Unit 5. Being part of Asean. Lesson 2. Language

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HUỲNH VĂN THÁI
Ngày gửi: 10h:58' 18-11-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 489
Nguồn:
Người gửi: HUỲNH VĂN THÁI
Ngày gửi: 10h:58' 18-11-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 489
Số lượt thích:
0 người
GOOD MORNING
WELCOME TO OUR CLASS
Period: 35 UNIT 5
BEING PART OF ASEAN
(TRỞ THÀNH THÀNH VIÊN CỦA ASEAN)
VOCABULARY
Unit 5 : LANGUAGE
SINGAPORE
Buddhism is the most popular religion in Singapore
Ko Chang beach
Unit 5 : LANGUAGE
VOCABULARY
1. Complete the sentences (1-6), using the words in the box.
(Hoàn thành câu từ 1-6, dùng từ cho trong khung.)
1. A (n) is the system of basic laws by which a country or an organisation is governed.
(Hiến pháp là hệ thống các luật cơ bản theo đó một quốc gia hoặc một tổ chức được điều chỉnh.)
- constitution (n): hiến pháp
2. A payment awarded to a student because of his or her academic or other achievements is called a (n)
(Khoản thanh toán được trao cho sinh viên vì thành tích học tập hoặc thành tích khác được gọi là học bổng.)
- scholarship (n): học bổng
constitution
scholarship
3. When a group of people show (n) , they support each other or another group.
(Khi một nhóm người biểu tình đoàn kết, họ ủng hộ lẫn nhau hoặc nhóm khác.)
- solidarity (n): đoàn kết
4. A (n) is a basic truth, rule or theory that something is based on.
( Một nguyên tắc là một sự thật cơ bản, nguyên tắc hoặc lý thuyết rằng cái gì đó dựa trên.)
- principle (n): nguyên tắc
5. The process of working or acting together fora common goal or benefit is (n)
(Quá trình làm việc hoặc hành động cùng nhau cho một mục tiêu chung hoặc lợi ích là hợp tác.)
- cooperation (n): sự hợp tác
6. To (v) means to be more successful or powerful than others in a game or competition.
(Vượt trội hơn có nghĩa để thành công hơn hoặc mạnh hơn những người khác trong một trò chơi hoặc cạnh tranh.)
- dominate (v): vượt trội, thống trị
solidarity
principle
cooperation
dominate
2. Use the words in 1 to complete the sentences.
(Dùng từ ở bài tập I để hoàn thành câu.)
1. As the (n) of ASEAN, the Charter sets out the rules for closer cooperation among the member states.
(Theo Hiến pháp của ASEAN, Hiến chương đưa ra các quy tắc về sự hợp tác chặt chẽ hơn giữa các quốc gia thành viên.)
2. Bao Thy`s father asked her about the main (n) of the ASEAN Charter.
(Cha của Bảo Thy hỏi cô về những nguyên tắc chính của Hiến chương ASEAN.)
3. ASEAN started a programme of economic (n) in the late 1970s.
(ASEAN bắt đầu một chương trình hợp tác kinh tế vào cuối những năm 1970.)
constitution
principles
cooperation
4. I hope that Vietnamese athletes will (v) the next ASEAN Schools Games.
(Tôi hy vọng rằng các vận động viên Việt Nam sẽ thống trị các Thế vận hội mới của ASEAN.)
5. ASEAN follows the (n) of democracy and the rule of law.
(ASEAN theo nguyên tắc dân chủ và pháp quyền.)
6. Several talented students have been awarded the Singapore (n) and will have a chance to study at universities in Singapore.
(Một số sinh viên tài năng đã được trao học bổng Singapore và sẽ có cơ hội học tập tại các trường đại học ở Singapore.)
dominate
principles
scholarship
PRONUNCIATION
1. Listen and repeat.
- Chúng ta sử dụng ngữ điệu đi xuống (falling intonation) ở câu trần thuật nhằm thể hiện sự chắc chắn hoặc đánh dấu kết thúc ý.
- Ngữ điệu đi lên (rising intonation) được dùng ở cuối một câu hỏi Yes-No nhằm thể hiện sự không chắc chắn hoặc phân vân.
1. Noy is a boy from Laos.
(Noy là một cậu bé đến từ Lào.)
2. Is Noon a girl from Thailand?
(Noon là một cô gái đến từ Thái Lan phải không?)
3. Ha Noi is Viet Nam`s capital city.
(Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.)
4. Is Ho Chi Minh City the largest city in Viet Nam?
(Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất ở Việt Nam phải không?)
5. Viet Nam gained its independence in 1945.
(Việt Nam đã giành được độc lập vào năm 1945.)
6. Was ASEAN formed on 8 August 1967?
(ASEAN đã được thành lập vào ngày mùng 8 tháng 8 năm 1967 phải không?)
2. Listen and repeat with the correct intonation. Then practise saying the sentences with a partner.
(Nghe và lặp lại với ngữ điệu đúng, sau đó thực hành đọc câu nói với bạn bên cạnh.)
1. Mai applied for the Singapore Scholarship.
(Mai đã nộp đơn xin học bổng Singapore.)
2. Is Tom looking for information about ASEAN?
(Tom đang tìm kiếm thông tin về ASEAN phải không?)
3. Jane was invited to stay with a local family in Laos.
(Jane đã được mời đến ở cùng với một gia đình người dân ở Lào.)
4. Does Kevin want to take a trip to Bali, Indonesia?
(Kevin muốn đi du lịch đến Bali, Indonesia phải không?)
5. Quang took many pictures of beautiful coral reefs in the Philippines.
(Quang đã chụp nhiều bức ảnh của các rạn san hô đẹp ở Philippines.)
6. Brunei joined ASEAN as its sixth member in 1984.
(Brunei gia nhập ASEAN với tư cách là thành viên thứ sáu vào năm 1984.)
- Câu 1, 3, 5 là câu trần thuật nên sử dụng ngữ điệu đi xuống (tức là cần xuống giọng ở cuối câu trần thuật).
- Câu 2, 4 là câu nghi vấn dạng Yes/No nên sử dụng ngữ điệu đi lên (tức là cần lên giọng ở cuối câu)
* GRAMMAR: Gerunds
1. Choose the correct gerund (the -ing form) to fill each gap.
(Chọn danh động từ đúng (hình thức động từ thêm -ing) để điền vào ô trống.)
1. at the local hospital was one of the activities suggested by the School Youth Union.
(Việc tình nguyện tại bệnh viện địa phương là một trong những hoạt động được đề nghị bởi Đoàn Thanh niên.)
2. The main goal of the ASEAN Youth Volunteer Programme (AYVP) is youth volunteer work and community development.
(Mục tiêu chính của Chương trình Tình nguyện trẻ Thanh niên ASEAN (AYVP) là thúc đẩy hoạt động tình nguyện của thanh niên và phát triển cộng đồng.)
3. responsibilities keeps the other volunteers in the group motivated.
(Chia sẻ trách nhiệm giữ các tình nguyện viên khác trong nhóm động viên.)
Volunteering
promoting
Sharing
4. Our government is committed to friendly relations with the other ASEAN countries.
(Chính phủ của chúng tôi cam kết xây dựng quan hệ hữu nghị với các nước ASEAN khác.)
5. Since my cousin Sang started university in Malaysia, Sepak takraw has become his passion.
(Kể từ khi em họ của tôi Sang đã bắt đầu đại học ở Malaysia, chơi Sepak takaraw đã trở thành niềm đam mê của mình.)
6. My sister dreams of Miss ASEAN.
(Em gái tôi mơ ước trở thành Hoa hậu ASEAN.)
building
playing
becoming
2. Complete the sentences with the correct form of the verbs in brackets.
(Hoàn thành câu bằng dạng đúng của động từ trong ngoặc đơn.)
1. All ASEAN member states have agreed (take) part in the conference.
(Tất cả các nước thành viên ASEAN đã đồng ý tham gia vào hội nghị.)
- agree to V: đồng ý làm gì
2. My father’s work involves (travel) to the member states of ASEAN.
(Công việc của cha tôi là đi du lịch đến các quốc gia thành viên của ASEAN.)
- involve +Ving: bao gồm
3. Lan can’t wait (go) to the airport to meet her pen pal from Malaysia.
(Lan không thể chờ đợi để đi đến sân bay để gặp cô bạn của cô ấy từ Malaysia.)
- can`t wait + to V: rất mong đợi để làm gì
to take
travelling
to go
4. Students from Viet Nam who want (apply) for the ASEAN Scholarships must be approved by the Ministry of Education and Training.
(Sinh viên Việt Nam muốn nộp đơn xin Học bổng ASEAN phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận.)
- want to V: muốn làm gì
5. Would you mind (prepare) the quiz questions on ASEAN and the ASEAN Charter?
(Bạn có thể chuẩn bị những câu hỏi về ASEAN và Hiến chương ASEAN?)- would you mind + V-ing
6. | really enjoy (participate) in the activities organised by the ASEAN Youth Volunteer Programme.
(Tôi thực sự thích tham gia vào các hoạt động do Chương trình Tình nguyện Thanh niên ASEAN tổ chức.)
- enjoy V-ing: thích làm gì
to apply
preparing
participating
3. Choose the correct answers in brackets to complete the sentences.
(Chọn câu trả lời đúng trong ngoặc đơn đế hoàn thành câu.)
1. I (regret / am regretting) missing the first event of the ASEAN Para Games last night.
(Tôi thấy tiếc vì đã bỏ lỡ sự kiện đầu tiên của Đại Hội Thể Thao Người Khuyết Tật Đông Nam Á diễn ra vào tối qua.)
2. ASEAN is an organisation which (consists / is consisting) of ten countries located in Southeast Asia.
(ASEAN là một tổ chức bao gồm mười quốc gia nằm ở Đông Nam Á.)
3. He (didn`t realise / wasn`t realising) that it was so late because he was busy surfing the Internet for information about ASEAN.
(Ông không nhận ra rằng đã quá muộn vì ông bận rộn lướt Internet để biết thông tin về ASEAN.)
regret
consists
didn`trealise
4. (Do you know / Are you knowing) when Viet Nam became an official member of ASEAN?
(Bạn có biết Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN khi nào không?)
5. My brother (likes / is liking) travelling to Thailand very much because he made many friends during his studies there.
(Anh tôi rất thích đi du lịch đến Thái Lan bởi vì anh ấy đã làm quen được nhiều bạn bè trong suốt quá trình học tập ở đó.)
6. He (sees/ is seeing) his classmates in an hour to discuss their brochure about the ASEAN member states.
(Anh ấy sẽ gặp các bạn cùng lớp của mình trong một giờ nữa để thảo luận về cuốn sách nhỏ của họ về các quốc gia thành viên ASEAN.)
Do you know
likes
is seeing
4. Use the simple or continuous form of the verbs in brackets to complete the sentences.
(Chọn dạng đơn hay dạng tiếp diễn của động từ cho trong ngoặc để hoàn thành câu.)
1. Viet Nam (be) the first Indochinese country to join ASEAN.
(Việt Nam đã trở thành nước Đông Dương đầu tiên gia nhập ASEAN.)
2. The chef (taste) the Pho broth when I entered the kitchen.
(Đầu bếp đã nếm thử món canh phở khi tôi vào bếp.)
3. I (hope) to spend my holiday scuba-diving in the Philippines.
( Tôi hy vọng dành kỳ nghỉ đi lặn dưới nước tại Philippines.)
was
was taking
hope
4. Why (smell) the roses, Linh? They`re plastic.
(Tại sao bạn lại ngửi thấy mùi hoa hồng, Linh? Chúng là nhựa.)
5. Tomorrow we (have) a discussion on Viet Nam and ASEAN during one of our English classes.
(Ngày mai chúng ta sẽ có một cuộc thảo luận về Việt Nam và ASEAN trong một lớp tiếng Anh của chúng tôi.)
6. Most of the time you’re clever, but you (be) silly today!
(Hầu hết thời gian bạn thông minh, nhưng hôm nay bạn đang rất ngớ ngẩn!)
smelling
are having
are being
are
Giải thích: `be` là động từ chỉ trạng thái, tuy nhiên có thể được dùng ở dạng tiếp diễn nếu mang nghĩa `behave/ act` (cư xử, hành động) như trong câu trên.
WELCOME TO OUR CLASS
Period: 35 UNIT 5
BEING PART OF ASEAN
(TRỞ THÀNH THÀNH VIÊN CỦA ASEAN)
VOCABULARY
Unit 5 : LANGUAGE
SINGAPORE
Buddhism is the most popular religion in Singapore
Ko Chang beach
Unit 5 : LANGUAGE
VOCABULARY
1. Complete the sentences (1-6), using the words in the box.
(Hoàn thành câu từ 1-6, dùng từ cho trong khung.)
1. A (n) is the system of basic laws by which a country or an organisation is governed.
(Hiến pháp là hệ thống các luật cơ bản theo đó một quốc gia hoặc một tổ chức được điều chỉnh.)
- constitution (n): hiến pháp
2. A payment awarded to a student because of his or her academic or other achievements is called a (n)
(Khoản thanh toán được trao cho sinh viên vì thành tích học tập hoặc thành tích khác được gọi là học bổng.)
- scholarship (n): học bổng
constitution
scholarship
3. When a group of people show (n) , they support each other or another group.
(Khi một nhóm người biểu tình đoàn kết, họ ủng hộ lẫn nhau hoặc nhóm khác.)
- solidarity (n): đoàn kết
4. A (n) is a basic truth, rule or theory that something is based on.
( Một nguyên tắc là một sự thật cơ bản, nguyên tắc hoặc lý thuyết rằng cái gì đó dựa trên.)
- principle (n): nguyên tắc
5. The process of working or acting together fora common goal or benefit is (n)
(Quá trình làm việc hoặc hành động cùng nhau cho một mục tiêu chung hoặc lợi ích là hợp tác.)
- cooperation (n): sự hợp tác
6. To (v) means to be more successful or powerful than others in a game or competition.
(Vượt trội hơn có nghĩa để thành công hơn hoặc mạnh hơn những người khác trong một trò chơi hoặc cạnh tranh.)
- dominate (v): vượt trội, thống trị
solidarity
principle
cooperation
dominate
2. Use the words in 1 to complete the sentences.
(Dùng từ ở bài tập I để hoàn thành câu.)
1. As the (n) of ASEAN, the Charter sets out the rules for closer cooperation among the member states.
(Theo Hiến pháp của ASEAN, Hiến chương đưa ra các quy tắc về sự hợp tác chặt chẽ hơn giữa các quốc gia thành viên.)
2. Bao Thy`s father asked her about the main (n) of the ASEAN Charter.
(Cha của Bảo Thy hỏi cô về những nguyên tắc chính của Hiến chương ASEAN.)
3. ASEAN started a programme of economic (n) in the late 1970s.
(ASEAN bắt đầu một chương trình hợp tác kinh tế vào cuối những năm 1970.)
constitution
principles
cooperation
4. I hope that Vietnamese athletes will (v) the next ASEAN Schools Games.
(Tôi hy vọng rằng các vận động viên Việt Nam sẽ thống trị các Thế vận hội mới của ASEAN.)
5. ASEAN follows the (n) of democracy and the rule of law.
(ASEAN theo nguyên tắc dân chủ và pháp quyền.)
6. Several talented students have been awarded the Singapore (n) and will have a chance to study at universities in Singapore.
(Một số sinh viên tài năng đã được trao học bổng Singapore và sẽ có cơ hội học tập tại các trường đại học ở Singapore.)
dominate
principles
scholarship
PRONUNCIATION
1. Listen and repeat.
- Chúng ta sử dụng ngữ điệu đi xuống (falling intonation) ở câu trần thuật nhằm thể hiện sự chắc chắn hoặc đánh dấu kết thúc ý.
- Ngữ điệu đi lên (rising intonation) được dùng ở cuối một câu hỏi Yes-No nhằm thể hiện sự không chắc chắn hoặc phân vân.
1. Noy is a boy from Laos.
(Noy là một cậu bé đến từ Lào.)
2. Is Noon a girl from Thailand?
(Noon là một cô gái đến từ Thái Lan phải không?)
3. Ha Noi is Viet Nam`s capital city.
(Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.)
4. Is Ho Chi Minh City the largest city in Viet Nam?
(Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất ở Việt Nam phải không?)
5. Viet Nam gained its independence in 1945.
(Việt Nam đã giành được độc lập vào năm 1945.)
6. Was ASEAN formed on 8 August 1967?
(ASEAN đã được thành lập vào ngày mùng 8 tháng 8 năm 1967 phải không?)
2. Listen and repeat with the correct intonation. Then practise saying the sentences with a partner.
(Nghe và lặp lại với ngữ điệu đúng, sau đó thực hành đọc câu nói với bạn bên cạnh.)
1. Mai applied for the Singapore Scholarship.
(Mai đã nộp đơn xin học bổng Singapore.)
2. Is Tom looking for information about ASEAN?
(Tom đang tìm kiếm thông tin về ASEAN phải không?)
3. Jane was invited to stay with a local family in Laos.
(Jane đã được mời đến ở cùng với một gia đình người dân ở Lào.)
4. Does Kevin want to take a trip to Bali, Indonesia?
(Kevin muốn đi du lịch đến Bali, Indonesia phải không?)
5. Quang took many pictures of beautiful coral reefs in the Philippines.
(Quang đã chụp nhiều bức ảnh của các rạn san hô đẹp ở Philippines.)
6. Brunei joined ASEAN as its sixth member in 1984.
(Brunei gia nhập ASEAN với tư cách là thành viên thứ sáu vào năm 1984.)
- Câu 1, 3, 5 là câu trần thuật nên sử dụng ngữ điệu đi xuống (tức là cần xuống giọng ở cuối câu trần thuật).
- Câu 2, 4 là câu nghi vấn dạng Yes/No nên sử dụng ngữ điệu đi lên (tức là cần lên giọng ở cuối câu)
* GRAMMAR: Gerunds
1. Choose the correct gerund (the -ing form) to fill each gap.
(Chọn danh động từ đúng (hình thức động từ thêm -ing) để điền vào ô trống.)
1. at the local hospital was one of the activities suggested by the School Youth Union.
(Việc tình nguyện tại bệnh viện địa phương là một trong những hoạt động được đề nghị bởi Đoàn Thanh niên.)
2. The main goal of the ASEAN Youth Volunteer Programme (AYVP) is youth volunteer work and community development.
(Mục tiêu chính của Chương trình Tình nguyện trẻ Thanh niên ASEAN (AYVP) là thúc đẩy hoạt động tình nguyện của thanh niên và phát triển cộng đồng.)
3. responsibilities keeps the other volunteers in the group motivated.
(Chia sẻ trách nhiệm giữ các tình nguyện viên khác trong nhóm động viên.)
Volunteering
promoting
Sharing
4. Our government is committed to friendly relations with the other ASEAN countries.
(Chính phủ của chúng tôi cam kết xây dựng quan hệ hữu nghị với các nước ASEAN khác.)
5. Since my cousin Sang started university in Malaysia, Sepak takraw has become his passion.
(Kể từ khi em họ của tôi Sang đã bắt đầu đại học ở Malaysia, chơi Sepak takaraw đã trở thành niềm đam mê của mình.)
6. My sister dreams of Miss ASEAN.
(Em gái tôi mơ ước trở thành Hoa hậu ASEAN.)
building
playing
becoming
2. Complete the sentences with the correct form of the verbs in brackets.
(Hoàn thành câu bằng dạng đúng của động từ trong ngoặc đơn.)
1. All ASEAN member states have agreed (take) part in the conference.
(Tất cả các nước thành viên ASEAN đã đồng ý tham gia vào hội nghị.)
- agree to V: đồng ý làm gì
2. My father’s work involves (travel) to the member states of ASEAN.
(Công việc của cha tôi là đi du lịch đến các quốc gia thành viên của ASEAN.)
- involve +Ving: bao gồm
3. Lan can’t wait (go) to the airport to meet her pen pal from Malaysia.
(Lan không thể chờ đợi để đi đến sân bay để gặp cô bạn của cô ấy từ Malaysia.)
- can`t wait + to V: rất mong đợi để làm gì
to take
travelling
to go
4. Students from Viet Nam who want (apply) for the ASEAN Scholarships must be approved by the Ministry of Education and Training.
(Sinh viên Việt Nam muốn nộp đơn xin Học bổng ASEAN phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận.)
- want to V: muốn làm gì
5. Would you mind (prepare) the quiz questions on ASEAN and the ASEAN Charter?
(Bạn có thể chuẩn bị những câu hỏi về ASEAN và Hiến chương ASEAN?)- would you mind + V-ing
6. | really enjoy (participate) in the activities organised by the ASEAN Youth Volunteer Programme.
(Tôi thực sự thích tham gia vào các hoạt động do Chương trình Tình nguyện Thanh niên ASEAN tổ chức.)
- enjoy V-ing: thích làm gì
to apply
preparing
participating
3. Choose the correct answers in brackets to complete the sentences.
(Chọn câu trả lời đúng trong ngoặc đơn đế hoàn thành câu.)
1. I (regret / am regretting) missing the first event of the ASEAN Para Games last night.
(Tôi thấy tiếc vì đã bỏ lỡ sự kiện đầu tiên của Đại Hội Thể Thao Người Khuyết Tật Đông Nam Á diễn ra vào tối qua.)
2. ASEAN is an organisation which (consists / is consisting) of ten countries located in Southeast Asia.
(ASEAN là một tổ chức bao gồm mười quốc gia nằm ở Đông Nam Á.)
3. He (didn`t realise / wasn`t realising) that it was so late because he was busy surfing the Internet for information about ASEAN.
(Ông không nhận ra rằng đã quá muộn vì ông bận rộn lướt Internet để biết thông tin về ASEAN.)
regret
consists
didn`trealise
4. (Do you know / Are you knowing) when Viet Nam became an official member of ASEAN?
(Bạn có biết Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN khi nào không?)
5. My brother (likes / is liking) travelling to Thailand very much because he made many friends during his studies there.
(Anh tôi rất thích đi du lịch đến Thái Lan bởi vì anh ấy đã làm quen được nhiều bạn bè trong suốt quá trình học tập ở đó.)
6. He (sees/ is seeing) his classmates in an hour to discuss their brochure about the ASEAN member states.
(Anh ấy sẽ gặp các bạn cùng lớp của mình trong một giờ nữa để thảo luận về cuốn sách nhỏ của họ về các quốc gia thành viên ASEAN.)
Do you know
likes
is seeing
4. Use the simple or continuous form of the verbs in brackets to complete the sentences.
(Chọn dạng đơn hay dạng tiếp diễn của động từ cho trong ngoặc để hoàn thành câu.)
1. Viet Nam (be) the first Indochinese country to join ASEAN.
(Việt Nam đã trở thành nước Đông Dương đầu tiên gia nhập ASEAN.)
2. The chef (taste) the Pho broth when I entered the kitchen.
(Đầu bếp đã nếm thử món canh phở khi tôi vào bếp.)
3. I (hope) to spend my holiday scuba-diving in the Philippines.
( Tôi hy vọng dành kỳ nghỉ đi lặn dưới nước tại Philippines.)
was
was taking
hope
4. Why (smell) the roses, Linh? They`re plastic.
(Tại sao bạn lại ngửi thấy mùi hoa hồng, Linh? Chúng là nhựa.)
5. Tomorrow we (have) a discussion on Viet Nam and ASEAN during one of our English classes.
(Ngày mai chúng ta sẽ có một cuộc thảo luận về Việt Nam và ASEAN trong một lớp tiếng Anh của chúng tôi.)
6. Most of the time you’re clever, but you (be) silly today!
(Hầu hết thời gian bạn thông minh, nhưng hôm nay bạn đang rất ngớ ngẩn!)
smelling
are having
are being
are
Giải thích: `be` là động từ chỉ trạng thái, tuy nhiên có thể được dùng ở dạng tiếp diễn nếu mang nghĩa `behave/ act` (cư xử, hành động) như trong câu trên.
 








Các ý kiến mới nhất