Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương IV. §4. Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kha Anh Tuấn
Ngày gửi: 18h:52' 03-04-2019
Dung lượng: 515.5 KB
Số lượt tải: 295
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ:
1/ Viết và biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình sau trên trục số
a) x < 4 b) x ≤ -2

2/ Nêu hai quy tắc biến đổi phương trình đã học?

Bài 4:BẤT PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT MỘT ẨN.
1/ Định nghĩa: Bất phương trình dạng ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0, ax + b ≤ 0, ax + b ≥ 0)
trong đó a và b là hai số đã cho, a  0, được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó.
2. Hai quy tắc biến đổi bất phương trình
a) Quy tắc chuyển vế
2/ Hai quy tắc biến đổi bất phương trình
VD: Giải bất phương trình x + 5 < 15




Quy tắc chuyển vế:
Khi chuyển một hạng tử của bất phương

trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó.
Giải các bất phương trình sau:
?2
a) x + 12 > 21 b) -2x > -3x - 5
a) x + 12 > 21
 x > 21 – 12
 x > 9
Vậy tập nghiệm của bất
phương trình là: { x| x > 9}
b) -2x > -3x - 5
-2x + 3x > -5
x > -5
Vậy tập nghiệm của bất
phương trình là: { x| x >-5}
Giải:
a > b  a.c > b.c
a < b  a.c < b.c
a ≥ b  a.c ≥ b.c
a ≤ b  a.c ≤ b.c
C > 0
C < 0
a > b  a.c < b.c
a < b  a.c > b.c
a ≥ b  a.c ≤ b.c
a ≤ b  a.c ≥ b.c
b) Quy tắc nhân với một số:
Khi nhân hai vế của bất phương trình
với cùng một số khác 0, ta phải:
- Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương;
- Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.
VD3: Giải bất phương trình 0,5x < 3
(Nhân cả hai vế với 2 )
Giải: Ta có: 0,5x < 3
 0,5x . 2 < 3. 2
 x < 6
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là:
{ x | x < 6 }
Giải các bất phương trình sau (dùng quy tắc nhân):
a) 2x < 24; b) – 3x < 27

?3
Giải
Giải thích sự tương đương:
a) x + 3 < 7 x -2 < 2
4
b) 2x < - 4 - 3x > 6
Thế nào là hai bất phương trình tương đương?
Trong bài tập ?4 ta có thể dùng những cách nào để giải thích sự tương đương?
BT: Giải các bất phương trình sau
a) x - 5 > 3; b) -4x < 12

a và b là hai số cho trước với a khác 0

- Học thuộc định nghĩa và hai quy tắc vừa học.
- Hoàn thành bài tập: 19; 20; 21; SGK-Tr 47.
- Phần còn lại buổi sau chúng ta học tiếp.

 
Gửi ý kiến