Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Unit 5: Be going to

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Châu
Ngày gửi: 20h:21' 05-10-2008
Dung lượng: 92.0 KB
Số lượt tải: 304
Số lượt thích: 0 người
Present progressive
(future meaning)
&
be going to

Unit 5


Cả hai đều nói về hành động hay sự việc tương lai đã được dự định hay sắp xếp. Trong nhiều trường hợp có thể dùng cả hai.
Eg: I’m going to visit / I’m visiting my grandparents at the weekend.

Differences
Sự sắp xếp và dự định
Present progressive thường nói về những sắp xếp cá nhân , những kế hoạch được hoạch định rõ ràng.
Eg: They are leaving from Frankfurt airport at 6:30 pm.
We are having a party on Sunday, 12th November. Can you come?


Be going to+inf thường được dùng để nói về dự định hoặc quyết định sẵn có.
Eg: Before I go to China next year, I’m going to learn some Cantonese.
We are going to get a new car soon.


Note
PP nhấn mạnh ý “ sắp xếp”
Be going to +inf nhấn mạnh ý “dự định” hoặc quyết định trước.
Eg: Are you doing anything this weekend?
(hỏi về sự sắp xếp )
Are you going to do anything about that letter?
(hỏi về quyết định )


I’m seeing Phil tonight.
(nhấn mạnh ý sắp xếp)
I’m going to tell him what I think of him.
(nhấn mạnh ý dự định)
2. Những việc ngoài tầm kiểm soát của con người.
Không dùng present progressive khi đưa ra dự đoán về hoạt động hoặc sự việc mà chúng ta không kiểm soát được.(không sắp đặt ).

Eg: I think it’s going to rain/ it’ll rain soon.
Scientists say that the satellite is going to fall/ will fall to Earth some time this afternoon.


3. Trạng thái hoặc tình trạng thường xuyên, lâu dài
PP không được dùng để chỉ trạng thái hoặc tình trạng thường xuyên, lâu dài trong tương lai.

Eg: People are going to live/ will live longer in the future.
Their new house is going to look / will look over the river.
note

Không dùng PP với động từ : be
Eg: I’m going to be in Tokyo in May
Tránh dùng be going to với động từ “go” và “come” mà dùng PP để thay thế.

 
Gửi ý kiến