dụng.
-Đảm bảo chất lượng môi trường sống
-Ổn định dân số cân bằng với việc SD tài nguyên
* Mục tiêu của Luật bảo vệ môi trường:
Phòng chống,khắc phục sự suy thoái, ô nhiễm,sự cố môi trường, đảm bảo sự trong lành→PT lâu bền→bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu.
CH:
-Luật BVMT nêu lên mục tiêu nào?
-Em hãy lấy 1 vài ví dụ về những qui định của LBVMT?
-Người HS cần có trách nhiệm ntn đối với Luật BVMT?
-Kể một số hoạt động tham gia vào việc BVMT ở địa phương em?Em đã tham gia vào những hoạt động đó như thế nào?
IV/ĐÁNH GIÁ
TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong các tài nguyên sau loại nào khai thác,sử dụng còn lãng phí:
Tài nguyên khí hậu
Tài nguyên du lịch
Tài nguyên khoáng sản,nước
Tài nguyên biển
Câu 2: Hai vấn đề quan trọng nhất trong việc bảo vệ môi trường nước ta là:
Tài nguyên cạn kiệt, không khí bị ô nhiễm.
Suy giảm đa dạng sinh vật,thủng tầng ô dôn.
Mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường.
Suy giảm tài nguyên rừng, ô nhiêm đất.
Câu 3: Nhiệm vụ nào sau đây của chiến lược quốc gia về BVTNTN & MT không đúng:
Điều khiển việc sử dụng hợp lí tài nguyên
Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp
Đảm bảo vốn gen,các loài nuôi trồng & hoang dại...
Khai thác tài nguyên cân bằng với gia tăng dân số.
Câu 4: Điền những từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau đây:
Luật bảo vệ môi trường nêu mục tiêu .......................................................................................
.......... đảm bảo một môi trường trong lành,phục vụ sự phát triển...........của đất nước,góp phần bảo vệ môi trường.........../.
V/HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Hoàn thành câu hỏi và bài tập SGK.
- Tìm ra ít nhất 5 biểu hiện của tình trạng ô nhiễm môi trường ở địa phương mà em biết?Em có giải pháp như thế nào trước thực trạng đó?
MỘT SỐ HÌNH ẢNH ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÀI
chúc quý thầy cô vui khỏe,
hạnh phúc
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất