Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §18. Bội chung nhỏ nhất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thuy Duong
Ngày gửi: 17h:18' 02-10-2021
Dung lượng: 916.0 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
SINH LỚP 6
Giáo viên: Nguyễn Thùy Dương
Trường : THCS Xuân La
1) Nêu các bước tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1?
CÁC BƯỚC TÌM BCNN
B.1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
B.2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
B.3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy số mũ lớn nhất của nó.
2) Tìm BCNN(30, 45)?
B.2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
B.3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy số mũ lớn nhất của nó.
B.1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
BC(4,6) là bội của BCNN(4,6)
Chú ý :
BỘI CHUNG NHỎ NHẤT – LUYỆN TẬP
3/ Cách tìm bội chung thông qua tìm BCNN :
TIẾT 35. § 18.
Em có cách nào để tìm BC của hai hay nhiều số lớn hơn 1?
CÁC BƯỚC TÌM BCNN
B.2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
B.3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy số mũ lớn nhất của nó.
B.1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
BC(4,6) là bội của BCNN(4,6)
Chú ý :
BỘI CHUNG NHỎ NHẤT – LUYỆN TẬP
3/ Cách tìm bội chung thông qua tìm BCNN :
TIẾT 35. § 18.
20.0
20.3
20.1
20.2
BC(4,10) =
{ … }
BCNN(4,10) = 22.5 = 20
Giải
VD : Tìm BC(4, 10) ?
4 = 22
10 = 2.5
Ta có:
20;
40;
60;
0;
.
80;
CÁC BƯỚC TÌM BCNN
B(20)=
B.2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
B.3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy số mũ lớn nhất của nó.
B.1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
BC(4,6) là bội của BCNN(4,6)
Chú ý :
BỘI CHUNG NHỎ NHẤT – LUYỆN TẬP
3/ Cách tìm bội chung thông qua tìm BCNN :
TIẾT 35. § 18.
Ví dụ 3(sgk):
Viết tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử ?
CÁC BƯỚC TÌM BCNN
B.2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
B.3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy số mũ lớn nhất của nó.
B.1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
BC(4,6) là bội của BCNN(4,6)
Chú ý :
BỘI CHUNG NHỎ NHẤT – LUYỆN TẬP
3/ Cách tìm bội chung thông qua tìm BCNN :
TIẾT 35. § 18.
Ví dụ 3(sgk):
Viết tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử ?
Phân tích đề bài
x < 1000
? Phần tử của tập hợp A có mấy tính chất ? Đó là những tính chất nào ?
CÁC BƯỚC TÌM BCNN
B.2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
B.3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy số mũ lớn nhất của nó.
B.1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
BC(4,6) là bội của BCNN(4,6)
Chú ý :
BỘI CHUNG NHỎ NHẤT – LUYỆN TẬP
3/ Cách tìm bội chung thông qua tìm BCNN :
TIẾT 35. § 18.
Ví dụ 3(sgk):
Viết tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử ?
Phân tích đề bài
x < 1000
Tóm tắt cách giải
Bước 1: tìm BCNN(8, 18, 30)
Bước 4: Kết luận
Bước2: tìm BC(8, 18, 30)
Bước 3: Chọn x < 1000
CÁC BƯỚC TÌM BCNN
B.2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
B.3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy số mũ lớn nhất của nó.
B.1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
BC(4,6) là bội của BCNN(4,6)
Chú ý :
BỘI CHUNG NHỎ NHẤT – LUYỆN TẬP
3/ Cách tìm bội chung thông qua tìm BCNN :
TIẾT 35. § 18.
Quy t?c : Để tìm bội chung của các
số đã cho, ta có thể tìm các bội của
BCNN của các số đó.
CÁC BƯỚC TÌM BCNN
B.2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
B.3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy số mũ lớn nhất của nó.
B.1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
BC(4,6) là bội của BCNN(4,6)
Chú ý :
BỘI CHUNG NHỎ NHẤT – LUYỆN TẬP
3/ Cách tìm bội chung thông qua tìm BCNN :
TIẾT 35. § 18.
Quy t?c : Để tìm bội chung của các số đã cho
ta có thể tìm các bội của BCNN của các số đó.
Bài 153(sgk-59). Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45.
B3. Chọn các số bé hơn 500 trong BC(30, 45)
B2. Tìm BC(30, 45)
B1. Tìm BCNN(30, 45)
bội chung
.
.
.
B.2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
B.3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy số mũ lớn nhất của nó.
B.1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
BC(4,6) là bội của BCNN(4,6)
Chú ý :
BỘI CHUNG NHỎ NHẤT – LUYỆN TẬP
3/ Cách tìm bội chung thông qua tìm BCNN :
TIẾT 35. § 18.
Quy t?c : Để tìm bội chung của các số đã cho
ta có thể tìm các bội của BCNN của các số đó.
Bài 153(sgk-59). Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45.
B3. Chọn các số bé hơn 500 trong BC(30, 45)
B2. Tìm BC(30, 45)
B1. Tìm BCNN(30, 45)
bội chung
.
.
B4. Kết luận
Gọi a là số cần tìm.
Theo bài: a  BC(30, 45) và a < 500
Ta có: 30 = 2.3.5
45 = 32.5
BCNN(30,45) = 2.32.5 = 90
BC(30,45) = B(90) = {0; 90; 180; 270; 360; 450; 540,…}
Do a < 500 nên a  {0; 90; 180; 270; 360; 450}
Vậy các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là:
0; 90; 180; 270; 360; 450
Giải
Bài 153(sgk-59). Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45.
.
Gọi a là số cần tìm.
Theo bài: a  BC(30, 45) và a < 500
Ta có: 30 = 2.3.5
45 = 32.5
BCNN(30,45) = 2.32.5 = 90
BC(30,45) = B(90) = {0; 90; 180; 270; 360; 450; 540,…}
Do a < 500 nên a  {0; 90; 180; 270; 360; 450}
Vậy các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là:
0; 90; 180; 270; 360; 450
Giải
Bài 153(sgk-59). Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45.
Theo bài: a  BC(30, 45) và a nhỏ nhất khác 0
=> a là BCNN(30, 45)
Ta có: 30 = 2.3.5
45 = 32.5
BCNN(30,45) = 2.32.5 = 90
BC(30,45) = B(90) = {0; 90; 180; 270; 360; 450; 540,…}
Do a < 500 nên a  {0; 90; 180; 270; 360; 450}
Vậy các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là:
0; 90; 180; 270; 360; 450
Vậy a = 90

Gọi a là số cần tìm.
Theo bài: a  BC(30, 45) và a < 500
Ta có: 30 = 2.3.5
45 = 32.5
BCNN(30,45) = 2.32.5 = 90
BC(30,45) = B(90) = {0; 90; 180; 270; 360; 450; 540,…}
Do a < 500
Vậy các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là:
0; 90; 180; 270; 360; 450
Giải
Bài 153(sgk-59). Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45.
.
.
200 < a < 360
200 < a < 360
nên a = 270
B.2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
B.3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy số mũ lớn nhất của nó.
B.1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
BC(4,6) là bội của BCNN(4,6)
Chú ý :
BỘI CHUNG NHỎ NHẤT – LUYỆN TẬP
3/ Cách tìm bội chung thông qua tìm BCNN :
TIẾT 35. § 18.
Quy t?c : Để tìm bội chung của các số đã cho
ta có thể tìm các bội của BCNN của các số đó.
CÁC BƯỚC TÌM BCNN
Các bước giải bài toán tìm BC thông qua tìm BCNN
B 1: Tìm BCNN của các số
B 2: Tìm BC của các số bằng cách tìm Bội của BCNN.
B 3: Kiểm tra lại các điều kiện của bài
B 4: Kết luận bài toán

Bài 154(sgk-59)
Học sinh lớp 6C khi xếp hàng 2; hàng 3; hàng 4; hàng 8 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đó trong khoảng từ 35 đến 60. Tính số học sinh của lớp 6C.
hàng 2; hàng 3; hàng 4; hàng 8
đều vừa đủ hàng
khi xếp
a ? BC(2, 3, 4, 8)
trong khoảng
từ 35 đến 60
Số a còn thoả mãn điều kiện gì?
a có quan hệ như thế nào với 2, 3, 4, 8 ?
Gọi số học sinh của lớp 6C là a
Phân tích đề bài
Bước 1:
Bước 3: Chọn
Bước 2 :Tìm BCNN rồi Tìm
Bài 154(SGK-59)
Học sinh lớp 6C khi xếp hàng 2; hàng 3; hàng 4; hàng 8 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đó trong khoảng từ 35 đến 60. Tính số học sinh của lớp 6C
hàng 2; hàng 3; hàng 4; hàng 8
đều vừa đủ hàng
khi xếp
a ? BC(2, 3, 4, 8)
trong khoảng
từ 35 đến 60
Gọi số học sinh của lớp 6C là a
Bước 4 : Kết luận
Tóm tắt cách giải
Gọi số học sinh của lớp 6C là a (aN*, )
Theo bài
Ta có:

GIẢI
Vì: nên a = 48
Vậy số học sinh lớp 6C là 48 học sinh
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc khái niệm BCNN của hai hay nhiều số.
Các bước tìm BCNN. Cách tìm BC thông qua tìm BCNN.
So sánh cách tìm ƯCLN và cách tìm BCNN.
BTVN 153, 155, 156, 157/SGK.
Chuẩn bị tốt tiết sau luyện tập.
CÁCH TÌM ƯCLN
CÁCH TÌM BCNN
B.1:Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
B.1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
B.2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
B.2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
chung.
chung và riêng
B.3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy số mũ nhỏ nhất của nó.
B.3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy số mũ lớn nhất của nó.
số mũ nhỏ nhất
số mũ lớn nhất
1.
2. Tìm các bội chung nhỏ hơn 200 của 6 và 20
Theo bài:
=> x BC (12,15)
Ta có: 12 = 22.3
15 = 3.5
BCNN(12,15) = 22.3.5 = 60 BC(12,15) = {0;60;120;180;…}
Vì 100 < x < 130 nên x = 120
Tìm x biết
Ta có: 6 = 2.3
20 = 22 .5
BCNN(6, 20) = 22.3.5 = 60
BC(6,20) = {0;60;120;180;240…}
Các bội chung nhỏ hơn 200 của 6 và 20 là: 0; 60;120;180.

 
Gửi ý kiến