Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 19. Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:34' 29-01-2010
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích: 0 người
平 吳 大 誥
BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
Nguyen Tien Dung
Truong THCS Nghi Yen
"Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam".
Hồ Chí Minh
Đại Việt
Giặc Minh
Giặc Minh
Năm 1407
Lê Lợi
Năm 1428
Chân dung Nguyễn Trãi
(1380 - 1442)
Voi uống nước nước sông phải cạn
Gươm
mài đá
đá
núi cũng mòn
?
?
NỘI DUNG BÀI HỌC
Chép văn bản, phiên âm
Một số hiện tượng ngữ pháp cần lưu ý
Giải thích từ vựng
Dịch nghĩa văn bản + Những bản dịch tham khảo
Sơ lược về tác giả tác phẩm và cách viết một số chữ Hán khó
Tổng kết
平吳大告
代天行化皇上若曰。

蓋聞﹕
仁義之舉,要在安民,
弔伐之師莫先去暴。
惟,我大越之國,
實為文獻之邦。
山川之封域既殊,
南北之風俗亦異。
自趙丁李陳之肇造我國,
與漢唐宋元而各帝一方。
雖強弱時有不同
而豪傑世未常乏。
故劉龔貪功以取敗,
而趙好大以促亡。
唆都既擒於鹹子關,
烏馬又殪於白藤海。
嵇諸往古,
厥有明徵。


Văn bản
平 吳 大 誥
(阮 廌 )
代 天 行 化, 皇 上 若 曰
蓋 聞: 仁 義 之 舉, 要 在 安民.
弔 伐 之 師. 莫 先 去 暴.
惟 我 大 越 之 国, 實 為 文 獻 之 邦.
山 川 之 封 域 既 殊, 南 北 之 風 俗 亦 異
自 趙 丁 李 陳 之 肇 造 我 國,
與 漢 唐 宋 元 而 各 帝 一 方
雖 強 弱 時 有 不 同, 而 豪 傑 世 未 嘗 乏.
故 劉 龔 貪 功 以 取 敗 , 趙 卨 好 大 以 促 亡
唆 都 既 擒 於 鹹 子 關 , 鳥 馬 又 殪 於 白 藤 海
嵇 諸 往 古 厥 有 明 徵.
TÁC GIẢ -TÁC PHẨM
Sau khi quân ta đại thắng, tiêu diệt và làm tan rã 15 vạn viện binh của quân giặc, Vương Thông buộc phải giảng hòa, chấp thuật rút quân về nước. Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết bài BNDC có ý nghĩa trọng đại của một bản tuyên ngôn độc lập, được công bố 1428.

Bài Bình Ngô đại cáo trên do Nguyễn Trãi viết trên danh nghĩa của Lê Lợi sau khi cuộc kháng chiến chống quân Minh của toàn dân tộc ta vừa kết thúc


Tiêu đề
平 Bình: dẹp bằng, phá tan. Như: tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ.修 身, 齐 家, 治 國, 平 天 下 .
吳 Ngô: Giặc Minh
大 Đại: trang trọng, rộng rãi, lớn.
誥 Cáo 1: bài cáo thông báo cho bàn dân thiên hạ biết;Thể cáo: thể văn chính lệnh do vua ban, đây là loại văn hành chính dùng nhiều trong Thượng thư để nhà vua công bố một chính lệnh trước công chúng, Bài cáo trang trọng sau khi đánh dẹp giặc Minh (Ngô).
Ý nghĩa nhan đề:
- “Đại cáo”: Bài cáo lớn, mang tính chất quốc gia trọng đại.
- “Ngô”: chỉ giặc Minh, gợi lên sự khinh bỉ và lòng căm thù.
 Bài cáo có ý nghĩa trọng đại về việc dẹp yên giặc Ngô.
Bố cục bài cáo:
- Đoạn 1: Nêu luận đề chính nghĩa.
- Đoạn 2: Vạch rõ tội ác kẻ thù.
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1.Hoàn cảnh sáng tác:
2. Đặc trưng thể cáo
3. Ý nghĩa nhan đề:
Bố cục bài cáo:
Việt chi quốc
PHIÊN ÂM
Bình ngô đại cáo
(Nguyễn Trãi)
Nhân nghĩa chi cử, yếu tại an dân
Điếu phạt chi sư, mạc tiên khử bạo.
Duy ngã Đại Việt chi quốc, thực vi văn hiến chi bang
Sơn xuyên chi phong vực kí thù, nam bắc chi phong tục diệc dị.
Tự Triệu Đinh Lí Trần chi triệu tạo ngã quốc
Dữ Hán Đường Tống Nguyên nhi các đế nhất phương
Tuy cường nhược thời hữu bất đồng nhi hào kiệt thế vị thường phạp
Cố Lưu Cung tham công dĩ thủ bại, nhiTriệu Tiết hiếu đại dĩ túc vong
Toa Đô kí cầm ư Hàm Tử Quan, Ô Mã hựu ế ư Bạch Đằng hải
Kê chư vãng cổ, quyết hữu minh trưng.
B?n thin c? hng van nu?c Vi?t
Bài cáo được viết theo thể biền ngẫu là một bản tổng kết xuất sắc quá trình kháng chiến chống quân Minh đi đến thắng lợi vẻ vang của dân tộc. Năm 1428, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô đại cáo tuyên bố trước nhân dân về chính nghĩa quốc gia, dân tộc, làm rõ ngọn cờ nhân nghĩa, sức mạnh của lòng dân và khẳng định nền độc lập tự chủ cho đất nước .

Giải thích từ mới
代 đại: 1.thay thế, vd: đại diện, đại biểu, đại số: thay thế; 2.Đời: triều đại, lịch đại, thế đại. Đồng đại: cùng một đời theo triều ngang; lịch đại là thời kì trải qua theo chiều dọc.
行 Hành 1: làm, thi hành. 2: đi, như: tống hành 送 行 đưa đi.
化 Hóa 1: giáo hóa; 2.biến hóa. Biến đổi vô hình. Như: hóa thân 化 身, hóa trang 化 粧 -nghĩa là biến đổi hình tướng không cho ai biết. (Vua Lê Lợi) Thay trời thực hành giáo hóa.
皇 上 hoàng thượng.
若 Nhược viết: viết rằng; có văn bản không chép là nhược mà viết là 詔 : vua ban.
曰 Viết: Rằng, nói rằng.
蓋 Cái: từng, là phát ngữ từ để đầu câu
聞 Văn: nghe thấy
Cái văn: từ công thức mở đầu bài, nghĩa là từng nghe nói rằng.
仁 Nhân: nhân. Nhân là cái đạo lý làm người. Yêu người không lợi riêng mình gọi là nhân.
義 Nghĩa 1: lẽ phải, nên. Định liệu sự vật hợp với lẽ phải gọi là nghĩa. 2: vì nghĩa, làm việc không có ý riêng vì mình là nghĩa.
Nhân nghĩa: tư tưởng cốt lõi của Khổng Mạnh cũng như các phái Nho gia về sau.
之 Chi : là trợ từ kết cấu nối định ngữ với trung tâm ngữ.
舉 Cử 1: hành động, việc; nghĩa cử cao đẹp, 2.cất lên, giơ lên.
要 Yếu: 1. Điều quan trọng: thiết yếu. yếu điểm點 : điểm quan trọng, điểm xung yếu; còn những thiếu xót nói là điểm yếu hoặc nhược điểm.
在 Tại: giới từ: ở, ở chỗ.
安 An 1: yên, như: bình an 平 安. Như: an cư lạc nghiệp 安 居 落 業 -yên ở vui với việc làm..
民 Dân: người dân,安 民 An dân: là động từ sử động: 使 民 安: làm cho dân được yên, khiến cho dân được yên.
弔 Điếu 1: Thương xót; 2. Viếng thăm, đến viếng người chết và hỏi thăm sự không may của những người thân thích của kẻ chết gọi là điếu.
伐 Phạt: trừng phạt; đánh.
師 Sư 1: quân đội; sư đoàn, sư trưởng; 2.thầy, học tập; 3.Nhiều, đông đúc, như chỗ đô hội trong nước gọi là kinh sư 京 師. Quân đội thương xót nhân dân trừng trị kẻ có tội.
莫 Mạc: không có gì... bằng, phó từ, tuyệt không, chẳng ai không.莫 大: không gì lớn bằng.莫 若: không gì bằng.
先 Tiên 1: trước; đầu; 2: người đã chết gọi là tiên. Như: tiên đế 先 帝 -vua đời trước, 3: tổ tiên, đời trước.
去 Khử: trừ khử; một âm là Khứ 1: đi, từ đây mà đi tới kia gọi là khứ. 2: bỏ.
暴 Bạo 1: Tàn bạo, như tham bạo 貪 暴; bạo ngược 暴 虐. 2.khử bạo: trừ kẻ hung bạo, ý nói giệt giặc; không ai lấy việc trừ bạo làm đầu. Quân đội thương xót nhân dân, Không gì trước bằng trừ khử bạo ngược.
惟 Duy : phát ngữ từ. lời mở đầu; chỉ mỗi một.
我 Ngã: Ta, tiếng tự xưng mình.
大 越 Đại Việt: quốc hiệu nước ta thời Lí Thánh Tông.
之 Chi: trợ từ kết cấu nối định ngữ và trung tâm ngữ.




實 Thật 1:Thực: quả thực, đúng thực; ở đây là phó từ: quả là, thực, thật tình 實 情 -tình thật v.v..
為 Vi 1: làm, như: hành vi 行 為. 2: gây nên, làm nên. Một âm là vị. 1: vì, như: vị kỷ 為 己 -vì mình.
文 Văn 1: văn vẻ, Văn, cái dấu vết do đạo đức lễ nhạc giáo hóa mà có vẻ đẹp đẽ rõ rệt gọi là văn, như văn minh 文 明, văn hóa 文 化 .v.v..
獻 Hiến: người hiền, như văn hiến 文 獻 -sách vở văn chương của một người hiền nào còn lại để cho người xem mà biết được chuyện cũ.
邦 Bang: nước. Nước lớn gọi là bang, nước nhỏ gọi là quốc 國.. Một nước lớn có nhiều nước nhỏ gọi liên bang, nước ngoài vào gọi ngoại bang, nước láng giềng gọi là lân bang. Văn hiến chi bang: một nước có nền văn minh và nhiều người tài giỏi..
川 Xuyên: Dòng nước.
之 chi: trợ từ nối định ngữ và trung tâm ngữ.
封 Phong 1: dán kín Vd: niêm phong; phong bì, phong kiến:封 建 = 封 國 土 ,và 建 諸 候: phong quốc thổ, kiến chư hầu. Phong cho, vua cho bầy tôi đất tự trị lấy gọi là phong. ..
域 Vực: vùng,lưu vực; vùng sông, bờ cõi. Phong vực: một vùng đất có biên giới = bờ cõi.



既 Kí: Đã.
殊 Thù: 1.Khác; riêng biệt, 2.đặc thù.
南 Nam 1: phương Nam. 2: tên bài nhạc, như: Chu nam 周 南, Triệu nam 召 南- tên bài nhạc trong Kinh Thi.
北 Bắc: phương Bắc.





風俗 phong tục: lề thói, tập tuc
Phong tục: phong vốn nghĩa là gió, một hiện tượng tự nhiên, sau chuyển thành hiện tượng xã hội, sự hòa hợp tâm lí trong một cộng đồng người. Nho gia quan niệm sự giáo hóa từ trên xuống để cho tâm lí hòa đồng, tục chỉ những tập quán, lề thói thể hiện được và nuôi dưỡng được tâm lí của một tập đoàn xã hội.
亦 Diệc : cũng.
異 Dị 1: khác, trái lại với tiếng cùng, như: dị vật 異 物 -vật khác, dị tộc 異 族 họ khác v.v... 2: khác lạ;3: quái lạ, như: kỳ dị 奇 異 -hãi dị v.v...lập dị立 異: đứng riêng khác người, dị nhân, dị bản.
自 Tự : Từ.




趙 丁 李 陳
肇 Triệu (phó từ) bắt đầu, ngay mới; Bắt đầu xây dựng đất nước Nam.
造 Tạo1: gây nên, làm nên;2: xây đắp, sáng tạo ra, như: tu tạo 修 造 -sửa sang xây đắp lại.. Triệu tạo ngã quốc: bắt đầu xây dựng nước ta; chế tạo, sáng tạo, kiến tạo
與 Dữ: cùng, với, như: phú dữ quý 富 與 貴 -giàu cùng sang.
而 Nhi 1: liên từ mà, tác dụng liên kết bộ phận trước với bộ phận sau.
各 Các: đều. Mỗi người có một địa vị riêng, không xâm lấn được. vd: các vị đại biểu, các ngài, các em, Nghĩa trong bài: mỗi bên: chỉ mỗi triều đại bắc quốc và nam quốc.
帝 Đế 1: Vua. Danh từ dùng như động từ: làm Vua; cai trị, thống trị; Các đế: ai làm vua nước đó khu biệt không liên quan.
方 Phương: phương hướng, Vuông
雖 Tuy 1: dẫu rằng, dù, dùng làm lời suy xét tưởng tượng, như: tuy nhiên 雖 然 -dẫu thế, song le, tuy nhiên v.v... 3: cùng nghĩa với chữ 推, chữ 惟.
彊 Cường: Mạnh.
弱 Nhược : Yếu, suy. Bạc nhược, nhu nhược(mềm yếu); nhược điểm.
時 Thời (thì): có lúc; Mùa, như tứ thì 四 時 -bốn mùa..
有 Hữu: Có.
不 Bất: Chẳng
同 Đồng 1: cùng như một. 2: cùng nhau, như: đồng học 同 學 -cùng học, đồng sự 同 事 -cùng làm việc tuy mạnh yếu có lúc không giống nhau.
而 Nhi: mà; liên từ, biểu thị quan hệ nghịch chuyển
豪 Hào 1: sáng suốt, trí tuệ hơn trăm người gọi là hào, như: hào kiệt 豪 傑. 3: tài sức hơn người, như: 4. thi hào 詩 豪 -bậc làm thơ giỏi hơn người.
傑 Kiệt: giỏi lạ, cái gì khác hẳn đều gọi là kiệt. Như: kiệt xuất 傑 出.
世 Thế: Đời




未 Vị 1: chưa, như: vị lai 未 來 -chưa lại, chưa tới.
嘗 Thường 1: từng; nếm. 2: thử, muốn làm việc gì mà thử trước xem.
乏 Phạp : Thiếu, không có đủ.
故 Cố 1: Cho nên, bởi vậy (liên từ chỉ nguyên nhân) dùng nối theo nghĩa câu trên. 2: Cũ, như cố sự 故 事 -việc cũ, cố nhân 故 人 -người quen cũ .v.v., như cố hương 故 鄉 -làng của mình trước (quê cha đất tổ), cố quốc 故 國 -xứ sở đất nước của mình trước .v.v.
劉 龔Lưu Cung: tức vua nước Nam Hán, sai con là Lưu Hoằng Thao mang quân sang xâm lược nước ta, bị Ngô Quyền đánh tan và giết chết ở sông Bạch Đằng.
貪 Tham 1: tham lam, ăn của đút, như: tham tang uổng pháp 貪 贓 枉 法 -ăn đút làm loạn phép. 2: tham, phàm mong cầu không biết chán đều gọi là tham.
功 Công: việc
以 Dĩ 1: cho nên liên từ nghĩa là dẫn đến, sở dĩ, lấy. 2: làm, như: thị kỳ sở dĩ 視 其 所 以 -coi thửa sự làm. 3: dùng, như: dĩ tiểu dịch đại 以 小 易 大 -dùng nhỏ đối lớn. .
取 Thủ 1: chịu lấy, giữ; 手: tay 首: đầu.
敗 Bại: Hỏng, đổ nát
而Nhi: liên từ: Mà
趙 卨 Triệu tiết: tướng nhà Tống, đời Lí đã cùng Quách Quỳ đem 9 tướng hợp với Chiêm Thành và Chân Lạp đem quân xâm lược nước ta, bị Lí Thường Kiệt đánh tan ở sông Như Nguyệt(nay gọi là sông Cầu).
好 Hiếu: thích ; âm (Hảo) 1: tốt, hay. Một âm là hiếu, nghĩa là yêu thích.
大 Đại: lớn
Dĩ: liên từ: dẫn đến
促 Xúc 1: nhanh chóng; vội vã tháo chạy; ngặt, sự cần kíp đến nơi gọi là xúc, như: cấp xúc 急 促 -vội gấp, đoạn xúc 短 促 -ngắn ngặt, xuyễn xúc 喘 促 -thở ngặt v.v.. 2: thúc giục.
亡 Vong : thất bại; mất. Như: Lương vong 梁 亡 nước Lương mất rồi. 2: trốn, như: lưu vong 流 亡 -đói khát trôi giạt mất, vong mệnh 亡 命. Một âm là vô nghĩa là như chữ vô 無 .
唆都Toa Đô: tướng nhà Nguyên đời Trần mang quân xâm lược nước ta, thua bị bắt và giết chết ở trận Tây Kết (Hưng Yên).
kí: đã (là liên từ) thường đi với hựu又: đã.... lại.
擒 Cầm: Bắt, bị bắt; nghĩa trong bài là cầm trảm: bắt giết; (tiền trảm斬hậu tấu)vội giữ. ở đây là bị bắt.
於 Ư:Ở
鹹子 關.Hàm tử quan: cửa Hàm tử :tên một cửa quan trên sông Hồng, phía trên bãi Mạn Trù 6 cây số, nay thuộc huyện Châu Giang, Hải Hưng; có sách chép là Trần Nhuật Duật đã đại phá quân Toa Đô ở đây.



烏 馬Ô Mã: chỉ Ô Mã Nhi, đời Trần bị đánh thua ở trận Bạch Đằng.
又 Hựu: lại.
殪 Ế 1: bị chết. 2: giết chết.
白 藤 海: sông Bạch Đằng.
稽 Kê: Khảo cứu, nghiên cứu, suy xét; thống kê: ghi chép lại theo hệ thống xét, như: kê cổ 稽 古-xét các sự tích xưa. Một âm là khể: gật đầu, khể thủ 稽 首 -lạy rập đầu xuống đất.
諸 Chư: từ hợp thành của chi ư 之 於; chi 之: việc trên, ư 於: ở.
往 Vãng 1: Đi. 2: Đã qua
古 Cổ 1: ngày xưa. 2: không xu phụ thói đời. Như: cổ đạo 古 道 -đạo cổ, cao cổ 高 古 -cao thượng như thói xưa v.v.
Vãng cổ: cổ xưa đã qua; chuyện cũ đã qua: khảo cứu những chuyện cũ trong quá khứ.
厥 Quyết 1: Thì 就 , Đại từ nghĩa là điều đó, những điều đó. Giống như chữ Kì là Đại từ sở hữu, nghĩa là của nó, của người ấy. thửa..
有 Hữu 1: Có. 2: Lấy được. 3: Đầy đủ..
明 Minh: rõ ràng
徵 Trưng: chứng cớ
Hướng dẫn dịch:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, đội quân thương xót nhân dân đi phạt kẻ có tội không gì trước tiên bẳng việc khử bạo. Như nước Đại Việt ta từ trước, vốn xưng văn hiến đã lâu. Sơn hà cương vực đã chia, phong tục bắc nam cũng khác.
Ngữ pháp
phân biệt ngô và minh, các thể loại: cáo, chiếu, chế
Đại từ chỉ thị mạc biểu thị vô chỉ, khi đằng sau nó có tính từ thì biểu thị so sánh, ví dụ: mạc tiên không gì trước bằng; mạc đại không gì lớn bằng
Cách dùng động từ sử động: an dân tức là làm cho dân được yên.
Các kết cấu liên từ: ký... diệc và kí ... hựu, tuy....nhi.
Chú ý các từ cùng âm khác nghĩa cố (cho nên); cố: cũ
Chú ý phân biệt từ chư trong kê chư vãng cổ
Về phần câu chú ý các câu: “Tự Triệu Đinh...các đế nhất phương” và cách dùng từ chi trong câu đó.
Chỉ ra tên gọi, thành phần của 10 cụm từ được gạch chân trong đoạn văn trên.
仁 義 之 舉(1) 要 在 安 民(2) , 吊 伐 之 師(3) 莫 先 去 暴(4) .
唯 我 大 越 之 國(5) 實 為 文 獻 之 邦(6) .
山 川 之 封 域(7) 既 殊(8) , 南 北 之 風 俗(9) 亦 異(10).
1). Danh từ. (Định /danh)
(2). Động từ (Động /bổ)
(3). Danh từ. (Định /danh)
(4). Động từ (Động /bổ)
(5). Danh từ (Định /danh)
(6). Động từ (Động /bổ)
(7). Danh từ. (Định /danh)
(8). Tính từ (Trạng /tính)
(9). Danh từ. (Định /danh)
(10). Tính từ (Trạng /tính


Tổng kết toàn bài và bài tập về nhà:

-Nội dung, nghệ thuật, các hiện tượng ngữ pháp cần chú ý.
- Viết và đọc thuộc đoạn trích.
- Học thuộc những chữ Hán trong đoạn trích, sưu tầm các bản dịch.
- Tập dịch lại đoạn trích.
 
Gửi ý kiến