Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Biển, đảo Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Vân Anh
Ngày gửi: 18h:45' 29-07-2015
Dung lượng: 20.8 MB
Số lượt tải: 374
Số lượt thích: 0 người
Đề tài:
PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN, ĐẢO
Ở VIỆT NAM
Trường Đại học Thủ Dầu Một
Nhóm 8
Lê Văn Dân– Nhóm trưởng
Vũ Vân Anh
Nguyễn Thị Dung
Nông Nguyễn Vinh Khanh
Huỳnh Thúy Vy
Trần Thị Huyền
A- Biển và đảo Việt Nam
1. Vùng biển nước ta.
2. Các đảo và quần đảo.
B- Phát triển tổng hợp kinh tế biển
1. Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản.
2. Du lịch biển - đảo.


PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN, ĐẢO
Ở VIỆT NAM
Đề tài:
A- Biển và đảo Việt Nam.
1. Vùng biển nước ta:
Quảng Ninh
Hải Phòng
Thái Bình
Nam Định
Ninh Bình
Thanh Hóa
Nghệ An
Hà Tĩnh
Quảng Bình
Quảng Trị
Thừa Thiên – Huế
Đà Nẵng
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Bình Định
Phú Yên
Khánh Hòa
Ninh Thuận
Bình Thuận
Bà Rịa – Vũng Tàu
Tp. Hồ Chí Minh
Long An
Tiền Giang
Bến Tre
Trà Vinh
Sóc Trăng
Bạc Liêu
Cà Mau
Kiên Giang
Cả nước có 28 tỉnh, thành phố giáp biển
Sơ đồ cắt ngang vùng biển Việt Nam
Các bộ phận của vùng biển nước ta

Nội thủy
Lãnh hải
Vùng tiếp giáp lãnh hải

Vùng đặc quyền kinh tế

Thềm lục địa
- Nội thuỷ.
- Lãnh hải.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế.
- Thềm lục địa.
Sơ đồ cắt ngang vùng biển Việt Nam
200 hải lí
Giới hạn của từng bộ phận:
Lược đồ đảo và quần đảo Việt Nam
Đường cơ sở: là đường gãy khúc nối liền các điểm được lựa chọn tại ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc bờ biển và các đảo gần bờ do Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác định công bố.
Đường cơ sở
Sơ đồ mặt cắt khái quát vùng biển Việt Nam
(Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam)

Tìm hiểu về biển, đảo Việt Nam

Sơ đồ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải ven bờ lục địa Việt Nam
Nội thủy: là toàn bộ vùng nước tiếp giáp với bờ biển và nằm phía trong đường cơ sở.
Tại nội thủy, quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối như đối với lãnh thổ đất liền của mình.
Sơ đồ mặt cắt khái quát vùng biển Việt Nam
(Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam)
Lãnh hải: là vùng biển nằm phía ngoài đường cơ sở, có chiều rộng là 12 hải lý.
Ranh giới của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển.
Sơ đồ mặt cắt khái quát vùng biển Việt Nam
(Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam)
Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển nằm ngoài và sát với lãnh hải, có chiều rộng là12 hải lý.
Trong vùng này, Nhà nước có quyền thực hiện biện pháp bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư...
Sơ đồ mặt cắt khái quát vùng biển Việt Nam
(Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam)

Tìm hiểu về biển, đảo Việt Nam
Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng biển nằm phía ngoài lãnh hải và có chiều rộng là 188 hải lý (hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lý).
Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng các nước khác đặt ống dầu, dây cáp ngầm, tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hoạt động hàng hải và hàng không theo công ước về luật biển năm 1982.
188 hải lí
Sơ đồ mặt cắt khái quát vùng biển Việt Nam
(Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam)

Tìm hiểu về biển, đảo Việt Nam
Thềm lục địa: là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa, có bề rộng tối đa không vượt quá 350 hải lý tính từ đường cơ sở.
Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam.
<350 hải lý
200m
Sơ đồ mặt cắt khái quát vùng biển Việt Nam
(Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam)

Tìm hiểu về biển, đảo Việt Nam
Sơ đồ khái quát của vùng biển Việt Nam
Như vậy theo quan điểm mới về chủ quyền quốc gia thì Việt Nam có chủ quyền trên một vùng biển khá rộng, khoảng trên 1 triệu km2 tại Biển Đông.
- Vùng biển nước ta có khoảng 4000 đảo lớn, nhỏ được chia thành các đảo ven bờ và xa bờ:
+ Vùng biển Đông Bắc có trên 2.000 đảo. 
+ Bắc Trung Bộ trên 40 đảo. 
+ Còn lại ở vùng biển Nam Trung Bộ, vùng biển Tây Nam và 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. 
A- Biển và đảo Việt Nam.
2. Các đảo và quần đảo:
Vùng biển phía Bắc
Biển miền Trung
Biển phía Nam và Tây Nam
Đ. Cái Bầu
Đ. Cát Bà
Đ.Lý Sơn
Đ. Phú Quý
Côn Đảo
Đ. Phú Quốc
- Một số đảo có diện tích khá lớn và dân số khá đông: Cái Bầu, Cát Bà, Lý Sơn, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc.
- Còn lại, phần lớn là các đảo nhỏ hoặc rất nhỏ.
- Các đảo xa bờ gồm: Bạch Long Vĩ (Hải Phòng) và hai quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng), Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hòa).
A- Biển và đảo Việt Nam.
2. Các đảo và quần đảo:


Trường Sa
Hoàng Sa
B- PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN, ĐẢO.
Thế nào là phát triển tổng hợp kinh tế biển?
Phát triển tổng hợp kinh tế biển: là khai thác những tài nguyên biển để phát triển nhiều ngành kinh tế biển, giữa các ngành có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau để cùng phát triển và sự phát triển của một ngành không được kìm hãm hoặc gây thiệt hại cho các ngành khác.
B- PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN, ĐẢO.
Tại sao phải phát triển tổng hợp kinh tế biển?
- Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng và phong phú, giữa các ngành KT biển có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chi trong khai thác tổng hợp thì mới mang lại hiệu quả KT cao.
- Môi trường biển không thể chia cắt được  Một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại rất lớn.
- Môi trường đảo rất nhạy cảm trước tác động của con người, nếu khai thác mà không chú ý bảo vệ MT, có thể biến thành hoang đảo.
Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản
Các ngành
kinh tế biển, đảo.
Du lịch
biển - đảo
Khai thác và chế biến khoáng sản biển
Giao thông
vận tải biển
B- PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN, ĐẢO.
Ảnh tư liệu
1. Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản
1.1. Tiềm năng:

- Vùng biển rộng, bờ biển dài So lượng giống loài hải sản lớn, giá trị kinh tế cao.
1. Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản
1.1. Tiềm năng:

- Vùng biển nước ta có hơn 2 000 loài cá, trong đó có khoảng 110 loài có giá trị kinh tế như cá nục, cá trích, cá thu, cá ngừ,... Trữ lượng cá ở vùng biển nước ta khoảng 3 triệu tấn/năm.
Cá nục thuôn
Cá thu
Cá trích
Cá nục trời
Cá ngừ vây vàng
Cá hồng
- Có trên 100 loài tôm, một số loài có giá trị như tôm he, tôm hùm, tôm rồng,..
Tôm he
Tôm rồng
Tôm hùm
1. Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản
1.1. Tiềm năng:

- Ngoài ra còn có nhiều loài đặc sản khác như hải sâm, bài ngư, sò huyết, cua, mực, rong biển…
1. Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản
1.1. Tiềm năng:

Sản vật của biển


Biểu đồ sản lượng khai thác thủy sản biển
1. Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản
1.2. Phát triển:

- Tổng trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu tấn.
- Sản lượng khai thác hằng năm khoảng 1,9 triệu tấn.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ ĐÁNH BẮT VÀ NUÔI TRỒNG HẢI SẢN
ĐÁNH BẮT
NUÔI TRỒNG
CHẾ BIẾN
1. Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản
1.2. Tình hình phát triển:

- Sản lượng đánh bắt ven bờ đã cao gấp khả năng cho phép hai lần, trong khi sản lượng đánh bắt xa bờ mới chỉ bằng 1/5 khả năng cho phép.
1. Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản
1.3. Hạn chế:

- Sản lượng hải sản ven bờ bị cạn kiệt. Đánh bắt xa bờ chưa đúng với tiềm năng.
- Nuôi trồng ít.
- Chịu ảnh hưởng của thiên tai: gió mùa đông bắc, bão…
- Thiếu vốn đầu tư Phương tiện đánh bắt thô sơ,, cơ sở chế biến chậm phát triển  Phát triển chưa đồng bộ.
- Môi trường bị ô nhiễm.
- Phát triển đánh bắt xa bờ.
- Phát triển nuôi trồng (ven biển, trên biển, ven đảo).
-Phát triển đồng bộ và hiện đại công nghiệp chế biến thủy sản  thúc đẩy sự phát triển của ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, nâng cao giá trị, chất lượng sản phẩm hàng hóa.
1. Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản
1.4. Phương hướng:
- Bảo vệ môi trường biển – đảo bền vững: Xử lý chất thải chế biến theo đúng luật định, nuôi trồng phải đảm bảo nguồn thức ăn không dư thừa và khoanh vùng có dịch bệnh, không dùng chất nổ để khai thác hải sản…
1. Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản
1.4. Phương hướng:
2. Du lịch biển, đảo.
2.1. Tiềm năng:

- Bờ biển dài, có nhiều vùng vịnh, đảo, bãi tắm đẹp.
- Nhiều đảo, quần đảo có phong cảnh hấp dẫn ven biển đã được (Vịnh Hạ Long đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới 1994).
Những bãi biển đẹp của đất nước:
Nha Trang
Vịnh Hạ Long
2. Du lịch biển, đảo.
2.2. Tình hình phát triển:

- Các trung tâm du lịch phát triển nhanh.
- Chủ yếu là nghỉ dưỡng và tắm biển.
- Một số hình thức phát triển du lịch biển – đảo như: Thể thao bãi biển và dưới nước, xây dựng các công viên hải dương học, các khu nghỉ dưỡng cao cấp…
2. Du lịch biển, đảo.
2.3. Hạn chế:

- Chưa khai thác hết tiềm năng du lịch của biển - đảo.
- Các loại hình hoạt động du lịch còn ít, chưa được khai thác.
- Môi trường bị ô nhiễm.
- Cơ sở hạ tầng chưa tốt.
2. Du lịch biển, đảo.
2.4. Phương hướng:

- Cần đầu tư, đẩy mạnh đa dạng các loại hình thể thao, nghiên cứu khoa học gắn liền du lịch.
- Chú ý tới vấn đề môi trường.
- Vùng biển nước ta có nhiều khoáng sản như: Dầu mỏ, khí đốt, ti tan, cát trắng…
3. Khai thác và chế biến khoáng sản biển.
3.1. Tiềm năng:

- Dưới đáy biển có nhiều khoáng sản quý như: thiếc, đi-ri-con, thạch anh, nhôm, sắt, măng gan, đồng, kền và các loại đất hiếm.
Nghề làm muối phát triển từ Bắc vào Nam, đặc biệt là ven biển Nam Trung Bộ. Muối ăn chứa trong nước biển bình quân 3.500gr/m2
3. Khai thác và chế biến khoáng sản biển.
3.1. Tiềm năng:

Thu hoạch muối

- Dọc bờ biển có nhiều bãi cát chứa ti tan có giá trị xuất khẩu.
- Cát trắng là nguyên liệu cho công nghiệp thủy tinh, pha lê có nhiều ở đảo Vân Hải (Quảng Ninh), Cam Ranh (Khánh Hòa).
3. Khai thác và chế biến khoáng sản biển.
3.1. Tiềm năng:

Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất ở thềm lục địa là dầu, khí (trữ lượng khoảng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m3 khí).
3. Khai thác và chế biến khoáng sản biển.
3.1. Tiềm năng:

Dầu mỏ: Vùng biển Việt Nam rộng hơn l triệu km2 trong đó có 500.000km2 nằm trong vùng triển vọng có dầu khí. Trữ lượng dầu khí ngoài khơi miền Nam Việt Nam có thể chiếm 25% trữ lượng dầu dưới đáy biển Đông
Dầu khí là ngành kinh tế mũi nhọn.
Xu hướng: phát triển hoá dầu, chất dẻo, sợi tổng hợp, phân bón.
3. Khai thác và chế biến khoáng sản biển.
3.2. Tình hình phát triển:

Những thùng dầu đầu tiên được khai thác ở nước ta vào năm 1986, từ đó sản lượng dầu liên tục tăng qua các năm. Cụ thể:
3. Khai thác và chế biến khoáng sản biển.
3.2. Phát triển:

SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC (Đơn vị: triệu tấn)
- Công nghiệp khai thác và chế biến còn lạc hậu nên sản lượng khai thác còn hạn chế ; phần lớn khoáng sản xuất khẩu chủ yếu ở dạng thô nên giá trị thấp.
- Còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên (đặc biệt là sản xuất muối).
- Việc khai thác và vận chuyển khoáng sản biển còn gây ô nhiễm môi trường.
3. Khai thác và chế biến khoáng sản biển.
3.3. Hạn chế:

- Đầu tư công nghệ khai thác, chú ý đến dự báo thời tiết, dự báo nhu cầu giá cả thị trường…
- Đầu tư cho công nghiệp chế biến, tập trung xây dựng và hoàn thiện các nhà máy lọc dầu và chế biến khí đốt…
- Kết hợp khai thác, chế biến khoáng sản biển với việc bảo vệ môi trường.
3. Khai thác và chế biến khoáng sản biển.
3.4. Phương hướng:


4. Giao thông vận tải biển.
4.1. Tiềm năng:

- Bờ biển nước ta chạy dọc từ Bắc tới Nam theo chiều dài đất nước, với 3.260km bờ biển có nhiều cảng, vịnh… rất thuận liện cho giao thông, đánh bắt, hải sản.
Hiện nước ta có hơn 90 cảng biển. Cảng có công suất lớn nhất là cảng Sài Gòn.
Nằm liên trục giao thông đường biển quốc tế từ Thái Bình Dương sang Đại Tây Dương, trong tương lai sẽ là tiềm năng cho ngành kinh tế dịch vụ trên biển (đóng tàu, sửa chữa tàu…). 
4. Giao thông vận tải biển.
4.1. Tiềm năng:

Cảng biển
Đẩy mạnh xây dựng hệ thống cảng biển.
Tăng cường đội tàu biển.
Phát triển dịch vụ hàng hải.
 Phát triển nhanh, ngày càng hiện đại cùng với quan hệ nước ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
4. Giao thông vận tải biển.
4.2. Tình hình phát triển:


Môi trường biển Việt Nam đang phải chịu các áp lực từ:
Gia tăng dân số
Đô thị hóa nhanh
Nông nghiệp
Khai khoáng
Hàng hải
Thủy sản
Năng lượng
Phát triển
công nghiệp
Lâm nghiệp
Du lịch
C- MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM.
Tài nguyên biển ngày càng cạn kiệt:
- Diện tích rừng ngập mặn suy giảm:
+ Năm 1940: 450.000 ha.
+ Năm 1983: 252.000 ha.
+ Năm 1986: 190.000 ha.
- Trong khoảng 30 năm trở lại đây, diện tích rạn san hô vùng Cát Bà - Hạ Long mất đi khoảng 30 %.
- Nguồn lợi thủy sản ngày càng suy giảm và cạn kiệt dần, đặc biệt là thủy sản ven bờ.
- Một số hải sản có nguy tuyệt chủng (đồi mồi, hải sâm, bào ngư…)
C- MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM
1. Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển – đảo:
Môi trường biển – đảo đang ngày càng gia tăng ô nhiễm.
C- MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM
1. Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển – đảo:
Thủy triều đen – sau tràn dầu
Thủy triều đỏ
Thủy triều đỏ (Bình Thuận)
Rác thải sinh hoạt.
Rác thực phẩm và đồ hộp nhựa trôi nổi quanh tàu du lịch
Ống nước thải đổ thẳng ra biển
Nổ mìn đánh cá
Tôm chết, cá chết

Rừng ngập mặn chuyển thành cánh đồng nuôi ngao
Rừng ngập mặn đang chết dần
Thảm cỏ biển bị tàn phá
Khai thác rong mơ
Suy giảm tài nguyên sinh vật biển
- Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu.
- Đầu tư để chuyển hướng khai thác hải sản từ vùng biển ven bờ sang vùng nước sâu xa bờ.
- Bảo vệ vùng ngập mặn hiện có, trồng rừng ngập mặn.
- Bảo vệ rạn san hô ngầm ven biển và cấm khai thác san hô dưới mọi hình thức.
C- MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM
2. Các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển – đảo.
- Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy, hải sản.
- Phòng chống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hóa học, đặc biệt là dầu mỏ.
C- MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM
2. Các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển – đảo.
- Việt Nam đã tham gia một số công ước quốc tế liên quan đến việc bảo vệ môi trường biển:
+ Công ước của Liên Hợp Quốc về luật biển năm 1982.
+ Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển gây ra.
+ Công ước đa dạng sinh học…
C- MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM
2. Các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển – đảo.
Để bảo vệ tài nguyên
và môi trường biển-
đảo chúng ta cần phải làm gì?
Cả thế giới cùng chung tay bảo vệ
môi trường biển.
C- Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa: 
Biển nước ta nằm trên đường giao thông quốc tế từ Đông sang Tây, từ Bắc xuống Nam vì vậy có vị trí quân sự hết sức quan trọng. Chúng ta có thể quan sát khống chế đường giao thông huyết mạch ở Đông Nam Á. 
Trên các đảo có thể lập những căn cứ kiểm soát vùng biển, vùng trời nước ta, kiểm tra hoạt động của tàu, thuyền, bảơ đảm an ninh quốc phòng, xây dựng kinh tế, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước ta. 
C- Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa.
Tăng cường đối thoại với các nước láng giềng sẽ là nhân tố phát triển ổn đinh trong khu vực, bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân ta, giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ nước ta.
==> Mỗi công dân Việt Nam đều có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo Việt Nam.
6
 
Gửi ý kiến