Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 20. Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quỳnh Thư
Ngày gửi: 10h:34' 27-02-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích: 0 người
LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Tiết 86
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trình bày bố cục của bài văn nghị luận?
* Bố cục của bài văn nghị luận:
- Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối
với đời sống xã hội - luận điểm xuất phát.
- Thân bài: Trình bày nội dung chủ yếu của bài bằng nhiều luận điểm phụ.
- Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài.
Nêu các phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận?
* Các phương pháp lập luận:
- Lập luận theo quan hệ nhân quả.
- Lập luận theo quan hệ tổng - phân - hợp.
- Lập luận theo quan hệ suy luận tương đồng.
- Lập luận đối chiếu so sánh để nêu luận điểm…
I- LẬP LUẬN TRONG ĐỜI SỐNG:


-Hôm nay trời mưa, chúng ta không đi chơi công viên nữa.
=> Quan hệ nhân quả.
Luận cứ và kết luận có mối quan hệ nhân quả có thể đổi chỗ cho nhau được.
Luận cứ
Kết luận
Chúng ta không đi chơi công viên nữa (vì) hôm nay trời mưa .
Kết luận
Luận cứ
Ví dụ 1 :
- Em rất thích đọc sách, vì qua sách em học được nhiều điều.
Kết luận
Luận cứ
LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I. Lập luận trong đời sống
Nhận xét mối quan hệ giữa luận cứ và kết luận?
Vị trí của luận cứ và kết luận có thể thay đổi cho nhau không?
 Luận cứ và kết luận có mối quan hệ nhân quả, có thể thay đổi vị trí  Nằm trong cấu trúc nhất định.
2. BT 2 (33): Bổ sung luận cứ:
a) Em rất yêu trường em …
b) Nói dối rất có hại …
………………… nghỉ một lát nghe nhạc thôi.
…… trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ .
…………… em thích đi tham quan.
c)
d).
e)
Mình mệt quá...
Ở nhà
Những ngày nghỉ
vì nơi đây lưu lại những kỉ niệm đẹp tuổi học trò.
vì làm mất lòng tin của mọi người.
1. BT1(32):
Từ VD trên em có nhận xét gì?
1 kết luận có thể có nhiều luận cứ -> miễn hợp lý.


Nói dối rất có hại…

=> Một kết luận có thể có nhiều luận cứ khác nhau,
miễn sao hợp lí.
Kết luận
Luận cứ 3
Ví dụ (2):
Luận cứ 2
Luận cứ 1
LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I. Lập luận trong đời sống
3: Viết kết luận
a) Ngồi mãi ở nhà chán lắm …
b) Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn nhiều quá…
c) Nhiều bạn nói năng thật khó nghe…
d) Các bạn đã lớn rồi, làm anh chị chúng nó …
e) Cậu này ham đá bóng thật
đi ra công viên chơi thôi.
đi chơi game nhé.
đi uống trà sữa đi.
tớ không đi chơi đâu.
gây mất đoàn kết.
phải gương mẫu.
học hành yếu hẳn đi.
I. Lập luận trong đời sống


Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn nhiều quá...
Luận cứ
Kết luận 1
=> Một luận cứ có thể có nhiều kết luận khác nhau,
miễn là hợp lí.
Ví dụ 3:
Kết luận 2
Kết luận 3
Lập luận trong đời sống:
Là quan hệ giữa luận cứ với kết luận:
+ Mang tính cảm tính, không rõ ràng.
+ Nằm trong một câu.
- Một luận cứ có một hoặc nhiều kết luận khác nhau và ngược lại.
II- LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN:
1.Ví dụ:
a- Chống nạn thất học.
b- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
c- Cần tạo thói quen tốt trong đời sống xã hội.
d- Sách là người bạn lớn của con người.
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
60
59
58
57
56
55
54
53
52
51
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
60
59
58
57
56
55
54
53
52
51
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
0
THẢO LUẬN NHÓM 4 ( 2 phút)
So sánh những kết luận ở Phần I với luận điểm ở Phần II và chỉ ra đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận?
Luận điểm trong văn nghị luận
a- Chống nạn thất học.
b- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
c- Cần tạo thói quen tốt trong đời sống xã hội.
d- Sách là người bạn lớn của con người.
Kết luận trong đời sống
a- Em rất yêu trường em...
b- Nói dối rất có hại…
c- …nghỉ một lát thôi nghe nhạc.
d- …em rất thích đi tham quan.
So sánh những kết luận ở Phần I với Phần II để nhận ra đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận?
Đều là câu kết luận ( luận điểm)
- Lời nói trong giao tiếp, mang cảm tính, không rõ ràng.
- Có thể thay đổi.
- Là câu khẳng định có tính khái quát, có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội.
- Là câu khẳng định có tính khái quát, có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội.
... Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tố quốc bi xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
( Tinh thần yêu nước của nhân dân ta- Hồ Chí Minh)
Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào về những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê lợi, Quang Trung… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.

( Tinh thần yêu nước của nhân dân ta- Hồ Chí Minh)
Đoạn văn nghị luận
+ Vì sao mà nêu ra luận điểm đó?
+ Luận điểm đó có những nội dung gì?
+ Luận điểm đó có cơ sở thực tế không?
+ Luận điểm đó có tác dụng gì?
Lập luận trong văn nghị luận:
Là quan hệ giữa luận cứ với luận điểm:
+ Có tính lí luận chặt chẽ, rõ ràng.
+ Nằm trong đoạn văn .
- Mỗi luận cứ làm sáng tỏ cho một luận điểm.
Bản đồ tư duy sơ kết kiến thức
Hãy lập luận cho luận điểm: "Sách là người bạn lớn của con người." bằng cách trả lời các câu hỏi:

+ Vì sao mà nêu ra LĐ đó?
+ LĐ đó có những nội dung gì?
+ LĐ đó có cơ sở thực tế không?
+ LĐ đó có tác dụng gì?

BÀI TẬP
2: Lập luận cho luận điểm:
II. Lập luận trong văn nghị luận
“Sách là người bạn lớn của con người”
- Nội dung: Sách có ích
+ Sách có tác dụng lớn đối với con người.
- Tại sao?
+ Sách thầy dạy tri thức, mở mang hiểu biết.
+ Sách nguồn vui giải trí, thư giãn.
+ Sách để chúng ta tâm tình, bồi đắp tâm hồn.
Chúng ta cần làm gì ?
+ Yêu quý bảo vệ
+ Tích cực đọc sách
+ Có phương pháp đọc sách hiệu quả.
LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
- Ếch ngồi đáy giếng.
+ Luận điểm: Cái giá phải trả cho những kẻ dốt nát kiêu ngạo.
+ Luận cứ: Ếch ngồi tận đáy giếng.
+ Các loài vật sợ ếch...
+ Ếch tưởng mình ghê gớm.
+ Trời mưa ếch ra ngoài.
+ Thói quen đi ngênh ngang... bị trâu giẫm  Bằng nghệ thuật kể chuyện chọn lọc...
- Thầy bói xem voi:
+ Thật cẩn thận trước khi khẳng định một vấn đề:
- Mỗi thầy sờ một bộ phận con voi đưa ra kết luận sai.
- Luôn kết luận là đúng
- Đánh nhau toạc đầu.
 Nghi thầy bói ăn ốc nói mò.
3. Lập luận cho luận điểm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xem lại bài học.
Phân biệt lập luận trong đời sống với trong văn nghị luận.
- Làm các phần bài tập còn lại.
 
Gửi ý kiến