Bài 20. Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hương
Ngày gửi: 21h:48' 17-02-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hương
Ngày gửi: 21h:48' 17-02-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
Cho m?ng cỏc trũ yờu
7B1–7B6
LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Tiết 88,89
TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN
BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
A. TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN:
BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
1. Bố cục :
* Ví dụ:
Đọc văn bản : Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
(Hồ Chí Minh)
I. Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận
? Văn bản trên có mấy phần? mỗi phần có mấy đoạn? mỗi đoạn có những luận điểm nào?
BỐ CỤC
- Phần 1: “Dân ta có một lòng nồng nàn … lũ cướp nước” : Nhận định về lòng yêu nước của nhân dân ta. (Nêu vấn đề - Đ1)
- Phần 2: “ Lịch sử ta … nồng nàn yêu nước”: Chứng minh những biểu hiện của lòng yêu nước. (Giải quyết vấn đề -Đ2,3)
- Phần 3: (Tinh thần yêu nước … công việc kháng chiến): Nhiệm vụ của Đảng ta. (Kết thúc vấn đề - Đ4)
Văn bản: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
(1)
Dân ta có một lòng
nồng nàn yêu nước
Lịch sử ta đã có
nhiều cuộc kháng
chiến vĩ đại...
Đồng bào ta ngày
nay cũng rất xứng đáng
Bổn phận của
chúng ta...
truyền thống
quý báu
Bà Trưng
Bà Triệu
...
từ ... đến...
từ ... đến...
từ ... đến...
giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước ... kháng chiến.
mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng... lũ cướp nước
chúng ta phải ghi nhớ...
đều giống nhau nơi lòng yêu nước
(2)
(3)
I
II
III
(1)
(2)
(3)
(4)
Lịch sử ta đã có
nhiều cuộc kháng
chiến vĩ đại ... ta.
Luận điểm phụ
Thân bài
Luận điểm xuất phát
Mở bài
Dân ta có một lòng
nồng nàn yêu nước
Đồng bào ta ngày
nay cũng rất xứng
đáng … ngày trước.
Luận điểm phụ
Thân bài
Bổn phận của
chúng ta ...
Luận điểm kết luận
Kết bài
I/ MỐI QUAN HỆ GIỮA BỐ CỤC VÀ LẬP LUẬN :
1/ Bố cục :
Bố cục bài văn nghị luận có 3 phần
- Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội (luận điểm xuất phát, tổng quát).
- Thân bài: Trình bày nội dung chủ yếu của bài (có thể có nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn có một luận điểm phụ ).
- Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài .
2/ Lập luận :
Truyền thống quý báu
Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng... Nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn,nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước (vai trò của lòng yêu nước )
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại..
chúng ta phải ghi nhớ…
Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng …
-từ… đến…
từ …đến…
từ… đến…
từ… đến…
từ… đến …
từ… đến…
đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước
Bổn phận của chúng ta
Giải thích, tuyên truyền,tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đêu được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước (luận điểm xuất phát)
Quan hệ nhân quả
Quan hệ nhân quả
Quan hệ tổng – phân - hợp
Suy luận tương đồng
Bà Trưng, Bà Triệu, …
* Cách sắp xếp, trình bày các luận điểm, luận cứ:
- Mối quan hệ hàng ngang:
+ Hàng ngang thứ 1: lập luận theo quan hệ nhân quả:
Lòng yêu nước
Truyền thống
Sức mạnh
+ Hàng ngang thứ 2: lập luận theo quan hệ nhân quả:
Lịch sử đã chứng tỏ ...
Bà Trưng,
Bà Triệu, …
Chúng ta phải
ghi nhớ
+ Hàng ngang thứ 3: lập luận theo quan hệ tổng - phân - hợp:
Đưa ra
nhận định
Dùng dẫn
chứng minh
Kết luận
+ Hàng ngang thứ 4: lập luận theo quan hệ suy luận tương đồng:
Từ truyền thống
Suy ra bổn phận
của chúng ta
Mối quan hệ theo hàng dọc được tác giả trình bày và dẫn dắt như thế nào?
Bổn
phận
Thời hiện
tại
Lòng yêu
nước
Trong
quá khứ
Luận điểm xuất phát
Luận điểm phụ
Luận điểm phụ
Luận điểm kết luận
Có thể
lập luận
theo nhiều
phương pháp
lập luận
khác nhau:
Suy luận nhân quả,
tổng phân
hợp, suy luận tương
đồng,...
Hàng dọc có kết cấu là những suy luận tương đồng theo thời gian.
I/ MỐI QUAN HỆ GIỮA BỐ CỤC VÀ LẬP LUẬN :
1/ BỐ CỤC :
2/ LẬP LUẬN :
Để xác lập luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần, người ta có thể sử dụng các phương pháp lập luận khác nhau như suy luận nhân quả suy luận tương đồng ,…
Là cách đưa luận điểm dẫn đến dẫn chứng để kết luận.
3. Ghi nhớ
(SGK-Tr31)
Văn bản: Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn
(Theo Xuân Yên)
Ở đời có nhiều người đi học, nhưng ít ai biết học cho thành tài.
Danh họa I-ta-li-a Lê-ô-na đơ Vanh-xi (1452-1519) thời còn bé, cha thấy có năng khiếu hội hoạ, mới cho theo học danh hoạ Vê-rô-ki-ô. Đơ Vanh-xi thì muốn học cho nhanh, nhưng cách dạy của Vê-rô-ki- o rất đặc biệt. Ông bắt cậu bé học vẽ trứng gà mấy chục ngày liền, làm cậu ta phát chán. Lúc bấy giờ thầy mới nói: “Em nên biết rằng trong một nghìn cái trứng, không bao giờ có hai cái có hình dáng hoàn toàn giống nhau! Cho dù là một cái trứng, chỉ cần ta thay đổi góc nhìn nó lại hiện ra một hình dáng khác. Do vậy nếu không cố công luyện tập thì không vẽ đúng được đâu!”. Thầy Vê-rô-ki-ô còn nói, vẽ đi vẽ lại cái trứng còn là cách luyện mắt cho tinh, luyện tay cho dẻo. Khi nào mắt tinh tay dẻo thì mới vẽ được mọi thứ. Học theo cách của thầy quả nhiên về sau Đơ Vanh-xi trở thành hoạ sĩ lớn của thời Phục hưng.
Câu chuyện vẽ trứng của Đơ Vanh-xi cho người ta thấy chỉ ai chịu khó luyện tập động tác cơ bản thật tốt, thật tinh thì mới có tiền đồ. Và cũng chỉ có những ông thầy lớn mới biết dạy cho học trò những điều cơ bản nhất. Người xưa nói, chỉ có thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏi, quả không sai.
II. Luyện tập:
II. Luyện tập:
Đọc văn bản “Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn” và trả lời các
câu hỏi.
? Bài văn nêu lên tư tưởng gì ?
? Tư tưởng ấy thể hiện ở những luận điểm nào ?
? Bài văn có bố cục mấy phần ? Hãy cho biết cách lập luận trong bài ?
B. Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận.
Ví dụ 1:
Hôm nay trời mưa, chúng ta không đi chơi công viên nữa.
Em rất thích đọc sách, vì qua sách em học được nhiều điều.
Trời nóng quá, đi ăn kem đi.
I. LẬP LUẬN TRONG ĐỜI SỐNG:
Ví dụ 1:
Hôm nay trời mưa (LC), chúng ta không đi chơi công viên nữa (KL).
Em rất thích đọc sách (KL), vì qua sách em học được nhiều điều (LC).
Trời nóng quá (LC), đi ăn kem đi (KL).
=> Quan hệ nhân quả, vị trí luận cứ và kết luận có thể đổi chỗ cho nhau.
Ví dụ 2:
Bổ sung luận cứ cho kết luận:
a. Nói dối rất có hại
(Kết luận)
Luận cứ 2
Luận cứ 3
Luận cứ 1
=> Một kết luận có thể có nhiều luận cứ khác nhau, miễn là hợp lí.
vì nói dối sẽ làm cho người ta không tin mình nữa.
vì sẽ mất lòng tin của mọi người.
Ví dụ 3: Viết tiếp kết luận cho các luận cứ.
b. Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn nhiều quá...
(Luận cứ )
Kết luận 2
Kết luận 3
Kết luận 1
=> Một luận cứ có thể có nhiều kết luận khác nhau, miễn là hợp lí.
phải học thôi
chẳng biết học cái gì trước
Lập luận trong đời sống
Phổ biến trong giao tiếp hàng ngày.
Là quan hệ giữa luận cứ và kết luận (LĐ) :
+ Mang tính cảm tính, không rõ ràng.
+ Thường nằm trong một cấu trúc câu nhất định.
Một luận cứ có một hoặc nhiều kết luận (LĐ) khác nhau và ngược lại.
Mối quan hệ giữa luận cứ và kết luận (LĐ) có vai trò quan trọng không thể tách rời.
Vị trí luận cứ và kết luận (LĐ) có thể thay đổi.
Có thể mô hình hóa như sau:
+ Nếu A thì B ( B1, B2….)
+ Nếu A ( A1, A2,…) thì B
( Luận cứ) ( Kết luận -LĐ)
II. LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN:
Ví dụ:
a. Chống nạn thất học
b. Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
c. Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.
d. Sách là người bạn lớn của con người.
e. Học cơ bản mới có thể thành tài lớn.
II. a. Chống nạn thất học
b. Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
c. Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.
d. Sách là người bạn lớn của con người.
e. Học cơ bản mới có thể thành tài lớn.
I. a. Em rất yêu trường em…………….
b. Nói dối rất có hại………………….
c. …….nghỉ một lát nghe nhạc thôi.
d. …… trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ.
e. …… em rất thích đi tham quan.
Em hãy so sánh các kết luận ở mục I và II?
Đọc đoạn văn nghị luận :
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.
(Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Hồ Chí Minh)
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta.
Luận cứ 1 : Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…
Luận cứ 2 : Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.
Vì sao mà nêu ra luận điểm đó ?
Luận điểm đó có những nội dung gì ?
Luận điểm đó có cơ sở thực tế không ?
Luận điểm đó sẽ có tác dụng gì ? …
LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Là quan hệ giữa luận cứ với luận điểm. + Có tính lý luận chặt chẽ, rõ ràng. + Nằm trong đoạn văn.
Luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm.
Ếch ngồi đáy giếng
(Truyện ngụ ngôn)
Có một con ếch sống lâu ngày trong một cái giếng nọ. Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua,ốc bé nhỏ. Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ. Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.
Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài.
Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp. Nó nhâng nháo đưa cặp mắt lên nhìn bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu giẫm bẹp.
(Ngữ văn 6- tập I)
III. LUYỆN TẬP :
Xác định luận điểm, luận cứ, lập luận của truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”?
Luận điểm: Cái giá phải trả cho những kẻ huênh hoang, kiêu ngạo
Luận cứ:
- Ếch sống lâu trong giếng, bên cạnh những con vật bé nhỏ.
Các loài vật này rất sợ tiếng kêu vang động của ếch.
Ếch cứ tưởng mình là ghê gớm như một vị chúa tể.
Trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài.
- Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi chả thèm để ý đến xung quanh
- Ếch bị một con trâu giẫm bẹp.
Lập luận: - Theo trình tự không gian và thời gian
- Chi tiết, sự việc cụ thể và chọn lọc để rút ra kết luận ( luận điểm) một cách kín đáo.
Bài tập 1:
Hãy bổ sung luận cứ cho các kết luận sau:
Em rất yêu trường em …………….
Nói dối rất có hại ………………….
………. nghỉ một lát nghe nhạc thôi.
……… trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ.
……… em rất thích đi tham quan.
Bài tập 2:
Viết tiếp kết luận cho các luận cứ sau nhằm thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói.
Ngồi mãi ở nhà chán lắm……….
Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn nhiều quá…………..
Nhiều bạn nói năng thật khó nghe……
Các bạn đã lớn rồi, làm anh làm chị chúng nó………..
Cậu này ham đá bóng thật………………….
Bài tập 3 :
Em hãy lập luận cho luận điểm “Sách là người bạn lớn của con người”.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Bài vừa học:
- Học thuộc ghi nhớ.
Nắm chắc nội dung bài học và hoàn thành bài tập
2. Chuẩn bị bài mới:
Soạn bài: Thêm trạng ngữ cho câu
Chúc các em luôn vui khỏe và học tốt.
7B1–7B6
LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Tiết 88,89
TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN
BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
A. TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN:
BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
1. Bố cục :
* Ví dụ:
Đọc văn bản : Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
(Hồ Chí Minh)
I. Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận
? Văn bản trên có mấy phần? mỗi phần có mấy đoạn? mỗi đoạn có những luận điểm nào?
BỐ CỤC
- Phần 1: “Dân ta có một lòng nồng nàn … lũ cướp nước” : Nhận định về lòng yêu nước của nhân dân ta. (Nêu vấn đề - Đ1)
- Phần 2: “ Lịch sử ta … nồng nàn yêu nước”: Chứng minh những biểu hiện của lòng yêu nước. (Giải quyết vấn đề -Đ2,3)
- Phần 3: (Tinh thần yêu nước … công việc kháng chiến): Nhiệm vụ của Đảng ta. (Kết thúc vấn đề - Đ4)
Văn bản: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
(1)
Dân ta có một lòng
nồng nàn yêu nước
Lịch sử ta đã có
nhiều cuộc kháng
chiến vĩ đại...
Đồng bào ta ngày
nay cũng rất xứng đáng
Bổn phận của
chúng ta...
truyền thống
quý báu
Bà Trưng
Bà Triệu
...
từ ... đến...
từ ... đến...
từ ... đến...
giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước ... kháng chiến.
mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng... lũ cướp nước
chúng ta phải ghi nhớ...
đều giống nhau nơi lòng yêu nước
(2)
(3)
I
II
III
(1)
(2)
(3)
(4)
Lịch sử ta đã có
nhiều cuộc kháng
chiến vĩ đại ... ta.
Luận điểm phụ
Thân bài
Luận điểm xuất phát
Mở bài
Dân ta có một lòng
nồng nàn yêu nước
Đồng bào ta ngày
nay cũng rất xứng
đáng … ngày trước.
Luận điểm phụ
Thân bài
Bổn phận của
chúng ta ...
Luận điểm kết luận
Kết bài
I/ MỐI QUAN HỆ GIỮA BỐ CỤC VÀ LẬP LUẬN :
1/ Bố cục :
Bố cục bài văn nghị luận có 3 phần
- Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội (luận điểm xuất phát, tổng quát).
- Thân bài: Trình bày nội dung chủ yếu của bài (có thể có nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn có một luận điểm phụ ).
- Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài .
2/ Lập luận :
Truyền thống quý báu
Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng... Nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn,nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước (vai trò của lòng yêu nước )
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại..
chúng ta phải ghi nhớ…
Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng …
-từ… đến…
từ …đến…
từ… đến…
từ… đến…
từ… đến …
từ… đến…
đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước
Bổn phận của chúng ta
Giải thích, tuyên truyền,tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đêu được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước (luận điểm xuất phát)
Quan hệ nhân quả
Quan hệ nhân quả
Quan hệ tổng – phân - hợp
Suy luận tương đồng
Bà Trưng, Bà Triệu, …
* Cách sắp xếp, trình bày các luận điểm, luận cứ:
- Mối quan hệ hàng ngang:
+ Hàng ngang thứ 1: lập luận theo quan hệ nhân quả:
Lòng yêu nước
Truyền thống
Sức mạnh
+ Hàng ngang thứ 2: lập luận theo quan hệ nhân quả:
Lịch sử đã chứng tỏ ...
Bà Trưng,
Bà Triệu, …
Chúng ta phải
ghi nhớ
+ Hàng ngang thứ 3: lập luận theo quan hệ tổng - phân - hợp:
Đưa ra
nhận định
Dùng dẫn
chứng minh
Kết luận
+ Hàng ngang thứ 4: lập luận theo quan hệ suy luận tương đồng:
Từ truyền thống
Suy ra bổn phận
của chúng ta
Mối quan hệ theo hàng dọc được tác giả trình bày và dẫn dắt như thế nào?
Bổn
phận
Thời hiện
tại
Lòng yêu
nước
Trong
quá khứ
Luận điểm xuất phát
Luận điểm phụ
Luận điểm phụ
Luận điểm kết luận
Có thể
lập luận
theo nhiều
phương pháp
lập luận
khác nhau:
Suy luận nhân quả,
tổng phân
hợp, suy luận tương
đồng,...
Hàng dọc có kết cấu là những suy luận tương đồng theo thời gian.
I/ MỐI QUAN HỆ GIỮA BỐ CỤC VÀ LẬP LUẬN :
1/ BỐ CỤC :
2/ LẬP LUẬN :
Để xác lập luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần, người ta có thể sử dụng các phương pháp lập luận khác nhau như suy luận nhân quả suy luận tương đồng ,…
Là cách đưa luận điểm dẫn đến dẫn chứng để kết luận.
3. Ghi nhớ
(SGK-Tr31)
Văn bản: Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn
(Theo Xuân Yên)
Ở đời có nhiều người đi học, nhưng ít ai biết học cho thành tài.
Danh họa I-ta-li-a Lê-ô-na đơ Vanh-xi (1452-1519) thời còn bé, cha thấy có năng khiếu hội hoạ, mới cho theo học danh hoạ Vê-rô-ki-ô. Đơ Vanh-xi thì muốn học cho nhanh, nhưng cách dạy của Vê-rô-ki- o rất đặc biệt. Ông bắt cậu bé học vẽ trứng gà mấy chục ngày liền, làm cậu ta phát chán. Lúc bấy giờ thầy mới nói: “Em nên biết rằng trong một nghìn cái trứng, không bao giờ có hai cái có hình dáng hoàn toàn giống nhau! Cho dù là một cái trứng, chỉ cần ta thay đổi góc nhìn nó lại hiện ra một hình dáng khác. Do vậy nếu không cố công luyện tập thì không vẽ đúng được đâu!”. Thầy Vê-rô-ki-ô còn nói, vẽ đi vẽ lại cái trứng còn là cách luyện mắt cho tinh, luyện tay cho dẻo. Khi nào mắt tinh tay dẻo thì mới vẽ được mọi thứ. Học theo cách của thầy quả nhiên về sau Đơ Vanh-xi trở thành hoạ sĩ lớn của thời Phục hưng.
Câu chuyện vẽ trứng của Đơ Vanh-xi cho người ta thấy chỉ ai chịu khó luyện tập động tác cơ bản thật tốt, thật tinh thì mới có tiền đồ. Và cũng chỉ có những ông thầy lớn mới biết dạy cho học trò những điều cơ bản nhất. Người xưa nói, chỉ có thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏi, quả không sai.
II. Luyện tập:
II. Luyện tập:
Đọc văn bản “Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn” và trả lời các
câu hỏi.
? Bài văn nêu lên tư tưởng gì ?
? Tư tưởng ấy thể hiện ở những luận điểm nào ?
? Bài văn có bố cục mấy phần ? Hãy cho biết cách lập luận trong bài ?
B. Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận.
Ví dụ 1:
Hôm nay trời mưa, chúng ta không đi chơi công viên nữa.
Em rất thích đọc sách, vì qua sách em học được nhiều điều.
Trời nóng quá, đi ăn kem đi.
I. LẬP LUẬN TRONG ĐỜI SỐNG:
Ví dụ 1:
Hôm nay trời mưa (LC), chúng ta không đi chơi công viên nữa (KL).
Em rất thích đọc sách (KL), vì qua sách em học được nhiều điều (LC).
Trời nóng quá (LC), đi ăn kem đi (KL).
=> Quan hệ nhân quả, vị trí luận cứ và kết luận có thể đổi chỗ cho nhau.
Ví dụ 2:
Bổ sung luận cứ cho kết luận:
a. Nói dối rất có hại
(Kết luận)
Luận cứ 2
Luận cứ 3
Luận cứ 1
=> Một kết luận có thể có nhiều luận cứ khác nhau, miễn là hợp lí.
vì nói dối sẽ làm cho người ta không tin mình nữa.
vì sẽ mất lòng tin của mọi người.
Ví dụ 3: Viết tiếp kết luận cho các luận cứ.
b. Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn nhiều quá...
(Luận cứ )
Kết luận 2
Kết luận 3
Kết luận 1
=> Một luận cứ có thể có nhiều kết luận khác nhau, miễn là hợp lí.
phải học thôi
chẳng biết học cái gì trước
Lập luận trong đời sống
Phổ biến trong giao tiếp hàng ngày.
Là quan hệ giữa luận cứ và kết luận (LĐ) :
+ Mang tính cảm tính, không rõ ràng.
+ Thường nằm trong một cấu trúc câu nhất định.
Một luận cứ có một hoặc nhiều kết luận (LĐ) khác nhau và ngược lại.
Mối quan hệ giữa luận cứ và kết luận (LĐ) có vai trò quan trọng không thể tách rời.
Vị trí luận cứ và kết luận (LĐ) có thể thay đổi.
Có thể mô hình hóa như sau:
+ Nếu A thì B ( B1, B2….)
+ Nếu A ( A1, A2,…) thì B
( Luận cứ) ( Kết luận -LĐ)
II. LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN:
Ví dụ:
a. Chống nạn thất học
b. Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
c. Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.
d. Sách là người bạn lớn của con người.
e. Học cơ bản mới có thể thành tài lớn.
II. a. Chống nạn thất học
b. Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
c. Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.
d. Sách là người bạn lớn của con người.
e. Học cơ bản mới có thể thành tài lớn.
I. a. Em rất yêu trường em…………….
b. Nói dối rất có hại………………….
c. …….nghỉ một lát nghe nhạc thôi.
d. …… trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ.
e. …… em rất thích đi tham quan.
Em hãy so sánh các kết luận ở mục I và II?
Đọc đoạn văn nghị luận :
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.
(Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Hồ Chí Minh)
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta.
Luận cứ 1 : Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…
Luận cứ 2 : Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.
Vì sao mà nêu ra luận điểm đó ?
Luận điểm đó có những nội dung gì ?
Luận điểm đó có cơ sở thực tế không ?
Luận điểm đó sẽ có tác dụng gì ? …
LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Là quan hệ giữa luận cứ với luận điểm. + Có tính lý luận chặt chẽ, rõ ràng. + Nằm trong đoạn văn.
Luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm.
Ếch ngồi đáy giếng
(Truyện ngụ ngôn)
Có một con ếch sống lâu ngày trong một cái giếng nọ. Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua,ốc bé nhỏ. Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ. Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.
Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài.
Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp. Nó nhâng nháo đưa cặp mắt lên nhìn bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu giẫm bẹp.
(Ngữ văn 6- tập I)
III. LUYỆN TẬP :
Xác định luận điểm, luận cứ, lập luận của truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”?
Luận điểm: Cái giá phải trả cho những kẻ huênh hoang, kiêu ngạo
Luận cứ:
- Ếch sống lâu trong giếng, bên cạnh những con vật bé nhỏ.
Các loài vật này rất sợ tiếng kêu vang động của ếch.
Ếch cứ tưởng mình là ghê gớm như một vị chúa tể.
Trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài.
- Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi chả thèm để ý đến xung quanh
- Ếch bị một con trâu giẫm bẹp.
Lập luận: - Theo trình tự không gian và thời gian
- Chi tiết, sự việc cụ thể và chọn lọc để rút ra kết luận ( luận điểm) một cách kín đáo.
Bài tập 1:
Hãy bổ sung luận cứ cho các kết luận sau:
Em rất yêu trường em …………….
Nói dối rất có hại ………………….
………. nghỉ một lát nghe nhạc thôi.
……… trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ.
……… em rất thích đi tham quan.
Bài tập 2:
Viết tiếp kết luận cho các luận cứ sau nhằm thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói.
Ngồi mãi ở nhà chán lắm……….
Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn nhiều quá…………..
Nhiều bạn nói năng thật khó nghe……
Các bạn đã lớn rồi, làm anh làm chị chúng nó………..
Cậu này ham đá bóng thật………………….
Bài tập 3 :
Em hãy lập luận cho luận điểm “Sách là người bạn lớn của con người”.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Bài vừa học:
- Học thuộc ghi nhớ.
Nắm chắc nội dung bài học và hoàn thành bài tập
2. Chuẩn bị bài mới:
Soạn bài: Thêm trạng ngữ cho câu
Chúc các em luôn vui khỏe và học tốt.
 







Các ý kiến mới nhất