Tìm kiếm Bài giảng
Chương IV. §4. Bất phương trình bậc nhất một ẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Tất Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:28' 20-04-2020
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 665
Nguồn:
Người gửi: Trần Tất Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:28' 20-04-2020
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 665
Số lượt thích:
0 người
NGHỈ CÔ – VID , HỌC VẪN “TÍT”
Giáo viên: Trần Tất Thành
MÔN: ĐẠI SỐ 8
$4. BẤT PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT MỘT ẨN (tiết 1)
THCS Lý Học – Liên Am
Câu 1: Nối mỗi bất phương trình ở cột trái với biểu diễn tập nghiệm ở
cột phải để được đáp án đúng?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn? Cho ví dụ?
Bài 4. Bất phương trình bậc nhất một ẩn
Định nghĩa
* Định nghĩa:
2. Hai quy tắc biến đổi bất phương trình
a) Quy tắc chuyển vế:
Nhắc lại:
Quy tắc chuyển vế trong biến đổi phương trình
Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải …………. hạng tử đó.
Ví dụ 1. Giải bất phương trình:
x – 5 < 18.
Giải:
Ta có x – 5 < 18
x < 18 + 5
x < 23.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình
là: {x | x < 23}.
Ví dụ 2. Giải bất phương trình
3x > 2x + 5 và biểu diễn tập nghiệm
trên trục số.
Giải:
Ta có 3x > 2x + 5
3x - 2x > 5
x > 5
Vậy tập nghiệm của bất phương trình
là: {x | x > 5}.
đổi dấu
?2/ Giải các bất phương trình sau:
a) x + 12 > 21; b) -2x > -3x - 5.
Bài 4. Bất phương trình bậc nhất một ẩn
b) Quy tắc nhân với một số:
Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải:
Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương.
Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.
Nhắc lại tính chất:
Liên hệ giữa thứ thự và phép nhân với số dương.
Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm.
Ví dụ 3. Giải bất phương trình:
0,5x < 3.
Giải:
Ta có 0,5x < 3
0,5x.2 < 3.2
x < 6
Vậy tập nghiệm của bất phương trình
là: {x | x < 6}.
>
Nếu nhân hai vế của bất phương trình với một số khác không thì ta phải làm thế nào?
?3/ Giải các bất phương trình sau (dùng quy tắc nhân)
a) 2x < 24; b) -3x < 27.
Cách 2 (câu a)
Ta có 2x < 24
2x:2 < 24:2
x < 12.
?4/ Giải thích sự tương đương:
a) x + 3 < 7
x – 2 < 2.
b) 2x < - 4
- 3x > 6.
Ta có: x + 3 < 7
x + 3 – 5 < 7 – 5
x – 2 < 2.
>
Giải thích sự tương đương:
a) x + 3 < 7
x – 2 < 2.
b) 2x < - 4
- 3x > 6.
?4/
?
Hãy sắp xếp lại các dòng dưới đây một cách hợp lí để giải bất phương trình 3x + 5 < 5x – 7 ?
1) Ta có 3x + 5 < 5x – 7
4) 3x – 5x < – 7 – 5
3) V?y t?p nghi?m c?a b?t phuong trỡnh l: {x | x > 6 }.
5) x > 6
2) - 2x < - 12
6) - 2x : (-2) > - 12 : (-2)
HOẠT ĐỘNG NHÓM (theo bàn): Thảo luận
Giải bất phương trình: 3x + 5 < 5x – 7
Ta có 3x + 5 < 5x – 7
? 3x - 5x < - 7 - 5
x > 6
- 2x < - 12
- 2x : (-2) > - 12 : (-2)
(1)
(4)
(2)
(6)
(5)
(3)
V?y t?p nghi?m c?a b?t phuong trỡnh l: {x | x > 6 }.
+
+
>
Hướng dẫn về nhà:
- Nắm chắc lí thuyết toàn bài.
- Làm các bài tập 19, 20, 21 sgk trang 47.
- Xem trước phần 3 và 4 của bài này (tiết sau học).
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC!
Kính chúc quý thầy cô giáo mạnh khỏe!
Chúc toàn thể các em chăm ngoan học giỏi!
Các hình ảnh sau cho ta tập nghiệm về bất phương trình nào?
Biển báo tốc độ tối thiểu cho phép đi trên đoạn đường quy định:
Giáo viên: Trần Tất Thành
MÔN: ĐẠI SỐ 8
$4. BẤT PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT MỘT ẨN (tiết 1)
THCS Lý Học – Liên Am
Câu 1: Nối mỗi bất phương trình ở cột trái với biểu diễn tập nghiệm ở
cột phải để được đáp án đúng?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn? Cho ví dụ?
Bài 4. Bất phương trình bậc nhất một ẩn
Định nghĩa
* Định nghĩa:
2. Hai quy tắc biến đổi bất phương trình
a) Quy tắc chuyển vế:
Nhắc lại:
Quy tắc chuyển vế trong biến đổi phương trình
Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải …………. hạng tử đó.
Ví dụ 1. Giải bất phương trình:
x – 5 < 18.
Giải:
Ta có x – 5 < 18
x < 18 + 5
x < 23.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình
là: {x | x < 23}.
Ví dụ 2. Giải bất phương trình
3x > 2x + 5 và biểu diễn tập nghiệm
trên trục số.
Giải:
Ta có 3x > 2x + 5
3x - 2x > 5
x > 5
Vậy tập nghiệm của bất phương trình
là: {x | x > 5}.
đổi dấu
?2/ Giải các bất phương trình sau:
a) x + 12 > 21; b) -2x > -3x - 5.
Bài 4. Bất phương trình bậc nhất một ẩn
b) Quy tắc nhân với một số:
Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải:
Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương.
Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.
Nhắc lại tính chất:
Liên hệ giữa thứ thự và phép nhân với số dương.
Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm.
Ví dụ 3. Giải bất phương trình:
0,5x < 3.
Giải:
Ta có 0,5x < 3
0,5x.2 < 3.2
x < 6
Vậy tập nghiệm của bất phương trình
là: {x | x < 6}.
>
Nếu nhân hai vế của bất phương trình với một số khác không thì ta phải làm thế nào?
?3/ Giải các bất phương trình sau (dùng quy tắc nhân)
a) 2x < 24; b) -3x < 27.
Cách 2 (câu a)
Ta có 2x < 24
2x:2 < 24:2
x < 12.
?4/ Giải thích sự tương đương:
a) x + 3 < 7
x – 2 < 2.
b) 2x < - 4
- 3x > 6.
Ta có: x + 3 < 7
x + 3 – 5 < 7 – 5
x – 2 < 2.
>
Giải thích sự tương đương:
a) x + 3 < 7
x – 2 < 2.
b) 2x < - 4
- 3x > 6.
?4/
?
Hãy sắp xếp lại các dòng dưới đây một cách hợp lí để giải bất phương trình 3x + 5 < 5x – 7 ?
1) Ta có 3x + 5 < 5x – 7
4) 3x – 5x < – 7 – 5
3) V?y t?p nghi?m c?a b?t phuong trỡnh l: {x | x > 6 }.
5) x > 6
2) - 2x < - 12
6) - 2x : (-2) > - 12 : (-2)
HOẠT ĐỘNG NHÓM (theo bàn): Thảo luận
Giải bất phương trình: 3x + 5 < 5x – 7
Ta có 3x + 5 < 5x – 7
? 3x - 5x < - 7 - 5
x > 6
- 2x < - 12
- 2x : (-2) > - 12 : (-2)
(1)
(4)
(2)
(6)
(5)
(3)
V?y t?p nghi?m c?a b?t phuong trỡnh l: {x | x > 6 }.
+
+
>
Hướng dẫn về nhà:
- Nắm chắc lí thuyết toàn bài.
- Làm các bài tập 19, 20, 21 sgk trang 47.
- Xem trước phần 3 và 4 của bài này (tiết sau học).
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC!
Kính chúc quý thầy cô giáo mạnh khỏe!
Chúc toàn thể các em chăm ngoan học giỏi!
Các hình ảnh sau cho ta tập nghiệm về bất phương trình nào?
Biển báo tốc độ tối thiểu cho phép đi trên đoạn đường quy định:
 








Các ý kiến mới nhất