Bài 11. Bếp lửa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vương thùy trinh
Ngày gửi: 22h:07' 23-11-2022
Dung lượng: 24.2 MB
Số lượt tải: 226
Nguồn:
Người gửi: vương thùy trinh
Ngày gửi: 22h:07' 23-11-2022
Dung lượng: 24.2 MB
Số lượt tải: 226
Số lượt thích:
0 người
Bếp lửa
- Bằng Việt-
I. Tìm hiểu
chung
1. Tác giả
Hồ sơ người nổi tiếng
Dựa vào phần tìm
hiểu và chuẩn bị ở
nhà, em hãy trình bày
về tác giả Bằng Việt
1. Tác giả
- Bằng Việt, tên khai sinh là Nguyễn Việt
Bằng, sinh năm 1941 ở Hà Tây ( nay là HN)
- Nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến
chống Mỹ
- Thơ Bằng Việt trong trẻo, mượt mà, khai
thác những kỉ niệm và ước mơ của tuổi trẻ.
Tác phẩm chính
1986
1973
1968
1983
2. Tác phẩm
Dựa vào phần tìm hiểu
và chuẩn bị ở nhà, em
hãy trình bày về tác
phẩm “Bếp lửa”
Hồ sơ tác phẩm
2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời: Viết năm
1963, khi tác giả đang là sinh viên
ngành luật ở Liên Xô.
“Tôi viết bài thơ “Bếp lửa” năm
1963, lúc đang học năm thứ 2 đại học
Tổng hợp Quốc Gia Kiew (Ukraina).
Mùa đông nước Nga rất lạnh, phải đốt lò
để sưởi. Ngồi sưởi lửa, tôi bỗng nhớ đến
“bếp lửa” quê nhà, nhớ bà tôi, nhớ
người nhóm bếp. Xa bà, xa gia đình khi
đã trưởng thành tức là có độ lùi xa để
nhớ và suy ngẫm những giá trị tinh thần
nên bài thơ viết rất nhanh. Viết “Bếp
lửa” tôi chỉ muốn giãi bày tâm trạng thật
của lòng mình.”
2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời: Viết năm
1963, khi tác giả đang là sinh viên
ngành luật ở Liên Xô.
- Xuất xứ: In trong tập “Hương
cây – Bếp lửa” – tập thơ đầu tay in
chung với Lưu Quang Vũ.
- Thể thơ: Tám chữ
- PTBĐ: Tự sự + Miêu tả + Biểu cảm + Bình luận.
- Mạch cảm xúc: Đi từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy
ngẫm, bộc lộ tình yêu thương
Khổ đầu: Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc
- Bố cục:
Khổ 2,3,4: Hồi tưởng kỉ niệm tuổi thơ bên bà
Khổ 5,6: Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà
Khổ cuối: Nỗi nhớ của người cháu khi đi xa
nhớ về bà
II. Đọc hiểu
văn bản
1. Hình ảnh bếp lửa khơi gợi dòng hồi tưởng
“Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.”
Tìm biện pháp tu từ và cách sử dụng hình ảnh trong ba
câu thơ đầu.
Hình ảnh bếp lửa đánh thức trong lòng người cháu
những hồi ức, tình cảm gì?
1. Hình ảnh bếp lửa khơi gợi dòng hồi tưởng
“Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.”
- Điệp ngữ “một bếp lửa”
- Từ láy tượng hình “chờn
- Ẩn dụ “ấp iu”
Nhấn mạnh hình ảnh quen thuộc
bình dị.
bếp lửa bập bùng khi mờ khi
vờn” tỏ, lúc cao lúc thấp.
bếp lửa luôn chập chờn ẩn
hiện trong tâm trí của người
cháu.
Gợi ra đôi bàn tay khéo léo cùng tấm lòng chi
chút, kiên nhẫn của bà.
- Ẩn dụ “nắng mưa”
cuộc đời khó khăn vất vả của bà.
Hình ảnh
bếp lửa gần
gũi quen thuộc
gợi kỉ niệm,
nỗi nhớ thân
thương
của
cháu đối với bà
2. Những kỉ niệm tuổi thơ bên bà
Trong hồi tưởng của
ỉ
k
g
n
ữ
h
n
,
u
á
h
c
i
ờ
ư
Kỉ niệm tám năm
sống
g
n
à
b
h
n
tì
à
v
à
b
ề
v
o
à
n
bên bà
niệm
lại
ớ
h
n
i
ợ
g
c
ợ
ư
đ
ã
đ
u
á
ch
Năm lên bốn tuổi
Năm giặc đến đốt làng
LÀM VIỆC NHÓM
Những sự vật, sự việc,
chi tiết, hình ảnh
Nhóm 1 + 2:
Năm lên 4 tuổi
Nhóm 3 + 4:
8 năm sống bên bà
Tác dụng và ý nghĩa của
những hình ảnh, sự việc
a/ Lúc lên bốn tuổi
“Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
Bố đi đánh xe, khô rạc ngựa gầy
“Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu
Nghĩ lại bây giờ sống mũi vẫn còn cay.”
a/ Lúc lên bốn tuổi
Đói mòn đói mỏi,
khô rạc ngựa gầy
(thành ngữ, từ ngữ
gợi hình gợi cảm)
Khói hun
mắt cháu
nhèm
Gian khó,
thiếu thốn,
nhọc nhằn
Gợi kỉ niệm
ngậm ngùi, khó
quên
Tuổi thơ
đói khổ,
hằn sâu
trong kí
ức.
b/ Kỉ niệm tám năm
sống bên bà:
“Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa
Tu hú kêu trên những cánh đồng xa
Khi tu hú kêu, bà còn nhớ không bà
Bà thường hay kể chuyện những ngày ở Huế
Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế!
Mẹ cùng cha công tác bận không về
Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe
Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học.
Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc,
Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?
- Tiếng chim tu hú
Khắc khoải, da diết
- Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà
Câu hỏi tu từ
- Kêu chi hoài … ?
=> Khắc khoải, nhớ mong, sẻ chia cùng bà.
hay kể chuyên
- Bà
bảo cháu nghe
dạy cháu làm
chăm cháu học
Hình ảnh sáng tạo
làm cho nỗi nhớ
trở nên da diết
Tình bà cháu
quấn quýt,
tấm lòng đôn
hậu, tình
thương bao la
của bà
Sự hiện
diện, gắn
bó của bà
trong tuổi
thơ của
cháu.
c/ Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
Từ gợi tả
cháy tàn cháy rụi
=> Cuộc sống gian khổ.
- Vẫn vững lòng … đinh ninh
- Cứ bảo nhà vẫn được bình yên.
-> Lời thơ giản dị.
=> Người bà giàu đức hi sinh, nghị lực.
=> Bà là hình ảnh người phụ nữ Việt Nam trong kháng chiến.
Dòng hồi tưởng của cháu
Khi bốn tuổi
Khi tám tuổi
Tuổi thơ gian nan, vất vả
Cuộc sống vất vả
Có bà và bếp lửa
Bà giàu đức hi sinh
Tình yêu bà, yêu quê hương, đất nước
Rồi sớm rồi chiều, lại bếp lửa bà nhen,
Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn,
Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng...
Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm
Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm
Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt
bùi
Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
3. Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà
- Một
ngọn
lửa
lòng bà luôn ủ sẵn
chứa niềm tin dai dẳng
-> Điệp ngữ, ẩn dụ.
=> Cảm phục, trân trọng về niềm tin, sự hi
sinh thầm lặng của bà.
3. Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà
- Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa
- Mấy chục năm … bây giờ
-> Từ láy, ẩn dụ.
=> Sự tần tảo, hi sinh của bà.
- Nhóm... nhóm...
-> Điệp ngữ
Þ Bà là người vun đắp tình yêu quê hương,
đất nước.
- Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa!
-> Đảo ngữ, câu cảm thán.
Bà là người
giữ lửa và
truyền lửa
sức
sống,
niềm
tin
cho thế hệ
sau.
Hình ảnh người
bà
Là người cha, người mẹ, người
bạn
Lam lũ, tần tảo
Thương yêu, chăm sóc, nâng
niu cả về vật chất tinh thần
Giàu đức hi sinh, nghị lực
Điệp ngữ, ẩn dụ,
láy lại
Nhóm dậy
những yêu
thương, chia
sẻ, tâm tình
Ngọn lửa luôn
hiện diện, bất
diệt
Nhóm bếp lửa để duy trì
cuộc sống, nấu khoai sắn,
xôi gạo mới
“Bãi cỏ lau già. Bà đứng dáng liêu xiêu
Cành xoan mảnh trên tay làm gậy chống
Gió xa tắp, đồng tháng Năm lồng lộng
Tóc phơ phơ, hắt đỏ ráng chiều.
Giờ bà đã nằm trên đất đồng làng
Con đường cũ cháu về, gắt gao màu nắng
đỏ
Cuộc đời bà đã qua tất cả
Lẳng lặng, khiêm nhường, không dấu
4. Nỗi nhớ thương bà
NỖI NHỚ VỀ BÀ
Giờ cháu đã đi xa. Có ngọn khói trăm
tàu,
Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả,
Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc
nhở:
- Sớm mai này, bà nhóm bếp lên chưa?...
4. Nỗi nhớ thương bà
- Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?...
-> Câu hỏi tu từ.
Þ Nỗi nhớ bà và quê hương da diết.
Quan hệ từ,
câu tách đôi,
liệt kê, câu
hỏi tu từ
Nỗi nhớ da
diết, ám ảnh
Tình yêu bà,
yêu quê
hương, đất
nước
Hình ảnh
bếp lửa
Hình ảnh
quen
thuộc
Khơi
nguồn
cảm
hứng
Hồi
tưởng kỉ
niệm
tuổi thơ
sống
bên bà
Nhớ về
tình cảm
của hai
bà cháu
Những
năm tháng
đói khổ
nhưng bà
cháu luôn
bên nhau
Suy
ngẫm về
bà và
cuộc đời
bà
Cháu ở
xa khôn
nguôi
nhớ bà
Bà là
người
nhóm lửa,
giữ lửa và
truyền lửa
Hình ảnh
bà gắn
với bếp
lửa
Cảm ơn các em!
Chúc các em luôn học giỏi
- Bằng Việt-
I. Tìm hiểu
chung
1. Tác giả
Hồ sơ người nổi tiếng
Dựa vào phần tìm
hiểu và chuẩn bị ở
nhà, em hãy trình bày
về tác giả Bằng Việt
1. Tác giả
- Bằng Việt, tên khai sinh là Nguyễn Việt
Bằng, sinh năm 1941 ở Hà Tây ( nay là HN)
- Nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến
chống Mỹ
- Thơ Bằng Việt trong trẻo, mượt mà, khai
thác những kỉ niệm và ước mơ của tuổi trẻ.
Tác phẩm chính
1986
1973
1968
1983
2. Tác phẩm
Dựa vào phần tìm hiểu
và chuẩn bị ở nhà, em
hãy trình bày về tác
phẩm “Bếp lửa”
Hồ sơ tác phẩm
2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời: Viết năm
1963, khi tác giả đang là sinh viên
ngành luật ở Liên Xô.
“Tôi viết bài thơ “Bếp lửa” năm
1963, lúc đang học năm thứ 2 đại học
Tổng hợp Quốc Gia Kiew (Ukraina).
Mùa đông nước Nga rất lạnh, phải đốt lò
để sưởi. Ngồi sưởi lửa, tôi bỗng nhớ đến
“bếp lửa” quê nhà, nhớ bà tôi, nhớ
người nhóm bếp. Xa bà, xa gia đình khi
đã trưởng thành tức là có độ lùi xa để
nhớ và suy ngẫm những giá trị tinh thần
nên bài thơ viết rất nhanh. Viết “Bếp
lửa” tôi chỉ muốn giãi bày tâm trạng thật
của lòng mình.”
2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời: Viết năm
1963, khi tác giả đang là sinh viên
ngành luật ở Liên Xô.
- Xuất xứ: In trong tập “Hương
cây – Bếp lửa” – tập thơ đầu tay in
chung với Lưu Quang Vũ.
- Thể thơ: Tám chữ
- PTBĐ: Tự sự + Miêu tả + Biểu cảm + Bình luận.
- Mạch cảm xúc: Đi từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy
ngẫm, bộc lộ tình yêu thương
Khổ đầu: Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc
- Bố cục:
Khổ 2,3,4: Hồi tưởng kỉ niệm tuổi thơ bên bà
Khổ 5,6: Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà
Khổ cuối: Nỗi nhớ của người cháu khi đi xa
nhớ về bà
II. Đọc hiểu
văn bản
1. Hình ảnh bếp lửa khơi gợi dòng hồi tưởng
“Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.”
Tìm biện pháp tu từ và cách sử dụng hình ảnh trong ba
câu thơ đầu.
Hình ảnh bếp lửa đánh thức trong lòng người cháu
những hồi ức, tình cảm gì?
1. Hình ảnh bếp lửa khơi gợi dòng hồi tưởng
“Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.”
- Điệp ngữ “một bếp lửa”
- Từ láy tượng hình “chờn
- Ẩn dụ “ấp iu”
Nhấn mạnh hình ảnh quen thuộc
bình dị.
bếp lửa bập bùng khi mờ khi
vờn” tỏ, lúc cao lúc thấp.
bếp lửa luôn chập chờn ẩn
hiện trong tâm trí của người
cháu.
Gợi ra đôi bàn tay khéo léo cùng tấm lòng chi
chút, kiên nhẫn của bà.
- Ẩn dụ “nắng mưa”
cuộc đời khó khăn vất vả của bà.
Hình ảnh
bếp lửa gần
gũi quen thuộc
gợi kỉ niệm,
nỗi nhớ thân
thương
của
cháu đối với bà
2. Những kỉ niệm tuổi thơ bên bà
Trong hồi tưởng của
ỉ
k
g
n
ữ
h
n
,
u
á
h
c
i
ờ
ư
Kỉ niệm tám năm
sống
g
n
à
b
h
n
tì
à
v
à
b
ề
v
o
à
n
bên bà
niệm
lại
ớ
h
n
i
ợ
g
c
ợ
ư
đ
ã
đ
u
á
ch
Năm lên bốn tuổi
Năm giặc đến đốt làng
LÀM VIỆC NHÓM
Những sự vật, sự việc,
chi tiết, hình ảnh
Nhóm 1 + 2:
Năm lên 4 tuổi
Nhóm 3 + 4:
8 năm sống bên bà
Tác dụng và ý nghĩa của
những hình ảnh, sự việc
a/ Lúc lên bốn tuổi
“Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
Bố đi đánh xe, khô rạc ngựa gầy
“Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu
Nghĩ lại bây giờ sống mũi vẫn còn cay.”
a/ Lúc lên bốn tuổi
Đói mòn đói mỏi,
khô rạc ngựa gầy
(thành ngữ, từ ngữ
gợi hình gợi cảm)
Khói hun
mắt cháu
nhèm
Gian khó,
thiếu thốn,
nhọc nhằn
Gợi kỉ niệm
ngậm ngùi, khó
quên
Tuổi thơ
đói khổ,
hằn sâu
trong kí
ức.
b/ Kỉ niệm tám năm
sống bên bà:
“Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa
Tu hú kêu trên những cánh đồng xa
Khi tu hú kêu, bà còn nhớ không bà
Bà thường hay kể chuyện những ngày ở Huế
Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế!
Mẹ cùng cha công tác bận không về
Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe
Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học.
Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc,
Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?
- Tiếng chim tu hú
Khắc khoải, da diết
- Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà
Câu hỏi tu từ
- Kêu chi hoài … ?
=> Khắc khoải, nhớ mong, sẻ chia cùng bà.
hay kể chuyên
- Bà
bảo cháu nghe
dạy cháu làm
chăm cháu học
Hình ảnh sáng tạo
làm cho nỗi nhớ
trở nên da diết
Tình bà cháu
quấn quýt,
tấm lòng đôn
hậu, tình
thương bao la
của bà
Sự hiện
diện, gắn
bó của bà
trong tuổi
thơ của
cháu.
c/ Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
Từ gợi tả
cháy tàn cháy rụi
=> Cuộc sống gian khổ.
- Vẫn vững lòng … đinh ninh
- Cứ bảo nhà vẫn được bình yên.
-> Lời thơ giản dị.
=> Người bà giàu đức hi sinh, nghị lực.
=> Bà là hình ảnh người phụ nữ Việt Nam trong kháng chiến.
Dòng hồi tưởng của cháu
Khi bốn tuổi
Khi tám tuổi
Tuổi thơ gian nan, vất vả
Cuộc sống vất vả
Có bà và bếp lửa
Bà giàu đức hi sinh
Tình yêu bà, yêu quê hương, đất nước
Rồi sớm rồi chiều, lại bếp lửa bà nhen,
Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn,
Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng...
Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm
Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm
Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt
bùi
Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
3. Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà
- Một
ngọn
lửa
lòng bà luôn ủ sẵn
chứa niềm tin dai dẳng
-> Điệp ngữ, ẩn dụ.
=> Cảm phục, trân trọng về niềm tin, sự hi
sinh thầm lặng của bà.
3. Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà
- Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa
- Mấy chục năm … bây giờ
-> Từ láy, ẩn dụ.
=> Sự tần tảo, hi sinh của bà.
- Nhóm... nhóm...
-> Điệp ngữ
Þ Bà là người vun đắp tình yêu quê hương,
đất nước.
- Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa!
-> Đảo ngữ, câu cảm thán.
Bà là người
giữ lửa và
truyền lửa
sức
sống,
niềm
tin
cho thế hệ
sau.
Hình ảnh người
bà
Là người cha, người mẹ, người
bạn
Lam lũ, tần tảo
Thương yêu, chăm sóc, nâng
niu cả về vật chất tinh thần
Giàu đức hi sinh, nghị lực
Điệp ngữ, ẩn dụ,
láy lại
Nhóm dậy
những yêu
thương, chia
sẻ, tâm tình
Ngọn lửa luôn
hiện diện, bất
diệt
Nhóm bếp lửa để duy trì
cuộc sống, nấu khoai sắn,
xôi gạo mới
“Bãi cỏ lau già. Bà đứng dáng liêu xiêu
Cành xoan mảnh trên tay làm gậy chống
Gió xa tắp, đồng tháng Năm lồng lộng
Tóc phơ phơ, hắt đỏ ráng chiều.
Giờ bà đã nằm trên đất đồng làng
Con đường cũ cháu về, gắt gao màu nắng
đỏ
Cuộc đời bà đã qua tất cả
Lẳng lặng, khiêm nhường, không dấu
4. Nỗi nhớ thương bà
NỖI NHỚ VỀ BÀ
Giờ cháu đã đi xa. Có ngọn khói trăm
tàu,
Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả,
Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc
nhở:
- Sớm mai này, bà nhóm bếp lên chưa?...
4. Nỗi nhớ thương bà
- Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?...
-> Câu hỏi tu từ.
Þ Nỗi nhớ bà và quê hương da diết.
Quan hệ từ,
câu tách đôi,
liệt kê, câu
hỏi tu từ
Nỗi nhớ da
diết, ám ảnh
Tình yêu bà,
yêu quê
hương, đất
nước
Hình ảnh
bếp lửa
Hình ảnh
quen
thuộc
Khơi
nguồn
cảm
hứng
Hồi
tưởng kỉ
niệm
tuổi thơ
sống
bên bà
Nhớ về
tình cảm
của hai
bà cháu
Những
năm tháng
đói khổ
nhưng bà
cháu luôn
bên nhau
Suy
ngẫm về
bà và
cuộc đời
bà
Cháu ở
xa khôn
nguôi
nhớ bà
Bà là
người
nhóm lửa,
giữ lửa và
truyền lửa
Hình ảnh
bà gắn
với bếp
lửa
Cảm ơn các em!
Chúc các em luôn học giỏi
 








Các ý kiến mới nhất