Bài 54. Chăm sóc, quản lí và phòng, trị bệnh cho động vật thủy sản (tôm, cá)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Hưng
Ngày gửi: 13h:46' 22-07-2011
Dung lượng: 13.9 MB
Số lượt tải: 177
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Hưng
Ngày gửi: 13h:46' 22-07-2011
Dung lượng: 13.9 MB
Số lượt tải: 177
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng tất cả quý vị
tham gia buổi tập huấn ngày hôm nay.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp cho cá tôm nuôi
Các bệnh thường gặp ở cá; tôm nuôi
Bệnh động vật thuỷ sản
Kiểm Tra như thế nào?
1. Kiểm tra cá
- Khi thấy một số lượng cá chết
+ Kiểm tra: Nếu chỉ xảy ra trên một loài cá hoặc một lứa tuổi: có thể cá chết do 1 bệnh gây ra
Nếu xảy ra trên nhiều loài cá và nhiều lứa tuổi: có thể cá chết do ô nhiễm môi trường
- Khi thấy các vết loét trên da: cần kiểm tra các vết loét có màu đỏ hay nhợt nhạt, có gờ hay không? Có thể do ký sinh trùng, lở loét, xuất huyết, đốm đỏ.
Kiểm Tra như thế nào?
- Theo dõi tình hình hoạt động của cá:
Nếu thiếu oxi: cá thường nổi đầu hoặc tập trung ở chỗ nước chảy
Nếu cá nhiễm ký sinh trùng: chúng thường ngứa ngáy, quẫy mạnh và thích cọ mình vào những vật cứng hoặc cỏ cây.
Nếu cá bị trúng độc hoặc bị nhiễm bệnh về não: Cá thường bơi vòng tròn.
- Kiểm tra mang cá:
Cá khỏe thì mang đỏ tươi; cá bệnh mang nhợt nhạt hoặc dính bùn.
Cá thiếu oxy thì mang màu đỏ gạch hoặc đỏ nâu.
Kiểm Tra như thế nào?
Tác động các yếu tố.
Bệnh
Tác động các yếu tố.
Bệnh
1. Địa điểm (Vị trí, cơ sở vật chất…)
2. Chăm sóc nuôi dưỡng
- Cải tạo đầm và khử trùng dụng cụ trước khi ương nuôi:
- Vệ sinh môi trường nuôi
- Giám sát dịch bệnh
- Cải tiến phương pháp quản lý, nuôi dưỡng
3. Phòng trừ dịch bệnh bằng kháng sinh
- Tiêu diệt nguồn gây bệnh cho động vật thuỷ sản:
- Tăng sức đề kháng bệnh cho động vật thuỷ sản
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
1. Địa điểm
V? trớ: Xây dựng hệ thống nuôi phù hợp với điều kiện phòng bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản (NTTS)
Ngu?n nu?c cú quanh nam, nu?c s?ch khụng d?c h?i v?i d?ng v?t thu? s?n (DVTS);
Khụng cú nu?c th?i d? vo, nh?t l nu?c th?i cụng nghi?p, ...
D?t lm b?, dỏy ao ph?i khụng xỡ phốn, gi? du?c nu?c (t?t nh?t l d?t th?t pha cỏt); Cú h? th?ng muong c?p, thoỏt nu?c d?c l?p.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
2. Cham súc nuụi du?ng
Cải tạo đầm và khử trùng dụng cụ trước khi ương nuôi:
Tẩy dọn ao trước khi nuôi: tháo cạn, vét bùn, phơi khô, khử trùng.
Mục đích:
Diệt địch hại và vi sinh vật trung gian;
Diệt sinh vật gây bệnh;
Cải tạo chất đáy làm tăng dinh dưỡng, giảm khí độc;
Đắp lại lỗ rò rỉ, xoá bỏ nơi ẩn lấp của sinh vật hại cá tôm.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Vệ sinh môi trường nuôi
Vệ sinh môi trường bằng hoá dược:
Đối với ao nuôi tôm có thể sử dụng vôi tôi, vôi bột hoặc
vôi đen (dolomite): liều lượng 100 - 300 kg/ha/lần;
Dùng một số hoá dược có tính oxy hoá mạnh như: thuốc tím, TCCA, BKC.
Tháo cạn, vét bùn, phơi khô, khử trùng
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Vệ sinh môi trường nuôi:
Vệ sinh cơ học:
Trong quá trình nuôi cá, tôm thương phẩm: thức ăn thừa, phân gây ô nhiễm môi trường; Những sản phẩm khí độc như H2S, NH3 ảnh hưởng đến sức khoẻ ĐVTS.
Biện pháp xử lý: sục khí làm tăng hàm lượng oxy hoà tan, tạo điều kiện cho VSV hiếu khí phát triển, làm giảm khí độc.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Vệ sinh môi trường nuôi
- Vệ sinh môi trường bằng sinh học:
Sử dụng một số chế phẩm sinh học để cải thiện môi trường ao nuôi.
- Chế phẩm sinh học có tác dụng:
Cải thiện chất nước, ổn định pH, cân bằng hệ sinh thái;
Loại các chất thải chứa nitrogen, những chất thải này gây độc cho động vật thuỷ sản, sau đó chúng được chuyển hoá thành thức ăn cho ĐVTS;
Giảm bớt bùn ở đáy ao;
Giảm các sinh vật gây bệnh;
Hạn chế sử dụng hoá chất và kháng sinh cho tôm nuôi.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Tiêu diệt nguồn gây bệnh cho động vật thuỷ sản:
- Các biện pháp khử trùng: Sử dụng các chất khử trùng như vôi, TCCA,...
Khử trùng cơ thể động vật thủy sản:
Cá giống nên kiểm tra, kiểm dịch trước khi thả nuôi
Thường sử dụng phương pháp tắm bằng các loại thuốc sau:
Muối ăn 2 - 4% (đối với ĐVTS nước ngọt), tắm nước ngọt (đối với ĐVTS nước mặn), thời gian 5 - 10 phút.
Tắm phèn xanh (CuSO45H2O) 2 - 5 ppm, thời gian 5 - 15 phút;
Formalin 200 - 300 ppm, thời gian 30 - 60 phút.
Hoặc phun xuống ao các loại thuốc trên, nồng độ giảm 10 lần rồi trộn một số kháng sinh, vitamin, cây thuốc nam
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Tiêu diệt nguồn gây bệnh cho động vật thuỷ sản
- Khử trùng thức ăn và nơi ĐVTS đến ăn:
Đối với thức ăn:
Thức ăn là thực vật thuỷ sinh: TCCA 0,5 ppm gâm 20 phút;
Thức ăn là động vật: rửa sạch, dùng thức ăn còn tươi, tốt nhất là nấu chín;
Phân hữu cơ: ủ với 1% vôi;
Đối với nơi cho ăn: thường xuyên vớt thức ăn thừa để xử lý.
Xử lý nơi cho ăn: quyết định sử dụng loại thuốc, lượng thuốc phụ thuộc vào chất nước, độ sâu, nhiệt độ nước, diện tích, ....
Tốt hơn là thường xuyên dùng vôi nung hoặc TCCA treo 2 - 3 túi xung quanh chỗ cho ăn. Liều lượng 2 - 4 kg vôi nung/1 túi hoặc 10 - 20g TCCA/1 túi.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
- Khử trùng dụng cụ:
Dụng cụ nên dùng riêng cho từng ao;
Trường hợp dùng chung cần xử lý trước khi sử dụng.
Nếu là gỗ, quần áo: xử lý bằng dung dịch TCCA 20 ppm ngâm ít nhất 1 giờ và rửa sạch trước khi dùng.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Tiêu diệt nguồn gây bệnh cho động vật thuỷ sản:
Dùng thuốc phòng ngừa trước mùa phát triển bệnh
Thuốc phòng các bệnh nội ký sinh trùng: sử dụng thuốc qua đường miệng vào ống tiêu hoá bằng cách trộn thuốc vào thức ăn.
Cần lưu ý:
Thức ăn nên chọn loại cá tôm thích ăn, nghiền thành bột rồi trộn thuốc vào, tuỳ theo tính ăn để chế tạo loại thức ăn nổi hay chìm.
Độ dính thích hợp, nếu thức ăn ít độ dính khi vào nước thuốc tan ngay ngược lại khi vào ruột thức ăn chỉ dừng lại thời gian ngắn thuốc chưa kịp hấp thu đã bài tiết ra ngoài.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Tiêu diệt nguồn gây bệnh cho động vật thuỷ sản:
Dùng thuốc phòng ngừa trước mùa phát triển bệnh
- Thuốc phòng các bệnh nội ký sinh trùng cần trộn vào thức ăn:
- Kích thước thức ăn theo cỡ miệng bắt mồi.
- Tính số lượng thức ăn cho chính xác, nên tính số lượng tất cả các loài có ăn cùng thức ăn trong một thuỷ vực.
- Cho ăn số lượng ít hơn bình thường để hết thức ăn trong ngày, sau đó tăng dần.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Tiêu diệt nguồn gây bệnh cho động vật thuỷ sản:
- Tiêu diệt vật chủ cuối cùng ở trên cạn
Một số động vật ký sinh giai đoạn vật chủ trung gian là động vật không xương sống thủy sinh và cá. Vật chủ cuối cùng là động vật trên cạn như: chim, người và một số động vật có vú khác. Thường dùng biện pháp săn bắn, phá tổ của chim ăn cá, săn bắt thú ăn cá.
Dọn sạch cỏ rác, san bằng xung quanh ao để không còn nơi ẩn nấp và đẻ trứng.
Xử lý nguồn phân hữu cơ theo đúng kỹ thuật trước khi bón xuống ao ương.
Vật chủ cuối cùng trên cạn không nên ăn cá sống vì trong cơ cá có thể có ấu trùng sán lá gan khi ăn cá sống vào cơ thể người hoặc động vật sẽ gây bệnh sán lá gan.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Tăng sức đề kháng bệnh cho động vật thuỷ sản:
- Kiểm tra chất lượng và bệnh con giống ĐVTS trước khi thả:
Giống cần được kiểm dịch, khi phát hiện có bệnh cần xử lý nghiêm túc để khỏi mang mầm bệnh vào nước ao và lây lan bệnh.
Chất lượng con giống phải thuần chủng, đồng đều về kích cỡ, không xây sát và không nhiễm những bệnh nguy hiểm trong quá trình nuôi.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Tăng sức đề kháng bệnh cho động vật thuỷ sản:
Cải tiến phương pháp quản lý, nuôi dưỡng:
Thả ghép các loài cá và mật độ thả thích hợp: Tuỳ theo đặc điểm sinh học của tong lại cá mà ta có thể lựa chọn để nuôi ghép cho phù hợp. Mật độ nuôi thích hợp là từ 3 - 5 con/m2
+ Cá trắm cỏ: sống tầng nước giữa, thức ăn chính là cỏ, rau, bèo dâu, bèo tấm. và các loại bột ngũ cốc;
+ Cá mè trắng: sống ở tầng mặt và tầng giữa, thức ăn chính là sinh vật phù du và bột các loại ngũ cốc;
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Tăng sức đề kháng bệnh cho động vật thuỷ sản:
Cho ăn theo phương pháp "4 định":
Định chất lượng thức ăn;
Định số lượng thức ăn;
Định vị trí để cho ăn;
Định thời gian để cho ăn.
Thường xuyên chăm sóc quản lý;
Thao tác đánh bắt, vận chuyển nên nhẹ nhàng, tránh xây sát cho cá.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Tăng sức đề kháng bệnh cho động vật thuỷ sản:
Chọn giống có sức đề kháng tốt:
Cách chọn:
- Dùng phương pháp gây sốc để chọn cá thể khoẻ và ít nhiễm bệnh;
Chọn cá, tôm giống: có hình dạng bình thường, kích thước đồng đều, không dị hình, màu sắc tươi sáng, bơi lội nhanh nhẹ, khi bơi cơ thể thẳng và phản ứng nhanh với tác động của bên ngoài, chủ động bơi ngược dòng khi khuấy nước.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Tăng sức đề kháng bệnh cho động vật thuỷ sản:
- Chọn giống có sức đề kháng tốt:
Cách chọn:
Chọn giống cá, tôm miễn dịch tự nhiên;
Cho lai tạo để chọn giống khoẻ, có sức đề kháng cao: cá chép Việt Nam - chép Hung, cá chép Malaysia - cá chép V1.
Gây miễn dịch nhân tạo: sử dụng vắc xin tiêm hoặc trộn vào thức ăn để tạo miễn dịch làm vô hiệu hoá tác nhân gây bệnh.
Cải tiến phương pháp quản lý, nuôi dưỡng:
Thả ghép các loài cá và mật độ thả thích hợp
+ Cá mè hoa: sống ở tầng giữa, ăn động vật phù du là chính;
+ Cá chép: sống ở tầng đáy, ăn động vật đáy như giun, ốc, ấu trùng côn trùng, tôm lột xác, ...
+ Cá rô phi: sống ở tầng giữa, tầng đáy, ăn tạp: mùn bã hữu cơ, phân trâu, bò, lợn, gà, bèo tấm, bèo dâu, các loại tinh bột và thức ăn công nghiệp...
+ Trôi ấn Độ: sống ở tầng giữa, tầng đáy, ăn mùn bã hữu cơ, bèo tấm, bèo dâu, rau muống, mầm lá non, thức ăn nhân tạo.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Một số bệnh thuỷ sản thường gặp
Bệnh xuất huyết do vi rút ở cá trắmcỏ
1. Tác nhân gây bệnh: Reovirus; Picornavirus
- Vi rút ký sinh ở tế bào gan, thận cá
2. Dấu hiệu bệnh:
- Cá kém ăn hoặc bỏ ăn, da đổi màu tối sẫm, khô ráp;
- Gốc vây, vây, nắp mang, xoang mang, xoang miệng xuất huyết, mắt lồi xuất huyết;
- Thịt cá có đốm xuất huyết hoặc xuất huyết toàn phần;
- Cơ quan nội tạng xuất huyết, ruột xuất huyết nhưng không hoại tử. Nhìn bề ngaòi cá không biến đổi lớn, cá có mùi tanh đặc trưng.
Một số bệnh thuỷ sản thường gặp
BỆNH XUẤT HUYẾT DO VI RÚT Ở CÁ TRẮMCỎ
3. Phân bố bệnh:
Cá bị bệnh sau 3 - 5 ngày có thể chết, tỷ lệ chết 60 – 80- 100%.
Cá giống từ 6 – 20 cm, đặc biệt là cá 15 – 20 cm (0,3 – 0,4 kg/con) nghiêm trọng nhất.
Cá trên 1 tuổi mức độ bệnh nhẹ hơn.
Gặp chủ yếu ở cá trắm cỏ, bệnh có thể lây sang cá trắm đen và một số loài khác cùng họ.
Bệnh thường gặp vào mùa xuân, đầu hè và mùa thu khi nhiệt độ nước 25 – 300C.
Một số bệnh thuỷ sản thường gặp
Bệnh xuất huyết do vi rút ở cá trắmcỏ
4. Phòng bệnh:
- Cải thiện môi trường ao nuôi bằng vôi.
- Cung cấp thêm lượng vitamin C.
- Dùng thuốc KN 0412 (lượng dùng 5-10 g/ kg thức ăn công nghiệp (5-10 kg cỏ)/lần ) và một số cây thuốc nam (tỏi, chó đẻ).
Một số bệnh thuỷ sản thường gặp
Bệnh viêm ruột (đốm đỏ) ở cá nước ngọt
Tác nhân gây bệnh: do một số loài vi khuẩn gây bệnh như: Aeromonas hydrophila, Aeromonas spp, Pseudomonas spp, Streptococcus sp
Dấu hiệu bệnh:
Cá kém ăn hoặc bỏ ăn.
Có các đốm đỏ trên thân, vẩy bụng.
Vây xuất huyết, rách nát.
Cơ quan nội tạng có thể xuất huyết, ruột xuất huyết có thể chứa đầy hơi, nhiều chỗ hoại tử thối nát.
Một số bệnh thuỷ sản thường gặp
Bệnh viêm ruột (đốm đỏ) ở cá nước ngọt
Phân bố:
Các loài cá nước ngọt, đặc biệt là cá nuôi lồng bè.
Bệnh thường phát ra vào đầu xuân, đầu hè và mua thu.
Phòng trị bệnh:
Cải thiện môi trường nuôi bằng vôi.
Cung cấp thêm lượng vitamin C.
Dùng thuốc KN 0412 và một số cây thuốc nam (tỏi, cỏ sữa, chó đẻ).
Dùng thuốc kháng sinh (Tetracycline: cho ăn liên tục 5 - 7 ngày, lượng dùng 30g/kg thức ăn công nghiệp/lần hoặc, 30g/1-2 kg cỏ/lần, các ngày sau giảm dần lượng thuốc đến ngày thứ 7 lượng thuốc sử dụng bằng 1/2 lượng thuốc ngày đầu).
Cá trắm cỏ bị bệnh đốm đỏ
Tiên Đắc
50g/100kg
sản phẩm vicato
2g/4m3 nước
THÀNH PHẦN:
Sulfamethoxazole,Trimethoprim, Silicon oxid
CÔNG DỤNG:
Trị các bệnh do nhiễm Vibrio sp, Pseudomonas sp, Enterobacteria, Aeromonas, gây các bệnh như viêm ruột, xuất huyết, chướng hơi, trắng da ở cá.
CÁCH DÙNG:
Dùng trộn vào thức ăn cho cá liên tục 7-10 ngày.
- Cá trên 2 tháng tuổi : 1 kg thuốc trộn với 40 kg thức ăn để trị bệnh cho 500kg cá
- Cá dưới 2 tháng tuổi: 1kg thuốc trộn với 30kg thức ăn
*Ngưng sử dụng 4 tuần trước khi thu hoạch
Tên thuốc:
Sulfatrim trị bệnh phát sáng, phân trắng trên tôm; bệnh đốm đỏ xuất huyết, viêm ruột
SĐK: HN – TS2 - 5
Công thức:
Sulfadiazine, Trimethoprim
Liều dùng và cách dùng:
Trị bệnh: 1kg/ 600 – 800 kg thức ăn, hoặc 1kg/ 12 - 16 tấn cá
Phòng bệnh: 1kg/ 20 tấn cá
Tôm: 1 kg/10 tấn tôm
Lưu ý:
Trộn đều thuốc với thức ăn sau đó bao bên ngoài bằng dầu mực hoặc dầu ăn, để khô 15 phút rồi cho ăn.
Thuốc có thể sử dụng cho các loài thủy đặc sản như: baba, ếch, lươn, cá sấu...liều dùng tương tự như tôm cá.
Sản phẩm CTY VEMEDIN
CÁCH DÙNG:
Phòng bệnh : dùng thuốc 3 ngày với liều :
- Cá con : 2g/kg thức ăn / ngày, 500g thuốc dùng cho 250kg thức ăn hay lượng thức ăn vừa đủ 7,5 tấn cá.
- Cá lớn : 1,5g/kg thức ăn / ngày, 500g thuốc dùng cho 350 kg thức ăn hay lượng thức ăn vừa đủ cho 9 tấn cá.
Trị bệnh : dùng gấp đôi liều trên liên tục trong 5 - 7 ngày
Sản phẩm CTY VEMEDIN
THÀNH PHẦN:
Norfloxacine, Stay C
CÔNG DỤNG:
- Đặc trị hoại tử gan, thận, tụy tạng và hiện tượng thịt đỏ bầm do vi khuẩn Mycobacterium gây ra trên cá Tra, Basa, cá Lóc...đặc biệt là những khối u màu trắng trên thân nhất là cá con.
- Phòng và trị hiện tượng xuất huyết trên thân, vây, mang, đuôi cá, các bệnh đốm đỏ, đốm trắng, lở loét, bệnh đường ruột do vi khuẩn Vibrio, pseudomonas, Aeromonas, Leucitarix.
- Chống stress khi thời tiết bất thường, thay đổi môi trường sống, thức ăn,...
Kháng sinh Tetracycline
Một số bệnh thuỷ sản thường gặp
Bệnh đỉa cá
Tỏc nhõn gõy b?nh: Do d?a gi?ng Piscicola gõy ra, cú d?c di?m sau:
Co th? di ng?n khỏc nhau tu? loi, d?ng tr? nh? phớa tru?c l?n d?n phớa sau, hoi h?p theo chi?u lung b?ng. Co th? cú 2 giỏc hỳt n?m ? m?t b?ng, giỏc hỳt tru?c nh? hon giỏc hỳt sau. Phớa tru?c co th? ? m?t lung cú 4 di?m m?t, mi?ng ? gi?a giỏc hỳt tru?c cú vũi hỳt mỏu (vũi cú th? thũ ra ho?c co vo khoang h?u)
Mu s?c thay d?i theo da ký ch?, thu?ng mu nõu den.
Một số bệnh thuỷ sản thường gặp
Bệnh đỉa cá
Ch?n doỏn v tỏc h?i:
Xỏc d?nh tỏc nhõn gõy b?nh b?ng m?t thu?ng, d?a bỏm trờn da, võy, mang, xoang mi?ng cỏ.
Cỏ m?c b?nh cú c?m giỏc ng?a ngỏy, ho?t d?ng khụng bỡnh thu?ng.
D?a hỳt mỏu gõy viờm loột t?o di?u ki?n cho cỏc lo?i b?nh khỏc xõm nh?p, ?nh hu?ng d?n sinh tru?ng c?a cỏ.
Bi?n phỏp phũng tr? b?nh:
Phũng b?nh: X? lý ao nuụi b?ng cỏch tỏt c?n ao, vột bựn, phoi khụ, kh? trựng b?ng vụi, phoi dỏy...
Tr? b?nh: t?m b?ng NaCl n?ng d? 2 - 3% t? 15 - 25 phỳt.
Một số bệnh thuỷ sản thường gặp
Bệnh trùng mỏ neo
Tác nhân gây bệnh: Lernaea
Dấu hiệu bệnh lý:
Cá kém an, gầy yếu, đầu to, thân nhỏ
Trùng cắm sâu vào tổ chức gây viêm loét
Phân bố và mùa vụ xuất hiện bệnh
Các loài cá nuôi đặc biệt giai đoạn giống và cá nuôi lồng
Bệnh phát vào mùa xuân, mùa thu và mùa đông
Phòng trị bệnh
Phòng bệnh: thực hiện các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Trị bệnh: Formalin: 5 - 15 ml/m3 nước ao
Lá xoan: 0,3 kg/m3 nước
Trùng mỏ neo gây bệnh cho cá nuôi
THÀNH PHẦN:
22,23 - dihydro C-076B1 ................................. 3.000mg
Sodium benzoate ............................................. 4.000mg
Cinnamon flavor ............................................... 2.000mg
b-galactopyranosyl-D-glucose qs ................ 1.000g
CÔNG DỤNG:
Thuốc dùng xổ (tẩy) các loài giun sán ký sinh ở cá Basa và cá Tra. Sán lá gan, sán ruột, sán dây ký sinh ở ống dẫn mật, túi mật, bao tử và ruột cá làm tắc ống dẫn mật, sưng mật, tắc ruột. Các loại giun tròn, giun đầu móc, lãi kim ký sinh ở ruột và bao tử cá. Các loài ký sinh trùng sống bám bên ngoài cơ thể cá như : rận cá, trùng quả dưa, trùng mặt trời, sán lá đơn chủ,….
Tên thuốc:
Vina-Parasite
SĐK: HN – TS2 - 8
Công thức:
Praziquantel
Công thức:
Phòng và điều trị hiệu quả những loài ngoại ký sinh trùng bám trên da, mang, cơ và các phụ bộ khác trên cá nuôi như rận cá (Argulus), trùng bánh xe (Trichodina), sán lá đơn chủ (Dactygyrus)..
Phòng và điều trị hiệu quả những loài nội ký sinh trùng sống bám trong miệng, ruột, cơ... của các loài cá , baba, cá sấu..
Liều dùng: 1kg thuốc/ 200 kg thức ăn hoặc 1kg thuốc/ 3 tấn cá
Một số bệnh thường gặp ở ếch
và biện pháp trị bệnh?
BỆNH ẾCH
Bệnh đường ruột
Cả nòng nọc và ếch trưởng thành đều có thể mắc phải bệnh này. Nguyên nhân chủ yếu là do ăn phải thức ăn thiu, thối. Nòng nọc khi bị bệnh, bụng phình to, bơi khó khăn. Cơ thể không nằm ngang mà thường thẳng đứng.
TRỊ BỆNH
Cứ 5 lít nước hoà 2 lọ penicilin 1 triệu đơn vị và
cho nòng nọc bơi trong nước đó khoảng nửa tiếng. Sau đó
đưa chúng sang một chậu nước sạch khác hoặc một bể nhỏ
Cho chúng ăn các loại thức ăn dễ tiêu hoá trong một thời gian.
Khi nòng nọc hết bệnh mới đưa trở lại với đàn.
TRỊ BỆNH
Ở ếch con và ếch trưởng thành,
nếu bị bệnh sẽ hoạt động chậm chạp, kém ăn, hậu môn lòi ra và có vết máu.
Chữa bằng cách, trộn thêm ganidan
hoặc becberin đã nghiền nát vào thức ăn.Sau 3 - 5 ngày, ếch sẽ khỏi bệnh.
Cũng có thể dùng sunphadiazine
với lượng 4–5g/1kg thức ăn trong 5 ngày
BỆNH ẾCH
2. Bệnh trùng bánh xe
Bệnh này thường xuất hiện ở giai đoạn nòng nọc.
Bệnh do ký sinh trùng trichodina gây ra.
Khi mắc bệnh, trên màng vây và đuôi của nòng nọc xuất hiện những điểm màu trắng bạc, bơi ngắc ngoải và cựa quậy liên tục.
Chúng sẽ bỏ ăn và chết hàng loạt.
Bệnh thường xảy ra khi nguồn nước nuôi bẩn.
TRỊ BỆNH
Khi đó, phải thay nước ngay và đưa những con bị bệnh ra chậu riêng để điều trị. Cho nòng nọc bị bệnh tắm trong dung dịch sun phát đồng (CuSO4) với lượng 2 - 3g/m3 nước hoặc với dung dịch penicilin (1 chai 1 triệu đơn vị cho 1 chậu lớn). Không nên ngâm nòng nọc trong các dung dịch này quá 2 giờ. Khi thấy chúng hoạt động bình thường trở lại thì vớt ra ngay. Cũng có thể điều trị bệnh này bằng nước muối nồng độ 2-3 ‰ (hoà 2-3 lạng muối với 10 lít nước). Cho nòng nọc bị bệnh vào nước muối đó trong vòng 5-10 phút
BỆNH ẾCH
3. Bệnh giun, sán
Ếch thường bị bệnh sán lá, sán sơ mít và giun ký sinh. Trộn các loại thuốc tẩy giun sán lẫn với thức ăn hoặc có thể dùng peperracin với tỷ lệ 0,1% so với thức ăn. Phải tẩy vài lần mới hết được giun sán, nếu để ếch bị bệnh sẽ lớn chậm.
4. Bệnh mù mắt
Bệnh này thường xẩy ra khi nuôi ếch trong bể xi măng. Lúc đầu một mắt của ếch màu đục trắng. Nếu không chữa, nó sẽ lây sang mắt thứ 2 và ếch sẽ chết.
TRỊ BỆNH
Hiện nay, bà con thường dùng các loại thuốc như cipro, Levamisol... có bán ở các quầy thuốc thú y và rải đều xuống nước (liều lượng theo chỉ dẫn ở bao bì). Bệnh cũng có thể khỏi được. Tốt nhất, khử trùng bể nuôi bằng Iodine (PVP Iodine) với liều lượng 5 – 10 ml/m3 nước, bệnh sẽ giảm.
BỆNH ẾCH
- Bệnh tê liệt thần kinh
Ếch bị bệnh thường nhảy loạng choạng, đi lại lệch lạc, chân co giật liên tục, dần dần bị bại liệt và chết. Chưa có loại thuốc đặc trị bệnh này. Có thể dùng các loại thuốc chữa thần kinh cho vịt như Frog 200 hoặc Enroflox để điều trị cho ếch với liều lượng như hướng dẫn ngoài bao bì.
- Bệnh nhiễm trùng ngoài da
Bệnh xuất hiện khi môi trường nuôi bị ô nhiễm hoặc ếch bị xây xát da, khi đó phải thay nước ngay. Có thể xử lý nguồn nước bằng dung dịch thuốc tím hoặc nước muối bằng cách hoà thuốc tím với liều lượng 3 - 5g/1m3 nước và hắt vào lồng nuôi. Cũng có thể dùng muối hạt vãi vào lồng cũng cho kết quả tốt, ếch mau khỏi
BỆNH ẾCH
Bệnh đốm trắng ở gan
Đây là bệnh phổ biến ở các loài cá da trơn. Bệnh do vi khuẩn Edwardseella gây ra. Ếch mắc bệnh này thường bỏ ăn, yếu, kém hoạt động và gầy nhanh. Khi mổ ra thấy gan có nhiều đốm trắng li ti Dùng Entrofloxarin hoặc Sufamid để trị bệnh.
Tiên Đắc
50g/100kg
sản phẩm vicato
2g/4m3 nước
Sản phẩm CTY VEMEDIN
THÀNH PHẦN:
Norfloxacine, Stay C
CÔNG DỤNG:
- Đặc trị hoại tử gan, thận, tụy tạng và hiện tượng thịt đỏ bầm do vi khuẩn Mycobacterium gây ra trên cá Tra, Basa, cá Lóc...đặc biệt là những khối u màu trắng trên thân nhất là cá con.
- Phòng và trị hiện tượng xuất huyết trên thân, vây, mang, đuôi cá, các bệnh đốm đỏ, đốm trắng, lở loét, bệnh đường ruột do vi khuẩn Vibrio, pseudomonas, Aeromonas, Leucitarix.
- Chống stress khi thời tiết bất thường, thay đổi môi trường sống, thức ăn,...
THÀNH PHẦN:
Sulfadiazine, Trimethoprim, Sodium Benzoate, Sodium ascorbate, DL. Alphatocopheryl acetate, Astaxanthine.
CÔNG DỤNG:
- Anti RED là sản phẩm phối hợp nhiều loại kháng sinh phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng mạnh với hầu hết các vi khuẩn gây bệnh trên cá như Vibrio, Pseudomonas, Enterobacteria, Aeromonas, Filamentous, Leucothrix...
*Trị các bệnh: đốm đỏ, lở loét, đỏ mỏ và đỏ kỳ ở cá Basa, tuột vảy ở các He, đỏ lườn ở cá mè vinh, cá lóc, cá bông, cá bống tượng, cá rô phi...
CÁCH DÙNG:
- Cá dưới 2 tháng tuổi : 50g thuốc trộn với 4 kg thức ăn
- Cá trên 2 tháng tuổi : 50g thuốc trộn với 5-6 kg thức ăn
Tên thuốc:
Sulfatrim trị bệnh phát sáng, phân trắng trên tôm; bệnh đốm đỏ xuất huyết, viêm ruột
SĐK: HN – TS2 - 5
Công thức:
Sulfadiazine, Trimethoprim
Liều dùng và cách dùng:
Trị bệnh: 1kg/ 600 – 800 kg thức ăn, hoặc 1kg/ 12 - 16 tấn cá
Phòng bệnh: 1kg/ 20 tấn cá
Tôm: 1 kg/10 tấn tôm
Lưu ý:
Trộn đều thuốc với thức ăn sau đó bao bên ngoài bằng dầu mực hoặc dầu ăn, để khô 15 phút rồi cho ăn.
Thuốc có thể sử dụng cho các loài thủy đặc sản như: baba, ếch, lươn, cá sấu...liều dùng tương tự như tôm cá.
Phòng và trị bệnh cho cá sấu
Bệnh thiếu đường trong máu
Khi chuyển mùa từ tháng 9 đến tháng 10 hàng năm cá sấu thường bị giảm lượng đường trong máu một cách nghiêm trọng. Lúc đó mắt cá sấu có hiện tượng bị giãn đồng tử, mũi hếch lên phía cao, toàn thân run rẩy và mất các phản xạ thăng bằng. Để điều trị bệnh này, dùng ống thông để đưa đường vào miệng cá sấu với tỉ lệ 3g/1kg trọng lượng cá sấu hoặc cứ 1kg trọng lượng cá sấu cho 2g đường pha trong 12ml nước.
Bệnh do vi khuẩn
Vi khuẩn có thể gây cho cá sấu viêm ruột non, viêm đường hô hấp, viêm mõm, viêm họng, viêm mắt liệt tay chân..... Để điều trị bệnh viêm ruột, trộn chlorhydrat oxytetra-cycline vào thức ăn với lượng 500mg/1kg thức ăn, cho ăn 3 ngày liên tục. Khi bị viêm đường hô hấp cá sấu thường ho, hắt hơi và chảy nước mũi. Chữa bằng cách lau nhẹ nhàng miệng cá sấu, rửa xúc bằng nước ôxy già và nước muối: bôi sulphadimidine hoặc streptomycine.
. Chữa bệnh này bằng tetracyline 20-40mg/kg trọng lượng cá sấu, phối hợp với vitamin C và tiến hành vệ sinh sát trùng bể nuôi. Để phòng bệnh, chỉ cho cá sấu ăn thức ăn tươi và giữ nguồn nước luôn sạch.
Khi cá sấu bị viêm mắt, mắt sẽ bị ướt (cá sấu con dưới 1 tuổi dễ bị bệnh này). Khi bị nặng, hốc mắt sưng phồng, cá suy yếu một cách rõ rệt. Điều trị bằng cách cho ăn norfloxacin, tiên đắc, sulfamid... Để tránh lây lan người ta hòa chlorine vào nước trong bể nuôi với lượng 2-4g/m3 hoặc pha thuốc tím với lượng 10g/m2.
TRỊ BỆNH
Tiên Đắc
50g/100kg
sản phẩm vicato
2g/4m3 nước
Tên thuốc:
Sulfatrim trị bệnh phát sáng, phân trắng trên tôm; bệnh đốm đỏ xuất huyết, viêm ruột
SĐK: HN – TS2 - 5
Công thức:
Sulfadiazine, Trimethoprim
Liều dùng và cách dùng:
Trị bệnh: 1kg/ 600 – 800 kg thức ăn, hoặc 1kg/ 12 - 16 tấn cá
Phòng bệnh: 1kg/ 20 tấn cá
Tôm: 1 kg/10 tấn tôm
Lưu ý:
Trộn đều thuốc với thức ăn sau đó bao bên ngoài bằng dầu mực hoặc dầu ăn, để khô 15 phút rồi cho ăn.
Thuốc có thể sử dụng cho các loài thủy đặc sản như: baba, ếch, lươn, cá sấu...liều dùng tương tự như tôm cá.
Bệnh do nấm
Bệnh viêm phổi và các bệnh ngoài da ở cá sấu cũng là những triệu trứng thường kèm theo các nhiễm trùng do nấm. Phòng trừ bệnh bằng cách hòa thuốc tím hoặc thêm sunphát đồng (còn gọi là phèn xanh) vào nước mỗi khi làm vệ sinh các bể nuôi.
Bệnh kí sinh trùng
Ở cá sấu mới nở còn yếu rất dễ bị bệnh đi kiết có máu kèm theo. Đó là do động vật nguyên sinh thuộc nhóm Coccidia gây ra. Chúng sống kí sinh ở bên trong tế bào của vật chủ và gây ảnh hưởng đến màng ruột. Để trị bệnh trộn 1,5g sulphochloropyrazine vào 1kg thức ăn, cho ăn liên tiếp 3 bữa hoặc dùng ống thông 3 ngày liên tục trực tiếp vào dạ dày dung dịch 3% chất này với lượng dung dịch là 5ml cho 1kg trọng lượng thân.
Trong dạ dày của cá sấu thường có giun tròn kí sinh, chúng rất dễ gây ra các vết loét. Để tẩy loại giun tròn có 2 loại thuốc: hoặc là loại thuốc bột vẫn thường dùng để tẩy giun cho chó để trộn vào thức ăn cho cá sấu, hoặc trộn fenbendazole vào thức ăn với lượng 200mg/kg cá sấu và cho ăn 2 bữa liên tiếp.
Tên thuốc:
Vina-Parasite
SĐK: HN – TS2 - 8
Công thức:
Praziquantel
Công thức:
Phòng và điều trị hiệu quả những loài ngoại ký sinh trùng bám trên da, mang, cơ và các phụ bộ khác trên cá nuôi như rận cá (Argulus), trùng bánh xe (Trichodina), sán lá đơn chủ (Dactygyrus)..
Phòng và điều trị hiệu quả những loài nội ký sinh trùng sống bám trong miệng, ruột, cơ... của các loài cá , baba, cá sấu..
Liều dùng: 1kg thuốc/ 200 kg thức ăn hoặc 1kg thuốc/ 3 tấn cá
THÀNH PHẦN:
22,23 - dihydro C-076B1 ................................. 3.000mg
Sodium benzoate ............................................. 4.000mg
Cinnamon flavor ............................................... 2.000mg
b-galactopyranosyl-D-glucose qs ................ 1.000g
CÔNG DỤNG:
Thuốc dùng xổ (tẩy) các loài giun sán ký sinh ở cá Basa và cá Tra. Sán lá gan, sán ruột, sán dây ký sinh ở ống dẫn mật, túi mật, bao tử và ruột cá làm tắc ống dẫn mật, sưng mật, tắc ruột. Các loại giun tròn, giun đầu móc, lãi kim ký sinh ở ruột và bao tử cá. Các loài ký sinh trùng sống bám bên ngoài cơ thể cá như : rận cá, trùng quả dưa, trùng mặt trời, sán lá đơn chủ,….
Phòng và trị bệnh cho lươn
Bệnh sốt nóng
Triệu chứng: Nhiệt độ nước tăng lên, nước nhớt do lương tiết dịch nhờn. Lươn quấn vào nhau, đầu sưng phồng, chết hang loạt.
Nguyên nhân chính: Do mật độ dày, oxy hòa tan thấp, thức ăn thừa làm môi trường ô nhiễm.
Phòng và xử lý, điều trị: Giảm mật độ nuôi, san lươn sang bể khác, thay nước, thêm nước mát vào bể, nâng cao mực nước trong bể, thả bèo, che mát, thả cá trê để ăn thức ăn thừa. Phun dung dịch phèn xanh (sulphate đồng) 0,07%, 5ml/m3 nước. Vớt lươn chết khỏi ao, thay nước, thay đất nếu ô nhiễm nặng.
Bệnh tuyến trùng
Triệu chứng: lươn yếu, nếu ký sinh nhiều sẽ làm hậu môn sưng đỏ, chết từ từ.
Nguyên nhân chính: Do ký sinh trùng đường ruột gây ra. Tuyến trùng có màu trắng, dài khoảng 1cm, đầu bám vào niêm mạc phá hoại mô, hình thành bào nang gây viêm ruột sưng đỏ.
Phòng và xử lý, điều trị: Thay nước. Dùng thuốc trị ký sinh trùng chuyên dùng. Vớt lươn chết khỏi ao, thay nước, thay đất nếu ô nhiễm nặng.
Bệnh lở loét
Triệu chứng: mình lươn xuất hiện nhiều lở loét hình tròn, hoặc bầu dục. Bơi lội khó khăn. Nổi đầu lên khỏi mặt nước. Rụng đuôi.
Nguyên nhân chính: Do ký sinh trùng, vi trùng.
Phòng và xử lý, điều trị: Trước khi nuôi sát trùng bể bằng vôi. Khi mắc bệnh phun thuốc diệt khuẩn (streptomycin) và trộn thuốc kháng khuẩn bệnh trị nội ký sinh chuyên dùng vào thức ăn. Bôi thuốc tím vào vết loét trong 5-7 ngày liên tục. Tắm lươn
Bệnh nấm thuỷ mi
Triệu chứng: các đám sợi hình bông bám vào mình hay trứng.
Nguyên nhân chính: do ký sinh trùng.
Phòng và xử lý, điều trị: Trước khi nuôi sát trùng bể bằng vôi. Hoà Sodium bicarbonate với nước tỉ lệ 0,4 phần ngàn, tưới khắp bể nuôi. Tắm lươn bằng nước muối. Ngâm trứng lươn vào dung dịch xanh Methylen.
Bệnh đỉa bám:
Triệu chứng: lươn yếu, kém ăn
Nguyên nhân chính: Do đỉa bám vào phần đầu lươn và hút máu làm vi trùng xâm nhập gây viêm nhiễm.
Phòng, trị: Dùng dung dịch phèn xanh (sulphate đồng) 100 ppm ngâm rửa 5-10 phút. Dùng các sản phẩm phòng trị ngoại ký sinh trùng.
THÀNH PHẦN:
22,23 - dihydro C-076B1 ................................. 3.000mg
Sodium benzoate ............................................. 4.000mg
Cinnamon flavor ............................................... 2.000mg
b-galactopyranosyl-D-glucose qs ................ 1.000g
CÔNG DỤNG:
Thuốc dùng xổ (tẩy) các loài giun sán ký sinh ở cá Basa và cá Tra. Sán lá gan, sán ruột, sán dây ký sinh ở ống dẫn mật, túi mật, bao tử và ruột cá làm tắc ống dẫn mật, sưng mật, tắc ruột. Các loại giun tròn, giun đầu móc, lãi kim ký sinh ở ruột và bao tử cá. Các loài ký sinh trùng sống bám bên ngoài cơ thể cá như : rận cá, trùng quả dưa, trùng mặt trời, sán lá đơn chủ,….
kinh nghiệm chữa bệnh cho ba ba
1.Bệnh nấm thủy mi
Bệnh nấm thuỷ mi: lúc đầu trên da, cổ, chân của ba ba xuất hiện những vùng trắng xám, trên đó có các sợi nấm mềm. Sau vài ngày sợi nấm phát triển thành búi trắng như bông, có thể nhìn thấy bằng mắt thường, để dưới nước nhìn rõ hơn ở trên cạn. Khi ba ba bị viêm loét, trên vết loét có thể do nấm kí sinh phát triển làm cho bệnh nặng thêm, dễ chết hơn. Khả năng lây lan của bệnh này rất nhanh.
Bệnh kí sinh đơn bào
Do loại kí sinh trùng có dạng hình chuông hoặc hình phểu lật ngược kí sinh trên da, trên cổ và kẽ chân ba ba. Khi bệnh phát triển nhiều, mắt thường có thể nhìn thấy được như sợi bông, nhưng dễ nhầm với nấm thuỷ mi nếu không kiểm tra qua kính hiển vi. Ba ba con bị bệnh này nhiều hơn ba ba lớn.
Cách chữa chung cho 2 loại bệnh này
Bắt ba ba bệnh thả vào chậu, tắm bằng thuốc xanh malachit nồng độ 2-4ppm (2-4g/m3 nước) trong 1-2 giờ. Nếu cần chữa cho cả đàn ba ba trong ao thì rắc thuốc xanh malachit xuống ao với liều lượng 0,05 – 0,10ppm (0,05 – 0,10g/m3) mỗi tuần rắc 1 lần cho đến khi hết bệnh hoặc sử dụng pararidol
THÀNH PHẦN:
22,23 - dihydro C-076B1 ................................. 3.000mg
Sodium benzoate ............................................. 4.000mg
Cinnamon flavor ............................................... 2.000mg
b-galactopyranosyl-D-glucose qs ................ 1.000g
CÔNG DỤNG:
Thuốc dùng xổ (tẩy) các loài giun sán ký sinh ở cá Basa và cá Tra. Sán lá gan, sán ruột, sán dây ký sinh ở ống dẫn mật, túi mật, bao tử và ruột cá làm tắc ống dẫn mật, sưng mật, tắc ruột. Các loại giun tròn, giun đầu móc, lãi kim ký sinh ở ruột và bao tử cá. Các loài ký sinh trùng sống bám bên ngoài cơ thể cá như : rận cá, trùng quả dưa, trùng mặt trời, sán lá đơn chủ,….
Tên thuốc:
Vina-Parasite
SĐK: HN – TS2 - 8
Công thức:
Praziquantel
Công thức:
Phòng và điều trị hiệu quả những loài ngoại ký sinh trùng bám trên da, mang, cơ và các phụ bộ khác trên cá nuôi như rận cá (Argulus), trùng bánh xe (Trichodina), sán lá đơn chủ (Dactygyrus)..
Phòng và điều trị hiệu quả những loài nội ký sinh trùng sống bám trong miệng, ruột, cơ... của các loài cá , baba, cá sấu..
Liều dùng: 1kg thuốc/ 200 kg thức ăn hoặc 1kg thuốc/ 3 tấn cá
Chữa bệnh viêm loét do nhiễm khuẩn
Bệnh này có nơi còn gọi là bệnh nấm bã đậu. Ao nuôi bị bẩn thường sinh ra bệnh này. Nguyên nhân sâu xa là do ba ba cắn nhau hoặc bò leo, vận chuyển, đánh bắt bị xây sát da, sau đó vết thương bị cảm nhiễm bởi các vi khuẩn Aeromonas hydrophyla và Pseudomonas sp. gây viêm loét. Vết loét không có hình dạng và kích cỡ nhất định, thường thấy ở cổ đầu, lưng, bụng, chân của ba ba. Miệng vết loét bị xuất huyết. Các vết loét sâu bị đóng kén bên trong, khêu miệng vết loét bóp ra những cục trắng như bã đậu, cỡ nhỏ như hạt tấm, cỡ to có thể bằng hạt đậu, hạt ngô.
Tắm cho ba ba bệnh bằng các loại thuốc kháng sinh như Kanamycin, Tetracycline, với liều lượng 20-50ppm từ 6-12 giờ một ngày, tiến hành liên tục 3-5 ngày.
Dùng đầu kim, đầu panh cậy vẩy các vết loét, bóp sạch kén trắng ra, dùng bông cồn lau sạch miệng vết loét, sau đó rắc một trong các loại thuốc kháng sinh nêu trên vào lỗ thủng, rồi dùng thuốc mỡ kháng sinh bôi bên ngoài để giữ thuốc bột lại. Một số nơi còn chữa bằng thuốc chống lao Rifamicin có hiệu quả nhanh. Bôi thuốc xong để ba ba vào chỗ yên tĩnh , tách riêng từng con không cho cắn nhau , tốt nhất là để vào cát ẩm. Sau vài ngày khi thấy miệng vết thương đã khô và co lại thì có thể bắt ba ba thả trở lại ao nuôi hoặc tiêm Streptomycin với liều 50-100mg cho 01 kg ba ba . Cần tiêm liền 2-3 lần trong 01 tuần
TRỊ BỆNH
Xin trân trọng cảm ơn quý v?ị
tham gia buổi tập huấn ngày hôm nay.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp cho cá tôm nuôi
Các bệnh thường gặp ở cá; tôm nuôi
Bệnh động vật thuỷ sản
Kiểm Tra như thế nào?
1. Kiểm tra cá
- Khi thấy một số lượng cá chết
+ Kiểm tra: Nếu chỉ xảy ra trên một loài cá hoặc một lứa tuổi: có thể cá chết do 1 bệnh gây ra
Nếu xảy ra trên nhiều loài cá và nhiều lứa tuổi: có thể cá chết do ô nhiễm môi trường
- Khi thấy các vết loét trên da: cần kiểm tra các vết loét có màu đỏ hay nhợt nhạt, có gờ hay không? Có thể do ký sinh trùng, lở loét, xuất huyết, đốm đỏ.
Kiểm Tra như thế nào?
- Theo dõi tình hình hoạt động của cá:
Nếu thiếu oxi: cá thường nổi đầu hoặc tập trung ở chỗ nước chảy
Nếu cá nhiễm ký sinh trùng: chúng thường ngứa ngáy, quẫy mạnh và thích cọ mình vào những vật cứng hoặc cỏ cây.
Nếu cá bị trúng độc hoặc bị nhiễm bệnh về não: Cá thường bơi vòng tròn.
- Kiểm tra mang cá:
Cá khỏe thì mang đỏ tươi; cá bệnh mang nhợt nhạt hoặc dính bùn.
Cá thiếu oxy thì mang màu đỏ gạch hoặc đỏ nâu.
Kiểm Tra như thế nào?
Tác động các yếu tố.
Bệnh
Tác động các yếu tố.
Bệnh
1. Địa điểm (Vị trí, cơ sở vật chất…)
2. Chăm sóc nuôi dưỡng
- Cải tạo đầm và khử trùng dụng cụ trước khi ương nuôi:
- Vệ sinh môi trường nuôi
- Giám sát dịch bệnh
- Cải tiến phương pháp quản lý, nuôi dưỡng
3. Phòng trừ dịch bệnh bằng kháng sinh
- Tiêu diệt nguồn gây bệnh cho động vật thuỷ sản:
- Tăng sức đề kháng bệnh cho động vật thuỷ sản
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
1. Địa điểm
V? trớ: Xây dựng hệ thống nuôi phù hợp với điều kiện phòng bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản (NTTS)
Ngu?n nu?c cú quanh nam, nu?c s?ch khụng d?c h?i v?i d?ng v?t thu? s?n (DVTS);
Khụng cú nu?c th?i d? vo, nh?t l nu?c th?i cụng nghi?p, ...
D?t lm b?, dỏy ao ph?i khụng xỡ phốn, gi? du?c nu?c (t?t nh?t l d?t th?t pha cỏt); Cú h? th?ng muong c?p, thoỏt nu?c d?c l?p.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
2. Cham súc nuụi du?ng
Cải tạo đầm và khử trùng dụng cụ trước khi ương nuôi:
Tẩy dọn ao trước khi nuôi: tháo cạn, vét bùn, phơi khô, khử trùng.
Mục đích:
Diệt địch hại và vi sinh vật trung gian;
Diệt sinh vật gây bệnh;
Cải tạo chất đáy làm tăng dinh dưỡng, giảm khí độc;
Đắp lại lỗ rò rỉ, xoá bỏ nơi ẩn lấp của sinh vật hại cá tôm.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Vệ sinh môi trường nuôi
Vệ sinh môi trường bằng hoá dược:
Đối với ao nuôi tôm có thể sử dụng vôi tôi, vôi bột hoặc
vôi đen (dolomite): liều lượng 100 - 300 kg/ha/lần;
Dùng một số hoá dược có tính oxy hoá mạnh như: thuốc tím, TCCA, BKC.
Tháo cạn, vét bùn, phơi khô, khử trùng
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Vệ sinh môi trường nuôi:
Vệ sinh cơ học:
Trong quá trình nuôi cá, tôm thương phẩm: thức ăn thừa, phân gây ô nhiễm môi trường; Những sản phẩm khí độc như H2S, NH3 ảnh hưởng đến sức khoẻ ĐVTS.
Biện pháp xử lý: sục khí làm tăng hàm lượng oxy hoà tan, tạo điều kiện cho VSV hiếu khí phát triển, làm giảm khí độc.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Vệ sinh môi trường nuôi
- Vệ sinh môi trường bằng sinh học:
Sử dụng một số chế phẩm sinh học để cải thiện môi trường ao nuôi.
- Chế phẩm sinh học có tác dụng:
Cải thiện chất nước, ổn định pH, cân bằng hệ sinh thái;
Loại các chất thải chứa nitrogen, những chất thải này gây độc cho động vật thuỷ sản, sau đó chúng được chuyển hoá thành thức ăn cho ĐVTS;
Giảm bớt bùn ở đáy ao;
Giảm các sinh vật gây bệnh;
Hạn chế sử dụng hoá chất và kháng sinh cho tôm nuôi.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Tiêu diệt nguồn gây bệnh cho động vật thuỷ sản:
- Các biện pháp khử trùng: Sử dụng các chất khử trùng như vôi, TCCA,...
Khử trùng cơ thể động vật thủy sản:
Cá giống nên kiểm tra, kiểm dịch trước khi thả nuôi
Thường sử dụng phương pháp tắm bằng các loại thuốc sau:
Muối ăn 2 - 4% (đối với ĐVTS nước ngọt), tắm nước ngọt (đối với ĐVTS nước mặn), thời gian 5 - 10 phút.
Tắm phèn xanh (CuSO45H2O) 2 - 5 ppm, thời gian 5 - 15 phút;
Formalin 200 - 300 ppm, thời gian 30 - 60 phút.
Hoặc phun xuống ao các loại thuốc trên, nồng độ giảm 10 lần rồi trộn một số kháng sinh, vitamin, cây thuốc nam
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Tiêu diệt nguồn gây bệnh cho động vật thuỷ sản
- Khử trùng thức ăn và nơi ĐVTS đến ăn:
Đối với thức ăn:
Thức ăn là thực vật thuỷ sinh: TCCA 0,5 ppm gâm 20 phút;
Thức ăn là động vật: rửa sạch, dùng thức ăn còn tươi, tốt nhất là nấu chín;
Phân hữu cơ: ủ với 1% vôi;
Đối với nơi cho ăn: thường xuyên vớt thức ăn thừa để xử lý.
Xử lý nơi cho ăn: quyết định sử dụng loại thuốc, lượng thuốc phụ thuộc vào chất nước, độ sâu, nhiệt độ nước, diện tích, ....
Tốt hơn là thường xuyên dùng vôi nung hoặc TCCA treo 2 - 3 túi xung quanh chỗ cho ăn. Liều lượng 2 - 4 kg vôi nung/1 túi hoặc 10 - 20g TCCA/1 túi.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
- Khử trùng dụng cụ:
Dụng cụ nên dùng riêng cho từng ao;
Trường hợp dùng chung cần xử lý trước khi sử dụng.
Nếu là gỗ, quần áo: xử lý bằng dung dịch TCCA 20 ppm ngâm ít nhất 1 giờ và rửa sạch trước khi dùng.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Tiêu diệt nguồn gây bệnh cho động vật thuỷ sản:
Dùng thuốc phòng ngừa trước mùa phát triển bệnh
Thuốc phòng các bệnh nội ký sinh trùng: sử dụng thuốc qua đường miệng vào ống tiêu hoá bằng cách trộn thuốc vào thức ăn.
Cần lưu ý:
Thức ăn nên chọn loại cá tôm thích ăn, nghiền thành bột rồi trộn thuốc vào, tuỳ theo tính ăn để chế tạo loại thức ăn nổi hay chìm.
Độ dính thích hợp, nếu thức ăn ít độ dính khi vào nước thuốc tan ngay ngược lại khi vào ruột thức ăn chỉ dừng lại thời gian ngắn thuốc chưa kịp hấp thu đã bài tiết ra ngoài.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Tiêu diệt nguồn gây bệnh cho động vật thuỷ sản:
Dùng thuốc phòng ngừa trước mùa phát triển bệnh
- Thuốc phòng các bệnh nội ký sinh trùng cần trộn vào thức ăn:
- Kích thước thức ăn theo cỡ miệng bắt mồi.
- Tính số lượng thức ăn cho chính xác, nên tính số lượng tất cả các loài có ăn cùng thức ăn trong một thuỷ vực.
- Cho ăn số lượng ít hơn bình thường để hết thức ăn trong ngày, sau đó tăng dần.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Tiêu diệt nguồn gây bệnh cho động vật thuỷ sản:
- Tiêu diệt vật chủ cuối cùng ở trên cạn
Một số động vật ký sinh giai đoạn vật chủ trung gian là động vật không xương sống thủy sinh và cá. Vật chủ cuối cùng là động vật trên cạn như: chim, người và một số động vật có vú khác. Thường dùng biện pháp săn bắn, phá tổ của chim ăn cá, săn bắt thú ăn cá.
Dọn sạch cỏ rác, san bằng xung quanh ao để không còn nơi ẩn nấp và đẻ trứng.
Xử lý nguồn phân hữu cơ theo đúng kỹ thuật trước khi bón xuống ao ương.
Vật chủ cuối cùng trên cạn không nên ăn cá sống vì trong cơ cá có thể có ấu trùng sán lá gan khi ăn cá sống vào cơ thể người hoặc động vật sẽ gây bệnh sán lá gan.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Tăng sức đề kháng bệnh cho động vật thuỷ sản:
- Kiểm tra chất lượng và bệnh con giống ĐVTS trước khi thả:
Giống cần được kiểm dịch, khi phát hiện có bệnh cần xử lý nghiêm túc để khỏi mang mầm bệnh vào nước ao và lây lan bệnh.
Chất lượng con giống phải thuần chủng, đồng đều về kích cỡ, không xây sát và không nhiễm những bệnh nguy hiểm trong quá trình nuôi.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Tăng sức đề kháng bệnh cho động vật thuỷ sản:
Cải tiến phương pháp quản lý, nuôi dưỡng:
Thả ghép các loài cá và mật độ thả thích hợp: Tuỳ theo đặc điểm sinh học của tong lại cá mà ta có thể lựa chọn để nuôi ghép cho phù hợp. Mật độ nuôi thích hợp là từ 3 - 5 con/m2
+ Cá trắm cỏ: sống tầng nước giữa, thức ăn chính là cỏ, rau, bèo dâu, bèo tấm. và các loại bột ngũ cốc;
+ Cá mè trắng: sống ở tầng mặt và tầng giữa, thức ăn chính là sinh vật phù du và bột các loại ngũ cốc;
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Tăng sức đề kháng bệnh cho động vật thuỷ sản:
Cho ăn theo phương pháp "4 định":
Định chất lượng thức ăn;
Định số lượng thức ăn;
Định vị trí để cho ăn;
Định thời gian để cho ăn.
Thường xuyên chăm sóc quản lý;
Thao tác đánh bắt, vận chuyển nên nhẹ nhàng, tránh xây sát cho cá.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Tăng sức đề kháng bệnh cho động vật thuỷ sản:
Chọn giống có sức đề kháng tốt:
Cách chọn:
- Dùng phương pháp gây sốc để chọn cá thể khoẻ và ít nhiễm bệnh;
Chọn cá, tôm giống: có hình dạng bình thường, kích thước đồng đều, không dị hình, màu sắc tươi sáng, bơi lội nhanh nhẹ, khi bơi cơ thể thẳng và phản ứng nhanh với tác động của bên ngoài, chủ động bơi ngược dòng khi khuấy nước.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Tăng sức đề kháng bệnh cho động vật thuỷ sản:
- Chọn giống có sức đề kháng tốt:
Cách chọn:
Chọn giống cá, tôm miễn dịch tự nhiên;
Cho lai tạo để chọn giống khoẻ, có sức đề kháng cao: cá chép Việt Nam - chép Hung, cá chép Malaysia - cá chép V1.
Gây miễn dịch nhân tạo: sử dụng vắc xin tiêm hoặc trộn vào thức ăn để tạo miễn dịch làm vô hiệu hoá tác nhân gây bệnh.
Cải tiến phương pháp quản lý, nuôi dưỡng:
Thả ghép các loài cá và mật độ thả thích hợp
+ Cá mè hoa: sống ở tầng giữa, ăn động vật phù du là chính;
+ Cá chép: sống ở tầng đáy, ăn động vật đáy như giun, ốc, ấu trùng côn trùng, tôm lột xác, ...
+ Cá rô phi: sống ở tầng giữa, tầng đáy, ăn tạp: mùn bã hữu cơ, phân trâu, bò, lợn, gà, bèo tấm, bèo dâu, các loại tinh bột và thức ăn công nghiệp...
+ Trôi ấn Độ: sống ở tầng giữa, tầng đáy, ăn mùn bã hữu cơ, bèo tấm, bèo dâu, rau muống, mầm lá non, thức ăn nhân tạo.
Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Một số bệnh thuỷ sản thường gặp
Bệnh xuất huyết do vi rút ở cá trắmcỏ
1. Tác nhân gây bệnh: Reovirus; Picornavirus
- Vi rút ký sinh ở tế bào gan, thận cá
2. Dấu hiệu bệnh:
- Cá kém ăn hoặc bỏ ăn, da đổi màu tối sẫm, khô ráp;
- Gốc vây, vây, nắp mang, xoang mang, xoang miệng xuất huyết, mắt lồi xuất huyết;
- Thịt cá có đốm xuất huyết hoặc xuất huyết toàn phần;
- Cơ quan nội tạng xuất huyết, ruột xuất huyết nhưng không hoại tử. Nhìn bề ngaòi cá không biến đổi lớn, cá có mùi tanh đặc trưng.
Một số bệnh thuỷ sản thường gặp
BỆNH XUẤT HUYẾT DO VI RÚT Ở CÁ TRẮMCỎ
3. Phân bố bệnh:
Cá bị bệnh sau 3 - 5 ngày có thể chết, tỷ lệ chết 60 – 80- 100%.
Cá giống từ 6 – 20 cm, đặc biệt là cá 15 – 20 cm (0,3 – 0,4 kg/con) nghiêm trọng nhất.
Cá trên 1 tuổi mức độ bệnh nhẹ hơn.
Gặp chủ yếu ở cá trắm cỏ, bệnh có thể lây sang cá trắm đen và một số loài khác cùng họ.
Bệnh thường gặp vào mùa xuân, đầu hè và mùa thu khi nhiệt độ nước 25 – 300C.
Một số bệnh thuỷ sản thường gặp
Bệnh xuất huyết do vi rút ở cá trắmcỏ
4. Phòng bệnh:
- Cải thiện môi trường ao nuôi bằng vôi.
- Cung cấp thêm lượng vitamin C.
- Dùng thuốc KN 0412 (lượng dùng 5-10 g/ kg thức ăn công nghiệp (5-10 kg cỏ)/lần ) và một số cây thuốc nam (tỏi, chó đẻ).
Một số bệnh thuỷ sản thường gặp
Bệnh viêm ruột (đốm đỏ) ở cá nước ngọt
Tác nhân gây bệnh: do một số loài vi khuẩn gây bệnh như: Aeromonas hydrophila, Aeromonas spp, Pseudomonas spp, Streptococcus sp
Dấu hiệu bệnh:
Cá kém ăn hoặc bỏ ăn.
Có các đốm đỏ trên thân, vẩy bụng.
Vây xuất huyết, rách nát.
Cơ quan nội tạng có thể xuất huyết, ruột xuất huyết có thể chứa đầy hơi, nhiều chỗ hoại tử thối nát.
Một số bệnh thuỷ sản thường gặp
Bệnh viêm ruột (đốm đỏ) ở cá nước ngọt
Phân bố:
Các loài cá nước ngọt, đặc biệt là cá nuôi lồng bè.
Bệnh thường phát ra vào đầu xuân, đầu hè và mua thu.
Phòng trị bệnh:
Cải thiện môi trường nuôi bằng vôi.
Cung cấp thêm lượng vitamin C.
Dùng thuốc KN 0412 và một số cây thuốc nam (tỏi, cỏ sữa, chó đẻ).
Dùng thuốc kháng sinh (Tetracycline: cho ăn liên tục 5 - 7 ngày, lượng dùng 30g/kg thức ăn công nghiệp/lần hoặc, 30g/1-2 kg cỏ/lần, các ngày sau giảm dần lượng thuốc đến ngày thứ 7 lượng thuốc sử dụng bằng 1/2 lượng thuốc ngày đầu).
Cá trắm cỏ bị bệnh đốm đỏ
Tiên Đắc
50g/100kg
sản phẩm vicato
2g/4m3 nước
THÀNH PHẦN:
Sulfamethoxazole,Trimethoprim, Silicon oxid
CÔNG DỤNG:
Trị các bệnh do nhiễm Vibrio sp, Pseudomonas sp, Enterobacteria, Aeromonas, gây các bệnh như viêm ruột, xuất huyết, chướng hơi, trắng da ở cá.
CÁCH DÙNG:
Dùng trộn vào thức ăn cho cá liên tục 7-10 ngày.
- Cá trên 2 tháng tuổi : 1 kg thuốc trộn với 40 kg thức ăn để trị bệnh cho 500kg cá
- Cá dưới 2 tháng tuổi: 1kg thuốc trộn với 30kg thức ăn
*Ngưng sử dụng 4 tuần trước khi thu hoạch
Tên thuốc:
Sulfatrim trị bệnh phát sáng, phân trắng trên tôm; bệnh đốm đỏ xuất huyết, viêm ruột
SĐK: HN – TS2 - 5
Công thức:
Sulfadiazine, Trimethoprim
Liều dùng và cách dùng:
Trị bệnh: 1kg/ 600 – 800 kg thức ăn, hoặc 1kg/ 12 - 16 tấn cá
Phòng bệnh: 1kg/ 20 tấn cá
Tôm: 1 kg/10 tấn tôm
Lưu ý:
Trộn đều thuốc với thức ăn sau đó bao bên ngoài bằng dầu mực hoặc dầu ăn, để khô 15 phút rồi cho ăn.
Thuốc có thể sử dụng cho các loài thủy đặc sản như: baba, ếch, lươn, cá sấu...liều dùng tương tự như tôm cá.
Sản phẩm CTY VEMEDIN
CÁCH DÙNG:
Phòng bệnh : dùng thuốc 3 ngày với liều :
- Cá con : 2g/kg thức ăn / ngày, 500g thuốc dùng cho 250kg thức ăn hay lượng thức ăn vừa đủ 7,5 tấn cá.
- Cá lớn : 1,5g/kg thức ăn / ngày, 500g thuốc dùng cho 350 kg thức ăn hay lượng thức ăn vừa đủ cho 9 tấn cá.
Trị bệnh : dùng gấp đôi liều trên liên tục trong 5 - 7 ngày
Sản phẩm CTY VEMEDIN
THÀNH PHẦN:
Norfloxacine, Stay C
CÔNG DỤNG:
- Đặc trị hoại tử gan, thận, tụy tạng và hiện tượng thịt đỏ bầm do vi khuẩn Mycobacterium gây ra trên cá Tra, Basa, cá Lóc...đặc biệt là những khối u màu trắng trên thân nhất là cá con.
- Phòng và trị hiện tượng xuất huyết trên thân, vây, mang, đuôi cá, các bệnh đốm đỏ, đốm trắng, lở loét, bệnh đường ruột do vi khuẩn Vibrio, pseudomonas, Aeromonas, Leucitarix.
- Chống stress khi thời tiết bất thường, thay đổi môi trường sống, thức ăn,...
Kháng sinh Tetracycline
Một số bệnh thuỷ sản thường gặp
Bệnh đỉa cá
Tỏc nhõn gõy b?nh: Do d?a gi?ng Piscicola gõy ra, cú d?c di?m sau:
Co th? di ng?n khỏc nhau tu? loi, d?ng tr? nh? phớa tru?c l?n d?n phớa sau, hoi h?p theo chi?u lung b?ng. Co th? cú 2 giỏc hỳt n?m ? m?t b?ng, giỏc hỳt tru?c nh? hon giỏc hỳt sau. Phớa tru?c co th? ? m?t lung cú 4 di?m m?t, mi?ng ? gi?a giỏc hỳt tru?c cú vũi hỳt mỏu (vũi cú th? thũ ra ho?c co vo khoang h?u)
Mu s?c thay d?i theo da ký ch?, thu?ng mu nõu den.
Một số bệnh thuỷ sản thường gặp
Bệnh đỉa cá
Ch?n doỏn v tỏc h?i:
Xỏc d?nh tỏc nhõn gõy b?nh b?ng m?t thu?ng, d?a bỏm trờn da, võy, mang, xoang mi?ng cỏ.
Cỏ m?c b?nh cú c?m giỏc ng?a ngỏy, ho?t d?ng khụng bỡnh thu?ng.
D?a hỳt mỏu gõy viờm loột t?o di?u ki?n cho cỏc lo?i b?nh khỏc xõm nh?p, ?nh hu?ng d?n sinh tru?ng c?a cỏ.
Bi?n phỏp phũng tr? b?nh:
Phũng b?nh: X? lý ao nuụi b?ng cỏch tỏt c?n ao, vột bựn, phoi khụ, kh? trựng b?ng vụi, phoi dỏy...
Tr? b?nh: t?m b?ng NaCl n?ng d? 2 - 3% t? 15 - 25 phỳt.
Một số bệnh thuỷ sản thường gặp
Bệnh trùng mỏ neo
Tác nhân gây bệnh: Lernaea
Dấu hiệu bệnh lý:
Cá kém an, gầy yếu, đầu to, thân nhỏ
Trùng cắm sâu vào tổ chức gây viêm loét
Phân bố và mùa vụ xuất hiện bệnh
Các loài cá nuôi đặc biệt giai đoạn giống và cá nuôi lồng
Bệnh phát vào mùa xuân, mùa thu và mùa đông
Phòng trị bệnh
Phòng bệnh: thực hiện các biện pháp phòng bệnh tổng hợp
Trị bệnh: Formalin: 5 - 15 ml/m3 nước ao
Lá xoan: 0,3 kg/m3 nước
Trùng mỏ neo gây bệnh cho cá nuôi
THÀNH PHẦN:
22,23 - dihydro C-076B1 ................................. 3.000mg
Sodium benzoate ............................................. 4.000mg
Cinnamon flavor ............................................... 2.000mg
b-galactopyranosyl-D-glucose qs ................ 1.000g
CÔNG DỤNG:
Thuốc dùng xổ (tẩy) các loài giun sán ký sinh ở cá Basa và cá Tra. Sán lá gan, sán ruột, sán dây ký sinh ở ống dẫn mật, túi mật, bao tử và ruột cá làm tắc ống dẫn mật, sưng mật, tắc ruột. Các loại giun tròn, giun đầu móc, lãi kim ký sinh ở ruột và bao tử cá. Các loài ký sinh trùng sống bám bên ngoài cơ thể cá như : rận cá, trùng quả dưa, trùng mặt trời, sán lá đơn chủ,….
Tên thuốc:
Vina-Parasite
SĐK: HN – TS2 - 8
Công thức:
Praziquantel
Công thức:
Phòng và điều trị hiệu quả những loài ngoại ký sinh trùng bám trên da, mang, cơ và các phụ bộ khác trên cá nuôi như rận cá (Argulus), trùng bánh xe (Trichodina), sán lá đơn chủ (Dactygyrus)..
Phòng và điều trị hiệu quả những loài nội ký sinh trùng sống bám trong miệng, ruột, cơ... của các loài cá , baba, cá sấu..
Liều dùng: 1kg thuốc/ 200 kg thức ăn hoặc 1kg thuốc/ 3 tấn cá
Một số bệnh thường gặp ở ếch
và biện pháp trị bệnh?
BỆNH ẾCH
Bệnh đường ruột
Cả nòng nọc và ếch trưởng thành đều có thể mắc phải bệnh này. Nguyên nhân chủ yếu là do ăn phải thức ăn thiu, thối. Nòng nọc khi bị bệnh, bụng phình to, bơi khó khăn. Cơ thể không nằm ngang mà thường thẳng đứng.
TRỊ BỆNH
Cứ 5 lít nước hoà 2 lọ penicilin 1 triệu đơn vị và
cho nòng nọc bơi trong nước đó khoảng nửa tiếng. Sau đó
đưa chúng sang một chậu nước sạch khác hoặc một bể nhỏ
Cho chúng ăn các loại thức ăn dễ tiêu hoá trong một thời gian.
Khi nòng nọc hết bệnh mới đưa trở lại với đàn.
TRỊ BỆNH
Ở ếch con và ếch trưởng thành,
nếu bị bệnh sẽ hoạt động chậm chạp, kém ăn, hậu môn lòi ra và có vết máu.
Chữa bằng cách, trộn thêm ganidan
hoặc becberin đã nghiền nát vào thức ăn.Sau 3 - 5 ngày, ếch sẽ khỏi bệnh.
Cũng có thể dùng sunphadiazine
với lượng 4–5g/1kg thức ăn trong 5 ngày
BỆNH ẾCH
2. Bệnh trùng bánh xe
Bệnh này thường xuất hiện ở giai đoạn nòng nọc.
Bệnh do ký sinh trùng trichodina gây ra.
Khi mắc bệnh, trên màng vây và đuôi của nòng nọc xuất hiện những điểm màu trắng bạc, bơi ngắc ngoải và cựa quậy liên tục.
Chúng sẽ bỏ ăn và chết hàng loạt.
Bệnh thường xảy ra khi nguồn nước nuôi bẩn.
TRỊ BỆNH
Khi đó, phải thay nước ngay và đưa những con bị bệnh ra chậu riêng để điều trị. Cho nòng nọc bị bệnh tắm trong dung dịch sun phát đồng (CuSO4) với lượng 2 - 3g/m3 nước hoặc với dung dịch penicilin (1 chai 1 triệu đơn vị cho 1 chậu lớn). Không nên ngâm nòng nọc trong các dung dịch này quá 2 giờ. Khi thấy chúng hoạt động bình thường trở lại thì vớt ra ngay. Cũng có thể điều trị bệnh này bằng nước muối nồng độ 2-3 ‰ (hoà 2-3 lạng muối với 10 lít nước). Cho nòng nọc bị bệnh vào nước muối đó trong vòng 5-10 phút
BỆNH ẾCH
3. Bệnh giun, sán
Ếch thường bị bệnh sán lá, sán sơ mít và giun ký sinh. Trộn các loại thuốc tẩy giun sán lẫn với thức ăn hoặc có thể dùng peperracin với tỷ lệ 0,1% so với thức ăn. Phải tẩy vài lần mới hết được giun sán, nếu để ếch bị bệnh sẽ lớn chậm.
4. Bệnh mù mắt
Bệnh này thường xẩy ra khi nuôi ếch trong bể xi măng. Lúc đầu một mắt của ếch màu đục trắng. Nếu không chữa, nó sẽ lây sang mắt thứ 2 và ếch sẽ chết.
TRỊ BỆNH
Hiện nay, bà con thường dùng các loại thuốc như cipro, Levamisol... có bán ở các quầy thuốc thú y và rải đều xuống nước (liều lượng theo chỉ dẫn ở bao bì). Bệnh cũng có thể khỏi được. Tốt nhất, khử trùng bể nuôi bằng Iodine (PVP Iodine) với liều lượng 5 – 10 ml/m3 nước, bệnh sẽ giảm.
BỆNH ẾCH
- Bệnh tê liệt thần kinh
Ếch bị bệnh thường nhảy loạng choạng, đi lại lệch lạc, chân co giật liên tục, dần dần bị bại liệt và chết. Chưa có loại thuốc đặc trị bệnh này. Có thể dùng các loại thuốc chữa thần kinh cho vịt như Frog 200 hoặc Enroflox để điều trị cho ếch với liều lượng như hướng dẫn ngoài bao bì.
- Bệnh nhiễm trùng ngoài da
Bệnh xuất hiện khi môi trường nuôi bị ô nhiễm hoặc ếch bị xây xát da, khi đó phải thay nước ngay. Có thể xử lý nguồn nước bằng dung dịch thuốc tím hoặc nước muối bằng cách hoà thuốc tím với liều lượng 3 - 5g/1m3 nước và hắt vào lồng nuôi. Cũng có thể dùng muối hạt vãi vào lồng cũng cho kết quả tốt, ếch mau khỏi
BỆNH ẾCH
Bệnh đốm trắng ở gan
Đây là bệnh phổ biến ở các loài cá da trơn. Bệnh do vi khuẩn Edwardseella gây ra. Ếch mắc bệnh này thường bỏ ăn, yếu, kém hoạt động và gầy nhanh. Khi mổ ra thấy gan có nhiều đốm trắng li ti Dùng Entrofloxarin hoặc Sufamid để trị bệnh.
Tiên Đắc
50g/100kg
sản phẩm vicato
2g/4m3 nước
Sản phẩm CTY VEMEDIN
THÀNH PHẦN:
Norfloxacine, Stay C
CÔNG DỤNG:
- Đặc trị hoại tử gan, thận, tụy tạng và hiện tượng thịt đỏ bầm do vi khuẩn Mycobacterium gây ra trên cá Tra, Basa, cá Lóc...đặc biệt là những khối u màu trắng trên thân nhất là cá con.
- Phòng và trị hiện tượng xuất huyết trên thân, vây, mang, đuôi cá, các bệnh đốm đỏ, đốm trắng, lở loét, bệnh đường ruột do vi khuẩn Vibrio, pseudomonas, Aeromonas, Leucitarix.
- Chống stress khi thời tiết bất thường, thay đổi môi trường sống, thức ăn,...
THÀNH PHẦN:
Sulfadiazine, Trimethoprim, Sodium Benzoate, Sodium ascorbate, DL. Alphatocopheryl acetate, Astaxanthine.
CÔNG DỤNG:
- Anti RED là sản phẩm phối hợp nhiều loại kháng sinh phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng mạnh với hầu hết các vi khuẩn gây bệnh trên cá như Vibrio, Pseudomonas, Enterobacteria, Aeromonas, Filamentous, Leucothrix...
*Trị các bệnh: đốm đỏ, lở loét, đỏ mỏ và đỏ kỳ ở cá Basa, tuột vảy ở các He, đỏ lườn ở cá mè vinh, cá lóc, cá bông, cá bống tượng, cá rô phi...
CÁCH DÙNG:
- Cá dưới 2 tháng tuổi : 50g thuốc trộn với 4 kg thức ăn
- Cá trên 2 tháng tuổi : 50g thuốc trộn với 5-6 kg thức ăn
Tên thuốc:
Sulfatrim trị bệnh phát sáng, phân trắng trên tôm; bệnh đốm đỏ xuất huyết, viêm ruột
SĐK: HN – TS2 - 5
Công thức:
Sulfadiazine, Trimethoprim
Liều dùng và cách dùng:
Trị bệnh: 1kg/ 600 – 800 kg thức ăn, hoặc 1kg/ 12 - 16 tấn cá
Phòng bệnh: 1kg/ 20 tấn cá
Tôm: 1 kg/10 tấn tôm
Lưu ý:
Trộn đều thuốc với thức ăn sau đó bao bên ngoài bằng dầu mực hoặc dầu ăn, để khô 15 phút rồi cho ăn.
Thuốc có thể sử dụng cho các loài thủy đặc sản như: baba, ếch, lươn, cá sấu...liều dùng tương tự như tôm cá.
Phòng và trị bệnh cho cá sấu
Bệnh thiếu đường trong máu
Khi chuyển mùa từ tháng 9 đến tháng 10 hàng năm cá sấu thường bị giảm lượng đường trong máu một cách nghiêm trọng. Lúc đó mắt cá sấu có hiện tượng bị giãn đồng tử, mũi hếch lên phía cao, toàn thân run rẩy và mất các phản xạ thăng bằng. Để điều trị bệnh này, dùng ống thông để đưa đường vào miệng cá sấu với tỉ lệ 3g/1kg trọng lượng cá sấu hoặc cứ 1kg trọng lượng cá sấu cho 2g đường pha trong 12ml nước.
Bệnh do vi khuẩn
Vi khuẩn có thể gây cho cá sấu viêm ruột non, viêm đường hô hấp, viêm mõm, viêm họng, viêm mắt liệt tay chân..... Để điều trị bệnh viêm ruột, trộn chlorhydrat oxytetra-cycline vào thức ăn với lượng 500mg/1kg thức ăn, cho ăn 3 ngày liên tục. Khi bị viêm đường hô hấp cá sấu thường ho, hắt hơi và chảy nước mũi. Chữa bằng cách lau nhẹ nhàng miệng cá sấu, rửa xúc bằng nước ôxy già và nước muối: bôi sulphadimidine hoặc streptomycine.
. Chữa bệnh này bằng tetracyline 20-40mg/kg trọng lượng cá sấu, phối hợp với vitamin C và tiến hành vệ sinh sát trùng bể nuôi. Để phòng bệnh, chỉ cho cá sấu ăn thức ăn tươi và giữ nguồn nước luôn sạch.
Khi cá sấu bị viêm mắt, mắt sẽ bị ướt (cá sấu con dưới 1 tuổi dễ bị bệnh này). Khi bị nặng, hốc mắt sưng phồng, cá suy yếu một cách rõ rệt. Điều trị bằng cách cho ăn norfloxacin, tiên đắc, sulfamid... Để tránh lây lan người ta hòa chlorine vào nước trong bể nuôi với lượng 2-4g/m3 hoặc pha thuốc tím với lượng 10g/m2.
TRỊ BỆNH
Tiên Đắc
50g/100kg
sản phẩm vicato
2g/4m3 nước
Tên thuốc:
Sulfatrim trị bệnh phát sáng, phân trắng trên tôm; bệnh đốm đỏ xuất huyết, viêm ruột
SĐK: HN – TS2 - 5
Công thức:
Sulfadiazine, Trimethoprim
Liều dùng và cách dùng:
Trị bệnh: 1kg/ 600 – 800 kg thức ăn, hoặc 1kg/ 12 - 16 tấn cá
Phòng bệnh: 1kg/ 20 tấn cá
Tôm: 1 kg/10 tấn tôm
Lưu ý:
Trộn đều thuốc với thức ăn sau đó bao bên ngoài bằng dầu mực hoặc dầu ăn, để khô 15 phút rồi cho ăn.
Thuốc có thể sử dụng cho các loài thủy đặc sản như: baba, ếch, lươn, cá sấu...liều dùng tương tự như tôm cá.
Bệnh do nấm
Bệnh viêm phổi và các bệnh ngoài da ở cá sấu cũng là những triệu trứng thường kèm theo các nhiễm trùng do nấm. Phòng trừ bệnh bằng cách hòa thuốc tím hoặc thêm sunphát đồng (còn gọi là phèn xanh) vào nước mỗi khi làm vệ sinh các bể nuôi.
Bệnh kí sinh trùng
Ở cá sấu mới nở còn yếu rất dễ bị bệnh đi kiết có máu kèm theo. Đó là do động vật nguyên sinh thuộc nhóm Coccidia gây ra. Chúng sống kí sinh ở bên trong tế bào của vật chủ và gây ảnh hưởng đến màng ruột. Để trị bệnh trộn 1,5g sulphochloropyrazine vào 1kg thức ăn, cho ăn liên tiếp 3 bữa hoặc dùng ống thông 3 ngày liên tục trực tiếp vào dạ dày dung dịch 3% chất này với lượng dung dịch là 5ml cho 1kg trọng lượng thân.
Trong dạ dày của cá sấu thường có giun tròn kí sinh, chúng rất dễ gây ra các vết loét. Để tẩy loại giun tròn có 2 loại thuốc: hoặc là loại thuốc bột vẫn thường dùng để tẩy giun cho chó để trộn vào thức ăn cho cá sấu, hoặc trộn fenbendazole vào thức ăn với lượng 200mg/kg cá sấu và cho ăn 2 bữa liên tiếp.
Tên thuốc:
Vina-Parasite
SĐK: HN – TS2 - 8
Công thức:
Praziquantel
Công thức:
Phòng và điều trị hiệu quả những loài ngoại ký sinh trùng bám trên da, mang, cơ và các phụ bộ khác trên cá nuôi như rận cá (Argulus), trùng bánh xe (Trichodina), sán lá đơn chủ (Dactygyrus)..
Phòng và điều trị hiệu quả những loài nội ký sinh trùng sống bám trong miệng, ruột, cơ... của các loài cá , baba, cá sấu..
Liều dùng: 1kg thuốc/ 200 kg thức ăn hoặc 1kg thuốc/ 3 tấn cá
THÀNH PHẦN:
22,23 - dihydro C-076B1 ................................. 3.000mg
Sodium benzoate ............................................. 4.000mg
Cinnamon flavor ............................................... 2.000mg
b-galactopyranosyl-D-glucose qs ................ 1.000g
CÔNG DỤNG:
Thuốc dùng xổ (tẩy) các loài giun sán ký sinh ở cá Basa và cá Tra. Sán lá gan, sán ruột, sán dây ký sinh ở ống dẫn mật, túi mật, bao tử và ruột cá làm tắc ống dẫn mật, sưng mật, tắc ruột. Các loại giun tròn, giun đầu móc, lãi kim ký sinh ở ruột và bao tử cá. Các loài ký sinh trùng sống bám bên ngoài cơ thể cá như : rận cá, trùng quả dưa, trùng mặt trời, sán lá đơn chủ,….
Phòng và trị bệnh cho lươn
Bệnh sốt nóng
Triệu chứng: Nhiệt độ nước tăng lên, nước nhớt do lương tiết dịch nhờn. Lươn quấn vào nhau, đầu sưng phồng, chết hang loạt.
Nguyên nhân chính: Do mật độ dày, oxy hòa tan thấp, thức ăn thừa làm môi trường ô nhiễm.
Phòng và xử lý, điều trị: Giảm mật độ nuôi, san lươn sang bể khác, thay nước, thêm nước mát vào bể, nâng cao mực nước trong bể, thả bèo, che mát, thả cá trê để ăn thức ăn thừa. Phun dung dịch phèn xanh (sulphate đồng) 0,07%, 5ml/m3 nước. Vớt lươn chết khỏi ao, thay nước, thay đất nếu ô nhiễm nặng.
Bệnh tuyến trùng
Triệu chứng: lươn yếu, nếu ký sinh nhiều sẽ làm hậu môn sưng đỏ, chết từ từ.
Nguyên nhân chính: Do ký sinh trùng đường ruột gây ra. Tuyến trùng có màu trắng, dài khoảng 1cm, đầu bám vào niêm mạc phá hoại mô, hình thành bào nang gây viêm ruột sưng đỏ.
Phòng và xử lý, điều trị: Thay nước. Dùng thuốc trị ký sinh trùng chuyên dùng. Vớt lươn chết khỏi ao, thay nước, thay đất nếu ô nhiễm nặng.
Bệnh lở loét
Triệu chứng: mình lươn xuất hiện nhiều lở loét hình tròn, hoặc bầu dục. Bơi lội khó khăn. Nổi đầu lên khỏi mặt nước. Rụng đuôi.
Nguyên nhân chính: Do ký sinh trùng, vi trùng.
Phòng và xử lý, điều trị: Trước khi nuôi sát trùng bể bằng vôi. Khi mắc bệnh phun thuốc diệt khuẩn (streptomycin) và trộn thuốc kháng khuẩn bệnh trị nội ký sinh chuyên dùng vào thức ăn. Bôi thuốc tím vào vết loét trong 5-7 ngày liên tục. Tắm lươn
Bệnh nấm thuỷ mi
Triệu chứng: các đám sợi hình bông bám vào mình hay trứng.
Nguyên nhân chính: do ký sinh trùng.
Phòng và xử lý, điều trị: Trước khi nuôi sát trùng bể bằng vôi. Hoà Sodium bicarbonate với nước tỉ lệ 0,4 phần ngàn, tưới khắp bể nuôi. Tắm lươn bằng nước muối. Ngâm trứng lươn vào dung dịch xanh Methylen.
Bệnh đỉa bám:
Triệu chứng: lươn yếu, kém ăn
Nguyên nhân chính: Do đỉa bám vào phần đầu lươn và hút máu làm vi trùng xâm nhập gây viêm nhiễm.
Phòng, trị: Dùng dung dịch phèn xanh (sulphate đồng) 100 ppm ngâm rửa 5-10 phút. Dùng các sản phẩm phòng trị ngoại ký sinh trùng.
THÀNH PHẦN:
22,23 - dihydro C-076B1 ................................. 3.000mg
Sodium benzoate ............................................. 4.000mg
Cinnamon flavor ............................................... 2.000mg
b-galactopyranosyl-D-glucose qs ................ 1.000g
CÔNG DỤNG:
Thuốc dùng xổ (tẩy) các loài giun sán ký sinh ở cá Basa và cá Tra. Sán lá gan, sán ruột, sán dây ký sinh ở ống dẫn mật, túi mật, bao tử và ruột cá làm tắc ống dẫn mật, sưng mật, tắc ruột. Các loại giun tròn, giun đầu móc, lãi kim ký sinh ở ruột và bao tử cá. Các loài ký sinh trùng sống bám bên ngoài cơ thể cá như : rận cá, trùng quả dưa, trùng mặt trời, sán lá đơn chủ,….
kinh nghiệm chữa bệnh cho ba ba
1.Bệnh nấm thủy mi
Bệnh nấm thuỷ mi: lúc đầu trên da, cổ, chân của ba ba xuất hiện những vùng trắng xám, trên đó có các sợi nấm mềm. Sau vài ngày sợi nấm phát triển thành búi trắng như bông, có thể nhìn thấy bằng mắt thường, để dưới nước nhìn rõ hơn ở trên cạn. Khi ba ba bị viêm loét, trên vết loét có thể do nấm kí sinh phát triển làm cho bệnh nặng thêm, dễ chết hơn. Khả năng lây lan của bệnh này rất nhanh.
Bệnh kí sinh đơn bào
Do loại kí sinh trùng có dạng hình chuông hoặc hình phểu lật ngược kí sinh trên da, trên cổ và kẽ chân ba ba. Khi bệnh phát triển nhiều, mắt thường có thể nhìn thấy được như sợi bông, nhưng dễ nhầm với nấm thuỷ mi nếu không kiểm tra qua kính hiển vi. Ba ba con bị bệnh này nhiều hơn ba ba lớn.
Cách chữa chung cho 2 loại bệnh này
Bắt ba ba bệnh thả vào chậu, tắm bằng thuốc xanh malachit nồng độ 2-4ppm (2-4g/m3 nước) trong 1-2 giờ. Nếu cần chữa cho cả đàn ba ba trong ao thì rắc thuốc xanh malachit xuống ao với liều lượng 0,05 – 0,10ppm (0,05 – 0,10g/m3) mỗi tuần rắc 1 lần cho đến khi hết bệnh hoặc sử dụng pararidol
THÀNH PHẦN:
22,23 - dihydro C-076B1 ................................. 3.000mg
Sodium benzoate ............................................. 4.000mg
Cinnamon flavor ............................................... 2.000mg
b-galactopyranosyl-D-glucose qs ................ 1.000g
CÔNG DỤNG:
Thuốc dùng xổ (tẩy) các loài giun sán ký sinh ở cá Basa và cá Tra. Sán lá gan, sán ruột, sán dây ký sinh ở ống dẫn mật, túi mật, bao tử và ruột cá làm tắc ống dẫn mật, sưng mật, tắc ruột. Các loại giun tròn, giun đầu móc, lãi kim ký sinh ở ruột và bao tử cá. Các loài ký sinh trùng sống bám bên ngoài cơ thể cá như : rận cá, trùng quả dưa, trùng mặt trời, sán lá đơn chủ,….
Tên thuốc:
Vina-Parasite
SĐK: HN – TS2 - 8
Công thức:
Praziquantel
Công thức:
Phòng và điều trị hiệu quả những loài ngoại ký sinh trùng bám trên da, mang, cơ và các phụ bộ khác trên cá nuôi như rận cá (Argulus), trùng bánh xe (Trichodina), sán lá đơn chủ (Dactygyrus)..
Phòng và điều trị hiệu quả những loài nội ký sinh trùng sống bám trong miệng, ruột, cơ... của các loài cá , baba, cá sấu..
Liều dùng: 1kg thuốc/ 200 kg thức ăn hoặc 1kg thuốc/ 3 tấn cá
Chữa bệnh viêm loét do nhiễm khuẩn
Bệnh này có nơi còn gọi là bệnh nấm bã đậu. Ao nuôi bị bẩn thường sinh ra bệnh này. Nguyên nhân sâu xa là do ba ba cắn nhau hoặc bò leo, vận chuyển, đánh bắt bị xây sát da, sau đó vết thương bị cảm nhiễm bởi các vi khuẩn Aeromonas hydrophyla và Pseudomonas sp. gây viêm loét. Vết loét không có hình dạng và kích cỡ nhất định, thường thấy ở cổ đầu, lưng, bụng, chân của ba ba. Miệng vết loét bị xuất huyết. Các vết loét sâu bị đóng kén bên trong, khêu miệng vết loét bóp ra những cục trắng như bã đậu, cỡ nhỏ như hạt tấm, cỡ to có thể bằng hạt đậu, hạt ngô.
Tắm cho ba ba bệnh bằng các loại thuốc kháng sinh như Kanamycin, Tetracycline, với liều lượng 20-50ppm từ 6-12 giờ một ngày, tiến hành liên tục 3-5 ngày.
Dùng đầu kim, đầu panh cậy vẩy các vết loét, bóp sạch kén trắng ra, dùng bông cồn lau sạch miệng vết loét, sau đó rắc một trong các loại thuốc kháng sinh nêu trên vào lỗ thủng, rồi dùng thuốc mỡ kháng sinh bôi bên ngoài để giữ thuốc bột lại. Một số nơi còn chữa bằng thuốc chống lao Rifamicin có hiệu quả nhanh. Bôi thuốc xong để ba ba vào chỗ yên tĩnh , tách riêng từng con không cho cắn nhau , tốt nhất là để vào cát ẩm. Sau vài ngày khi thấy miệng vết thương đã khô và co lại thì có thể bắt ba ba thả trở lại ao nuôi hoặc tiêm Streptomycin với liều 50-100mg cho 01 kg ba ba . Cần tiêm liền 2-3 lần trong 01 tuần
TRỊ BỆNH
Xin trân trọng cảm ơn quý v?ị
 







Các ý kiến mới nhất