Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương IV. §3. Bất phương trình một ẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đình Quỳnh
Ngày gửi: 21h:01' 28-03-2021
Dung lượng: 576.0 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích: 0 người
nhiệt liệt chào mừng
các thầy, cô về dự giờ
chAM
ngoan
học
giỏi
Kính
thầy
mến
bạn
TiEt 60. Bất phương trình bậc nhất một ẩn
Câu hỏi 1:
Viết và biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình trên trục số: x ≥ 1.
Trả lời:
Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số dương ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho
Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số âm ta được bất đẳng thức mới ngược chiều với bất đẳng thức đã cho.
Câu hỏi 2:
Phát biểu tính chất liên lệ giữa thứ tự và phép nhân?
kiểm tra bài cũ
TIẾT 61: BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN.
Đáp án: a) 2x – 3 < 0 và c) 5x – 15 ≥ 0
Bất phương trình có dạng ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0; ax + b ≤ 0; ax + b ≥ 0) trong đó a và b là hai số đã cho, a  0, được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
2. Hai quy tắc biến đổi bất phương trình.
Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó.
Ví dụ: Giải bất phương trình - 3x > - 4x + 2 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
Ta có: - 3x > - 4x + 2
Giải
 - 3x + 4x > 2
 x > 2
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: { x | x > 2 }.
Tập nghiệm này được biểu diễn như sau:
1. Định nghĩa:
a) Quy tắc chuyển vế:
TIẾT 60: BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN.
Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó.
Bất phương trình có dạng ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0; ax + b ≤ 0; ax + b ≥ 0) trong đó a và b là hai số đã cho, a  0, được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
2. Hai quy tắc biến đổi bất phương trình.
1. Định nghĩa:
a) Quy tắc chuyển vế:
b) Quy tắc nhân với một số:
Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải:
- Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương;
- Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.
Ví dụ: Giải bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
b) - 0,5x < 3
 - 0,5x.(- 2) > 3.(- 2) (Nhân cả hai vế với - 2 và đổi chiều)
 x > - 6
Vậy S = { x | x > - 6 }.
Giải các bất phương trình sau (dùng quy tắc nhân):
a) 2x < 24 b) – 3x < 27
?3
 x < 12
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là:
 x > - 9
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là:
Giải thích sự tương đương:
Vậy hai BPT tương đương vì chúng có cùng tập nghiệm.
Vậy hai BPT tương đương vì chúng có cùng tập nghiệm.
Tập nghiệm của bất phương trình x +3 < 7 là
Tập nghiệm của bất phương trình 2x < - 4 là
Tập nghiệm của bất phương trình x - 2 < 2 là
Tập nghiệm của bất phương trình -3x > 6 là
?4
Cách 1:
?4. Giải thích sự tương đương
Cách 2: C?ng hai v? b?t phuong trỡnh v?i (-5) ta cú:
Vậy hai bất phương trình trên tương đương.
Nhân hai vế bất phương trình 2x < - 4 víi ta có:
Vậy hai bất phương trình trên tương đương.
- Học thuộc định nghĩa, hai quy tắc vừa học.
- Làm bài tập: 19; 20; 21; 22/ SGK/ Tr 47.
Hướng dẫn về nhà:
468x90
 
Gửi ý kiến