Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các bài Luyện tập

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:35' 27-12-2010
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích: 0 người
Sở giáo dục - đào tạo hải phòng
Trường THPT Lấ QUí DễN
chào mừng các quý thầy cô về dự hội giảng
Giáo viên: Nguy?n Van Phuong
Hội giảng
Tiết 35 - Đại số và giải tích lớp 11
Kiểm tra bài cũ
Viết công thức tính xác suất theo định nghĩa và các công thức về tính chất của xác suất.
Gieo ngẫu nhiên một súc sắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để xuất hiện mặt có số chấm chẵn nhỏ hơn 6
Kiểm tra bài cũ
Viết công thức tính xác suất theo định nghĩa và các công thức về tính chất của xác suất.
Gieo ngẫu nhiên một súc sắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để xuất hiện mặt có số chấm chẵn nhỏ hơn 6
Xác suất của biến cố là một số đặc trưng cho khả năng khách quan xảy ra biến cố đó khi thực hiện phép thử.
Kiểm tra bài cũ
Viết công thức tính xác suất theo định nghĩa và các công thức về tính chất của xác suất.
Gieo ngẫu nhiên một súc sắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để xuất hiện mặt có số chấm chẵn nhỏ hơn 6
Định nghĩa:
Tính chất:
Biến cố AB chỉ xảy ra khi A xảy ra và B xảy ra
A
B
A
B
Kiểm tra bài cũ
Viết công thức tính xác suất theo định nghĩa và các công thức về tính chất của xác suất.
Gieo ngẫu nhiên một súc sắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để xuất hiện mặt có số chấm chẵn nhỏ hơn 6
Định nghĩa:
Tính chất:
A
B
A
B
Hai biến cố A, B là xung khắc nếu chúng không đồng thời xảy ra trong cùng một phép thử
Kiểm tra bài cũ
Viết công thức tính xác suất theo định nghĩa và các công thức về tính chất của xác suất.
Gieo ngẫu nhiên một súc sắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để xuất hiện mặt có số chấm chẵn nhỏ hơn 6
Định nghĩa:
Tính chất:
A
B
Hai biến cố A, B là xung khắc nếu chúng không đồng thời xảy ra trong cùng một phép thử
Kiểm tra bài cũ
Viết công thức tính xác suất theo định nghĩa và các công thức về tính chất của xác suất.
Gieo ngẫu nhiên một súc sắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để xuất hiện mặt có số chấm chẵn nhỏ hơn 6
Định nghĩa:
Tính chất:
A
B
Hai biến cố A, B là xung khắc nếu chúng không đồng thời xảy ra trong cùng một phép thử
Hai biến cố A, B là độc lập nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không ảnh hưởng đến xác suất để biến cố kia xảy ra.
Luyện tập

về xác suất
Luyện tập về xác suất
Bài tập 1.
Vòng quay tròn đồng chất như hình vẽ được chia thành 9 hình quạt bằng nhau và được đánh số lần lượt từ 1 đến 9. Khi vòng quay dừng lại, mũi tên bên trên chỉ vào ô số nào thì đó là số điểm nhận được của lần quay đó.
A: " Cả 2 lần quay đều nhận được điểm chẵn".
B: " Cả 2 lần quay đều nhận được điểm lẻ".
C: " Tổng số điểm sau 2 lần quay là số chẵn".
Quay vòng quay đó 2 lần độc lập.
a) Hãy mô tả không gian mẫu.
b) Tính xác suất của các biến cố:
Bài tập 1.
Luyện tập về xác suất
a) Hãy mô tả không gian mẫu.
Quay vòng quay đó 2 lần độc lập.
Không gian mẫu được mô tả bởi bảng dưới đây:
Số phần tử của không gian mẫu:
Bài tập 1.
Luyện tập về xác suất
Quay vòng quay đó 2 lần độc lập.
A: "Cả 2 lần quay đều nhận được điểm chẵn".
Bài tập 1.
Luyện tập về xác suất
Quay vòng quay đó 2 lần độc lập.
A: "Cả 2 lần quay đều nhận được điểm chẵn".
n(A)=16
B: "Cả 2 lần quay đều nhận được điểm lẻ".
Bài tập 1.
Luyện tập về xác suất
Quay vòng quay đó 2 lần độc lập.
A: "Cả 2 lần quay đều nhận được điểm chẵn".
n(A)=16
C: "Tổng số điểm sau 2 lần quay là số chẵn".
B: "Cả 2 lần quay đều nhận được điểm lẻ".
n(B)=25
n(C)=41
Bài tập 1.
Luyện tập về xác suất
Giải bằng công thức cộng và nhân xác suất
Gọi biến cố:
: "Quay lần 1 được điểm chẵn"
: "Quay lần 2 được điểm chẵn"
Biến cố A xảy ra khi và chỉ khi cả 2 biến cố và xảy ra, do đó:
Dễ thấy , độc lập và
Theo công thức nhân:
Tương tự:
Để biến cố C xảy ra thì hoặc cả 2 lần đều được điểm chẵn, hoặc cả 2 lần đều xuất hiện điểm lẻ, vậy: C =
Do A và B xung khắc nên theo công thức cộng xác suất:
Luyện tập về xác suất
Bài tập 2.
Trong một hộp có đựng 4 quả cầu đỏ và 3 quả cầu xanh có kích thước giống nhau.
2) Lấy ngẫu nhiên lần lượt (có hoàn lại) hai quả cầu từ trong hộp. Tính xác suất các biến cố:
1) Lấy ngẫu nhiên cùng lúc hai quả cầu từ trong hộp. Tính xác suất của biến cố
A: "Hai quả cầu lấy ra khác màu"
B: "Quả cầu lấy ra lần 1 là đỏ, lần 2 là xanh"
C: "Hai quả cầu lấy ra khác màu"
Luyện tập về xác suất
Bài tập 2.
Trong một hộp có đựng 4 quả cầu đỏ và 3 quả cầu xanh có kích thước giống nhau.
1) Lấy ngẫu nhiên cùng lúc hai quả cầu từ trong hộp. Tính xác suất của biến cố
A: "Hai quả cầu lấy ra khác màu"
Luyện tập về xác suất
Bài tập 2.
Trong một hộp có đựng 4 quả cầu đỏ và 3 quả cầu xanh có kích thước giống nhau.
1) Lấy ngẫu nhiên cùng lúc hai quả cầu từ trong hộp. Tính xác suất của biến cố
A: "Hai quả cầu lấy ra khác màu"
Luyện tập về xác suất
Bài tập 2.
Trong một hộp có đựng 4 quả cầu đỏ và 3 quả cầu xanh có kích thước giống nhau.
1) Lấy ngẫu nhiên cùng lúc hai quả cầu từ trong hộp. Tính xác suất của biến cố
A: "Hai quả cầu lấy ra khác màu"
Giải:
Vì chọn ngẫu nhiên 2 quả cầu từ 7 quả cầu nên mỗi lần chọn ta có kết quả là một tổ hợp chập 2 của 7 phần tử. Vậy không gian mẫu gồm:
(phần tử)
Để biến cố A xảy ra thì phải lấy được 1 quả cầu đỏ và 1 quả cầu xanh, do đó số kết quả thuận lợi cho biến cố A là:
n(A) = 4.3 = 12
Vậy:
Luyện tập về xác suất
Bài tập 2.
Trong một hộp có đựng 4 quả cầu đỏ và 3 quả cầu xanh có kích thước giống nhau.
2) Lấy ngẫu nhiên lần lượt (có hoàn lại) hai quả cầu từ trong hộp. Tính xác suất:
B: "Quả cầu lấy ra lần 1 là đỏ, lần 2 là xanh"
C: "Hai quả cầu lấy ra khác màu"
Bài tập 2.
Trong hộp đựng 4 quả cầu đỏ và 3 quả cầu xanh kích thước giống nhau.
2) Lấy ngẫu nhiên lần lượt (có hoàn lại) hai quả cầu từ trong hộp. Tính xác suất:
B: "Quả cầu lấy ra lần 1 là đỏ, lần 2 là xanh"
C: "Hai quả cầu lấy ra khác màu"
Cách 1:
Cách 2:
Mỗi lần lấy 1 quả cầu từ 7 quả cầu, theo quy tắc nhân, số kết quả có thể xảy ra là:
Để lấy được 1 quả cầu đỏ lần 1 có 4 cách chọn, để lấy được quả cầu xanh lần 2 có 3 cách chọn. Theo quy tắc nhân, số kết quả thuận lợi cho B là: n(B) = 4.3 = 12
Vậy xác suất của biến cố B là:
: "Lần 1 lấy được cầu đỏ"
: "Lần 2 lấy được cầu đỏ"
độc lập và
,
B xảy ra khi và chỉ khi đồng thời
xảy ra và
không xảy ra, do đó
Theo công thức nhân xác suất:
Theo công thức biến cố đối:
Bài tập 2.
2) Lấy ngẫu nhiên lần lượt (có hoàn lại) hai quả cầu từ trong hộp. Tính xác suất:
B: "Quả cầu lấy ra lần 1 là đỏ, lần 2 là xanh"
C: "Hai quả cầu lấy ra khác màu"
Cách 1:
Cách 2:
Có 2 trường hợp để C xảy ra:
Vậy xác suất của biến cố C là:
*Lần 1 lấy cầu đỏ, lần 2 cầu xanh
có 4.3 = 12 cách chọn
*Lần 1 lấy cầu xanh, lần 2 cầu đỏ
có 3.4 = 12 cách chọn
Số kết quả thuận lợi là: n(C) = 24
Ta có:


xung khắc
nên theo công thức cộng xác suất:
Theo công thức nhân xác suất:
Mỗi lần lấy 1 quả cầu từ 7 quả cầu, theo quy tắc nhân, số kết quả có thể xảy ra là:
: "Lần 1 lấy được cầu đỏ"
: "Lần 2 lấy được cầu đỏ"
độc lập và
,
Trong hộp đựng 4 quả cầu đỏ và 3 quả cầu xanh kích thước giống nhau.
Luyện tập về xác suất
Bài tập 3.
Có hai xạ thủ cùng bắn vào một mục tiêu. Xác suất bắn trúng của xạ thủ thứ nhất và thứ hai lần lượt là 0,8 và 0,9.
a) Tính xác suất để chỉ xạ thủ thứ nhất bắn trúng mục tiêu.
b) Tính xác suất để có ít nhất một xạ thủ bắn trúng mục tiêu.
xác suất bắn trúng 0,8
xác suất bắn trượt 0,2
xác suất bắn trúng 0,9
xác suất bắn trượt 0,1
Bài tập 3.
Có hai xạ thủ cùng bắn vào một mục tiêu. Xác suất bắn trúng của xạ thủ thứ nhất và thứ hai lần lượt là 0,8 và 0,9.
a) Tính xác suất để chỉ xạ thủ thứ nhất bắn trúng mục tiêu.
xạ thủ 1:
xạ thủ 2:
trúng: 0,8
trúng: 0,9
trượt: 0,2
trượt: 0,1
Chỉ xạ thủ thứ nhất bắn trúng
trúng: 0,8

trượt: 0,1
trúng: 0,8
trượt: 0,1
Gọi
: "xạ thủ thứ nhất bắn trúng"
: "xạ thủ thứ hai bắn trúng"
Dễ thấy
,
độc lập và:
a) Gọi A là biến cố: "Chỉ xạ thủ thứ nhất bắn trúng mục tiêu"
Do tính độc lập của các biến cố nên theo công thức nhân:
Bài tập 3.
Có hai xạ thủ cùng bắn vào một mục tiêu. Xác suất bắn trúng của xạ thủ thứ nhất và thứ hai lần lượt là 0,8 và 0,9.
b) Tính xác suất để mục tiêu bị bắn trúng.
xạ thủ 1:
xạ thủ 2:
trúng: 0,8
trúng: 0,9
trượt: 0,2
trượt: 0,1
Có ít nhất 1 xạ thủ bắn trúng
trúng: 0,8
hoặc
trúng: 0,8
Gọi
: "xạ thủ thứ nhất bắn trúng"
: "xạ thủ thứ hai bắn trúng"
Dễ thấy
,
độc lập và:
b) Gọi B là biến cố: "Mục tiêu bị bắn trúng"
trúng: 0,9
trúng: 0,9
= 0,8+0,9 = 1,7
Bài tập 3.
Có hai xạ thủ cùng bắn vào một mục tiêu. Xác suất bắn trúng của xạ thủ thứ nhất và thứ hai lần lượt là 0,8 và 0,9.
b) Tính xác suất để mục tiêu bị bắn trúng.
xạ thủ 1:
xạ thủ 2:
trúng: 0,8
trúng: 0,9
trượt: 0,2
trượt: 0,1
Có ít nhất 1 xạ thủ bắn trúng
Gọi
: "xạ thủ thứ nhất bắn trúng"
: "xạ thủ thứ hai bắn trúng"
Dễ thấy
,
độc lập và:
b) Gọi B là biến cố: "Mục tiêu bị bắn trúng"
trúng: 0,9
trúng: 0,8

trượt: 0,1
trúng: 0,9


trượt: 0,2
trúng: 0,8
trúng: 0,9
Bài tập 3.
Có hai xạ thủ cùng bắn vào một mục tiêu. Xác suất bắn trúng của xạ thủ thứ nhất và thứ hai lần lượt là 0,8 và 0,9.
b) Tính xác suất để mục tiêu bị bắn trúng.
xạ thủ 1:
xạ thủ 2:
trúng: 0,8
trúng: 0,9
trượt: 0,2
trượt: 0,1
B: "Có ít nhất 1 xạ thủ bắn trúng"
Gọi
: "xạ thủ thứ nhất bắn trúng"
: "xạ thủ thứ hai bắn trúng"
Dễ thấy
,
độc lập và:
b) Gọi B là biến cố: "Mục tiêu bị bắn trúng"
trúng: 0,9
: "Cả hai xạ thủ đều bắn trượt"
trượt: 0,2

trượt: 0,1
trượt: 0,1
Xét biến cố đối:
: "Cả hai xạ thủ đều bắn trượt"
Vậy:
MR
CC
trượt: 0,2
Bài tập 3.
Có hai xạ thủ cùng bắn vào một mục tiêu. Xác suất bắn trúng của xạ thủ thứ nhất và thứ hai lần lượt là 0,8 và 0,9.
b) Tính xác suất để mục tiêu bị bắn trúng.
xạ thủ 1:
xạ thủ 2:
trúng: 0,8
trúng: 0,9
trượt: 0,2
trượt: 0,1
Gọi
: "xạ thủ thứ nhất bắn trúng"
: "xạ thủ thứ hai bắn trúng"
Dễ thấy
,
độc lập và:
b) Gọi B là biến cố: "Mục tiêu bị bắn trúng"
trúng: 0,9
Sử dụng công thức cộng mở rộng:
= 0,8 + 0,9 - 0,8.0,9 = 0,98
Luyện tập về xác suất
Để tính xác suất của biến cố, có thể sử dụng:
Định nghĩa xác suất
Tính chất xác suất:
Lưu ý mối liên hệ giữa các biến cố khi sử dụng các công thức về xác suất
Trong trò chơi "Chú Tễu", có 5 chiếc thẻ giống nhau được đánh số lần lượt từ 1 đến 5, trong đó chỉ có 1 chiếc thẻ có hình chú Tễu. Chọn ngẫu nhiên 3 chiếc thẻ từ 5 chiếc thẻ trên, xác suất để chọn được thẻ hình chú Tễu là:
Bài tập trắc nghiệm
Bài 1
a)
c)
d)
b)
Trong trò chơi "Chú Tễu", có 5 chiếc thẻ giống nhau được đánh số lần lượt từ 1 đến 5, trong đó chỉ có 1 chiếc thẻ có hình chú Tễu. Chọn ngẫu nhiên 3 chiếc thẻ từ 5 chiếc thẻ trên, xác suất để chọn được thẻ hình chú Tễu là:
Bài tập trắc nghiệm
Bài 1
a)
c)
d)
b)
Bài kiểm tra trắc nghiệm có 10 câu, mỗi câu có 4 lựa chọn, trong đó có 1 phương án đúng. Xác suất để một học sinh lựa chọn đáp án ngẫu nhiên mà trả lời đúng cả 10 câu là:
Bài tập trắc nghiệm
Bài 2
a)
c)
d)
b)
Bài tập về nhà
Bài tập sách giáo khoa: 2, 6, 7 (trang 74, 75)
Trong trò chơi "Ong tìm chữ" của chương trình Hãy chọn giá đúng của VTV3, có 30 tấm bìa khác nhau, trong đó có 15 tấm bìa mang chữ "SU", 11 tấm chữ "ZU", 3 tấm chữ "KI", 1 tấm chữ "SUZUKI". Người chơi được phép chọn tuỳ ý 3 tấm bìa và sẽ thắng cuộc nếu chọn được (hay ghép được) chữ SUZUKI. Tính xác suất để người chơi thắng cuộc.
Có 7 người, trong đó có 3 người là anh em ruột, cùng ngồi vào một hàng ghế dài 7 chỗ trong rạp chiếu phim. Tính xác suất để 3 anh em ruột luôn ngồi liền nhau.
Bài học đến đây là kết thúc!
Xin chân thành cảm ơn
Bài học đến đây là kết thúc!
Xin chân thành cảm ơn
Trong trò chơi "Chú Tễu", có 5 chiếc thẻ giống nhau được đánh số lần lượt từ 1 đến 5, trong đó chỉ có 1 chiếc thẻ có hình chú Tễu. Chọn ngẫu nhiên 3 chiếc thẻ từ 5 chiếc thẻ trên, xác suất để chọn được thẻ hình chú Tễu là:
Bài tập trắc nghiệm
Bài 1
a)
c)
d)
b)
Đúng!
1
2
Trong trò chơi "Chú Tễu", có 5 chiếc thẻ giống nhau được đánh số lần lượt từ 1 đến 5, trong đó chỉ có 1 chiếc thẻ có hình chú Tễu. Chọn ngẫu nhiên 3 chiếc thẻ từ 5 chiếc thẻ trên, xác suất để chọn được thẻ hình chú Tễu là:
Bài tập trắc nghiệm
Bài 1
a)
c)
d)
b)
Sai!
1
2
Trong trò chơi "Chú Tễu", có 5 chiếc thẻ giống nhau được đánh số lần lượt từ 1 đến 5, trong đó chỉ có 1 chiếc thẻ có hình chú Tễu. Chọn ngẫu nhiên 3 chiếc thẻ từ 5 chiếc thẻ trên, xác suất để chọn được thẻ hình chú Tễu là:
Bài tập trắc nghiệm
Bài 1
a)
c)
d)
b)
Sai!
1
2
Trong trò chơi "Chú Tễu", có 5 chiếc thẻ giống nhau được đánh số lần lượt từ 1 đến 5, trong đó chỉ có 1 chiếc thẻ có hình chú Tễu. Chọn ngẫu nhiên 3 chiếc thẻ từ 5 chiếc thẻ trên, xác suất để chọn được thẻ hình chú Tễu là:
Bài tập trắc nghiệm
Bài 1
a)
c)
d)
b)
Sai!
1
2
Bài kiểm tra trắc nghiệm có 10 câu, mỗi câu có 4 lựa chọn, trong đó có 1 phương án đúng. Xác suất để một học sinh lựa chọn đáp án ngẫu nhiên mà trả lời đúng cả 10 câu là:
Bài tập trắc nghiệm
Bài 2
a)
c)
d)
b)
Sai!
2
VN
Bài kiểm tra trắc nghiệm có 10 câu, mỗi câu có 4 lựa chọn, trong đó có 1 phương án đúng. Xác suất để một học sinh lựa chọn đáp án ngẫu nhiên mà trả lời đúng cả 10 câu là:
Bài tập trắc nghiệm
Bài 2
a)
c)
d)
b)
Sai!
2
VN
Bài kiểm tra trắc nghiệm có 10 câu, mỗi câu có 4 lựa chọn, trong đó có 1 phương án đúng. Xác suất để một học sinh lựa chọn đáp án ngẫu nhiên mà trả lời đúng cả 10 câu là:
Bài tập trắc nghiệm
Bài 2
a)
c)
d)
b)
Sai!
2
VN
Bài kiểm tra trắc nghiệm có 10 câu, mỗi câu có 4 lựa chọn, trong đó có 1 phương án đúng. Xác suất để một học sinh lựa chọn đáp án ngẫu nhiên mà trả lời đúng cả 10 câu là:
Bài tập trắc nghiệm
Bài 2
a)
c)
d)
b)
2
VN
Đúng!
ZU
SUZUKI
KI
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
ong tìm chữ
30
10
1
Thắng
cuộc
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
ong tìm chữ
SU
KI
ZU
25
18
4
Thắng
cuộc
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
ong tìm chữ
SU
ZU
SU
27
15
12
Thua
cuộc
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
ong tìm chữ
ZU
SUZUKI
KI
SU
KI
ZU
Có 2 trường hợp để người chơi thắng cuộc:
Chọn ô chữ SUZUKI:
1 cách
Chọn 2 ô tuỳ ý:
cách
Chọn 1 ô chữ SU:
Chọn 1 ô chữ ZU:
Chọn 1 ô chữ KI:
15 cách
11 cách
3 cách
VN
KT
A
C
B
F
D
E
G
Có 7 người, trong đó có 3 người là anh em ruột, cùng ngồi vào một hàng ghế dài 7 chỗ trong rạp chiếu phim. Tính xác suất để 3 anh em ruột luôn ngồi liền nhau.
hướng dẫn Bài tập về nhà
A
E
B
F
G
C
D
A
C
B
F
D
E
G
A
C
B
F
D
E
G
Có 7 người, trong đó có 3 người là anh em ruột, cùng ngồi vào một hàng ghế dài 7 chỗ trong rạp chiếu phim. Tính xác suất để 3 anh em ruột luôn ngồi liền nhau.
hướng dẫn Bài tập về nhà
7!
Có 7 người, trong đó có 3 người là anh em ruột, cùng ngồi vào một hàng ghế dài 7 chỗ trong rạp chiếu phim. Tính xác suất để 3 anh em ruột luôn ngồi liền nhau.
hướng dẫn Bài tập về nhà
A
E
B
F
G
C
D
Số kết quả thuận lợi:
B1: coi 3 anh em là 1 vị trí
BDG
BDG
A
C
F
E
Có 7 người, trong đó có 3 người là anh em ruột, cùng ngồi vào một hàng ghế dài 7 chỗ trong rạp chiếu phim. Tính xác suất để 3 anh em ruột luôn ngồi liền nhau.
hướng dẫn Bài tập về nhà
A
E
F
C
Số kết quả thuận lợi:
B1: coi 3 anh em là 1 vị trí
BDG
D
D
G
A
C
F
E
Có 7 người, trong đó có 3 người là anh em ruột, cùng ngồi vào một hàng ghế dài 7 chỗ trong rạp chiếu phim. Tính xác suất để 3 anh em ruột luôn ngồi liền nhau.
hướng dẫn Bài tập về nhà
Số kết quả thuận lợi:
B1: coi 3 anh em là 1 vị trí,
B2: xếp chỗ cho 3 anh em
BDG
số cách xếp chỗ là 5!
A
C
F
E
B
G
B
A
C
F
E
Có 7 người, trong đó có 3 người là anh em ruột, cùng ngồi vào một hàng ghế dài 7 chỗ trong rạp chiếu phim. Tính xác suất để 3 anh em ruột luôn ngồi liền nhau.
hướng dẫn Bài tập về nhà
Số kết quả thuận lợi:
B1: coi 3 anh em là 1 vị trí,
B2: xếp chỗ cho 3 anh em,
B
D
G
số cách xếp chỗ là 5!
D
G
B
số cách xếp là 3!
VN
KT
Bài học đến đây là kết thúc!
Xin chân thành cảm ơn
Bài học đến đây là kết thúc!
Xin chân thành cảm ơn
A
B
Kiểm tra bài cũ
Viết công thức định nghĩa và các tính chất của xác suất
Định nghĩa:
Tính chất:
A, B xung khắc:
A, B độc lập
A, B xung khắc
A, B không xung khắc
Bài tập 1.
Luyện tập về xác suất
Quay vòng quay đó 2 lần độc lập.
A = Cả 2 lần quay đều nhận được điểm chẵn.
n(A)=16
Bài tập 1.
Luyện tập về xác suất
Quay vòng quay đó 2 lần độc lập.
C = Tổng số điểm sau 2 lần quay là số chẵn.
A = Cả 2 lần quay đều nhận được điểm chẵn.
B = Cả 2 lần quay đều nhận được điểm lẻ.
n(A)=16
n(B)=25
n(C)=41
Bài tập 1.
Luyện tập về xác suất
a) Hãy mô tả không gian mẫu.
Quay vòng quay đó 2 lần độc lập.
Không gian mẫu được mô tả bởi bảng dưới đây:
Số phần tử của không gian mẫu là:
Bài tập 1.
Luyện tập về xác suất
a) Hãy mô tả không gian mẫu.
Quay vòng quay đó 2 lần độc lập.
Bài tập 3.
Có hai xạ thủ cùng bắn vào một mục tiêu. Xác suất bắn trúng của xạ thủ thứ nhất và thứ hai lần lượt là 0,8 và 0,9.
a) Tính xác suất để chỉ xạ thủ thứ nhất bắn trúng mục tiêu.
xạ thủ 1:
xạ thủ 2:
trúng: 0,8
trúng: 0,9
trượt: 0,2
trượt: 0,1
Chỉ xạ thủ thứ nhất bắn trúng
trúng: 0,8

trượt: 0,1
trúng: 0,9


trượt: 0,2
trúng: 0,8
trúng: 0,9
 
Gửi ý kiến