Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 29. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 -1973)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chung
Ngày gửi: 06h:01' 19-04-2023
Dung lượng: 11.6 MB
Số lượt tải: 848
Số lượt thích: 0 người
BÀI 29:
CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU
CHỐNG MĨ CỨU NƯỚC (1965 - 1973)

I. Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục
bộ” của Mĩ (1965 - 1968)
1. Chiến l­ược “Chiến tranh cục bộ ”của Mĩ ở miền Nam.

 - Giữa năm 1965, Mĩ
chuyển sang chiến l­ược
“Chiến tranh cục bộ” ở
miền Nam, mở rộng chiến
tranh phá hoại miền Bắc.

Tổng thống Giôn-xơn

Quân đội philipin

Quân đội thailan

Quân đội Nam Hàn



Những đoàn quân Mỹ đầu tiên đổ bộ vào
đoànmiền
Tia
chớp
nhiệt
đới
của Mĩ

đoàn
KỵViệt
binh
baynăm
của 1965.

Nam
Nam

Sư đoàn Mãnh hổ của Nam Hàn

I. Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục
bộ” của Mĩ (1965 - 1968)
1. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền
Nam
- Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được tiến
hành bằng quân đội Mĩ, quân đồng minh và
quân đội Sài Gòn.

LÝnh MÜ ®ang tra tÊn qu©n gi¶i phãng

Mĩ mở cuộc hành quân “tìm diệt” vào “Vạn Tường (Quảng
Ngãi).

I. Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục
bộ” của Mĩ (1965 - 1968)
1. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền
Nam
- Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được tiến hành
bằng quân đội Mĩ, quân đồng minh và quân đội
Sài Gòn.
- Với quân số đông, vũ khí hiện đại, hỏa lực
mạnh, Mĩ liên tiếp mở hàng loạt các cuộc hành
quân “tìm diệt” và “bình định”.

Giống nhau

- Đều là chiến lược chiến tranh xâm lược
kiểu mới của Mĩ.
- Dựa vào vũ khí, trang bị kỹ thuật, phương
tiện chiến tranh của Mĩ.
- Mục tiêu: nhằm chống lại các lực lượng
cách mạng và nhân dân ta, biến miền Nam
thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

Khác nhau
Chiến tranh cục bộ
Chiến tranh đặc biệt
- Lực lượng: quân đội
Sài Gòn
- Phạm vi: miền Nam
Việt Nam
Sử dụng chiến thuật
“Trực thăng vận”,
“Thiết xa vận”, mở
các cuộc hành quân,
dồn dân, lập “ấp
chiến lược”.

- Lực lượng : quân Mỹ, quân
đồng minh, quân đội Sài Gòn.

- Phạm vi: cả nước
- Vũ khí hiện đại,
hỏa lực mạnh, quân số
đông, thực hiện “tìm diệt,
bình định”.
- Quy mô, tính chất ác
liệt hơn “Chiến tranh
đặc biệt”

I.

CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN L­ƯỢC “ CHIẾN TRANH CỤC BỘ” CỦA

(1965-1968)

1.Chiến lược Chiến l­ược “Chiến tranh cục bộ ”của Mĩ ở
miền Nam
2. Chiến đấu chống chiến l­ược “Chiến tranh cục bộ”
của Mĩ

Lược đồ trận Vạn Tường (8-1965)
Vạn tường là một làng nhỏ ven biển thuộc
Bình Hải, Bình Sơn ( Quảng Ngãi), cách căn
cứ Chu Lai 17 Km về phía nam.Tại đây một
đơn vị quân giải phóng đang đóng giữ.

Lực lượng địch

Lực lượng ta

Kết quả

9000 quân, 105 xe Một trung đoàn Ta diệt 900 địch,
Trận
tăng và xe bọc thép, chủ lực và du bắn cháy 22 xe
Vạn Tường 100 máy bay lên kích Vạn Tường. tăng và xe bọc
( 8/1965 )
thẳng, 70 phản lực, 6
thép, 13 máy bay
tàu chiến.
Lực lượng quân giải phóng chỉ bằng 1/10 số quân Mĩ,trang bị vũ khí thiếu thốn.
Quân địch đông, vũ khí hiện đại, hỏa lực mạnh,nhưng đã bị thất bại nặng nề.

Thời gian
18/8/1965

Sự kiện
Chiến thắng
Vạn Tường

Kết quả
- Loại khỏi vòng chiến
đấu 900 tên địch, bắn
cháy 22 xe tăng và xe
bọc thép, hạ 13 máy bay.

Hai mùa
khô 19651966 ,
1966-1967

Chiến thắng
mùa khô
thứ nhất và
mùa khô
thứ hai

Loại khỏi vòng chiến
đấu hơn 240.000 tên
địch, bắn rơi hơn 2700
máy bay,...

I.

CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN L­ƯỢC “ CHIẾN TRANH CỤC
BỘ” CỦA MĨ (1965-1968)

1. Chiến lược Chiến l­ược “Chiến tranh cục bộ ”của
Mĩ ở miền Nam
2.Chiến đấu chống chiến l­ược “Chiến tranh cục bộ”
của Mĩ
3. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)
a.Hoàn cảnh:

Bác Hồ và TWĐ họp bàn Kế hoạch tác chiến Tết Mậu Thân 1968

3. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)

a.Hoàn cảnh:

- Xuân 1968, so sánh lực lượng có lợi cho ta.
- Lợi dụng mâu thuẫn trong năm bầu cử
Tổng thống ở Mĩ.
- Ta chủ trương: Tổng tiến công và nổi dậy
trên toàn miền Nam.

Hàng triệu Thanh niên Miền Bắc vào Nam chiến đấu

3.Cuộc Tổng tấn công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

b. Diễn biến:
- Đêm 30 rạng ngày 31/1/1968, quân chủ lực
đồng loạt tấn công hầu khắp các đô thị.
- Tại Sài Sòn, quân giải phóng đánh vào các
cơ quan đầu não của địch: tòa Đại sứ Mĩ,
Dinh Độc lập,…
c. Ý nghĩa:
- Làm lung lay ý chí xâm l­ược của quân Mĩ.
- Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hoá” chiến tranh
xâm lược, chấm dứt phá hoại miền Bắc,
chấp nhận đàm phán ở Pa-ri.

II. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần
thứ nhất của Mĩ, vừa sản xuất (1965 – 1968)

1. Mĩ tiến hành chiến tranh không quân và hải
quân phá hoại miền Bắc:

II. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần
thứ nhất của Mĩ, vừa sản xuất (1965 – 1968)

1. Mĩ tiến hành chiến tranh không quân và hải
quân phá hoại miền Bắc:
- Ngày 5- 8- 1964, sau khi dựng lên “Sự kiện Vịnh
Bắc Bộ”, Mĩ cho máy bay ném bom, bắn phá miền
Bắc.

Mĩ dựng nên “sự kiện Vịnh Bắc bộ” lấy cớ đưa máy
bay B52 ném bom miền Bắc

Máy bay B52

1. Mĩ tiến hành chiến tranh không quân và hải quân phá
hoại miền Bắc:

- Ngày 5- 8-1964, sau khi dựng lên “Sự kiện Vịnh
Bắc Bộ”, Mĩ cho máy bay ném bom, bắn phá miền
Bắc.
-Ngày 7/2/1965, lấy cớ doanh trại quân Mĩ ở Plâyku bị tiến công, Mĩ chính thức gây ra cuộc chiến
tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất bằng không
quân và hải quân.

Sự tàn phá của chiến tranh

II. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá
hoại lần thứ nhất của Mĩ, vừa sản xuất (1965 –
1968)
1. Mĩ tiến hành chiến tranh không quân và hải
quân phá hoại miền Bắc:
2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá
hoại, vừa sản xuất (không dạy)
3. Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn

Đường mòn Hồ Chí Minh

Với sự phát triển của thế trận phòng
ngự chủ động, ta ngày càng làm chủ
chiến trường. Với tổng chiều dài hàng
chục ngàn km trải dài trên 5 trục dọc,
21 trục ngang... các đoàn xe vận tải có
thể dễ dàng xuyên dãy Trường Sơn từ
Bắc vào Nam.
Trong ảnh là một xưởng sửa chữa xe
quy mô ngay dưới tán rừng.

Năm 1968, Mỹ phát hiện ta có tuyến
đường ống dẫn xăng dầu ở Tây Nam
thành phố Vinh (Nghệ An). Đến 1969,
hệ thống này đã vượt qua biên giới với
Lào, 1970 vươn tới thung lũng A Sầu
(Thừa Thiên Huế)...

Mặc dù ra sức đánh phá,
nhưng đến cuối cuộc chiến,
hệ thống này đã được nối
dài tới 2.000 km, đến tận
cụm cuối tuyến đường tại
Lộc Ninh (Bình Phước), tiếp
"máu" cho các đoàn xe vận
tải.

Thông tin liên lạc trên
toàn tuyến lúc phát triển
cao nhất lên tới 1.600
km đường dây,
giúp nối thông giữa tổng
hành dinh chỉ huy tới các
chiến dịch.

https://www.youtube.com/watch?
v=4Ns3quhYoKQ

3. Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn
- Từ 5/1959, đường Hồ Chí Minh trên bộ và trên
biển nối liền hai miền Nam – Bắc trong sự nghiệp
chống Mĩ.
- Từ 1965-1968, miền Bắc đưa vào miền Nam trên
300.000 cán bộ, bộ đội, hàng chục vạn tấn vũ khí,
đạn dược, quân trang, quân dụng, xăng, dầu,
lương thực,...

III. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến
tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ (19691973)

1. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và
“Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ:
- Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục
bộ”, Mĩ chuyển sang chiến lược “Việt Nam hóa
chiến tranh” ở miền Nam Việt Nam và mở rộng
ra toàn Đông Dương, thực hiện chiến lược “Đông
Dương hóa chiến tranh.

Hệ thống cố vấn quân sự Mĩ với phương tiện
chiến
tranh hiện đại nhất thế giới
III. Chiến đấu chống chiến lược
“Việt
Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương
hoá chiến tranh” của Mỹ (1969 - 1973)
1. Chiến lược “Việt Nam hoá chiến
tranh” và “Đông Dương hoá chiến
tranh” của Mỹ
a. Hoàn cảnh:
b.Thủ đoạn và mục đích của Mỹ:
Sau thất bại chiến lược “chiến tranh
- Lực lượng: quân đội SG kết hợp với
cục bộ” Mỹ chuyển sang chiến lược
hỏa lực Mĩ, do cố vấn quân sự Mĩ chỉ
“Việt Nam hoá chiến tranh” ở MN và
huy.
mở rộng chiến tranh ra toàn ĐD,
- “dùng người Việt trị người Việt, Mở
thực hiện “Đông Dương hoá chiến
rộng xâm lược Cam Pu Chia (1970)
tranh”
Lào (1971), thực hiện âm mưu “dùng
người ĐD đánh người ĐD”.

Mĩ triển khai quân đội và lực lương ngụy quân trong chiến lược
Tăng cường hỏa lực mạnh
" Việt Nam hóa chiến tranh"
và "Đông Dương hóa chiến tranh"

Lính Mĩ và quân đội Sài Gòn trong chiến lược

Sức mạnh không quân Mĩ

Maù
y
bay
F.111
Maùy bay B.52

Trung bình hàng ngày có tới 300 lượt máy bay đi gây tội
ác, với 1600 tấn bom đạn trút xuống làng mạc...

1. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông
Dương hóa chiến tranh” của Mĩ:

- Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục
bộ”, Mĩ chuyển sang chiến lược “Việt Nam hóa
chiến tranh” ở miền Nam Việt Nam và mở rộng
ra toàn Đông Dương, thực hiện chiến lược
“Đông Dương hóa chiến tranh.
- Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, có sự
phối hợp với hỏa lực - không quân Mĩ, vẫn do
Mĩ chỉ huy.
- Quân đội Sài Gòn được Mĩ sử dụng để mở
rộng xâm lược Cam- pu- chia, Lào.

1. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông
Dương hóa chiến tranh” của Mĩ
2. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến
tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ

- 6/6/1969, Chính phủ Cách mạng lâm thời cộng hoà
Miền Nam Việt Nam ra đời.
- 4/1970, Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp
biểu thị quyết tâm đoàn kết chống Mỹ.
- 30/4  30/6/1970, phối hợp với quân dân Cam-puchia đập tan cuộc hành quân xâm lược Cam-pu-chia
của 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.
- Từ 2 - 3/1971, phối hợp với quân giải phóng Lào
đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719”.

Bộ đội Việt - Lào tấn công địch tại đường 9 - Nam Lào

2. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến
tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ

- 6/6/1969, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng
hoà Miền Nam Việt Nam ra đời.
- 4/1970, Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp
biểu thị quyết tâm đoàn kết chống Mỹ.

III. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”
và “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mỹ (1969 - 1973)

3. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972
- Từ ngày 30-3-1972, quân ta mở cuộc tiến công chiến
lược đánh vào Quảng Trị.
- Đến cuối 6-1972, quân ta chọc thủng ba phòng tuyến
mạnh nhất của địch là Quảng Trị, Tây nguyên, Đông
Nam Bộ….
*Ý nghĩa: Buộc Mĩ phải “Mĩ hóa”trở lại chiến tranh xâm
lược, thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa
chiến tranh”.

IV. MIỀN BẮC KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - VĂN HÓA, CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH PHÁ HOẠI LẦN THỨ 2 CỦA MĨ (1969 – 1973).

1. Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - văn hóa:
2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa
sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương.
a/ Mĩ:
– 16/4/1972 Ních Xơn tuyên bố chính thức cuộc chiến tranh
phá hoại miền Bắc lần 2
– Từ tối 18/12/1972 đến hết 29/12/1972, Mĩ mở cuộc tập kích
bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng...

CUỘC TẬP KÍCH CHIẾN LƯỢC BẰNG MÁY BAY B52 CỦA MỸ TỪ 18/12 ĐẾN 30/12/1972

Siêu pháo đài bay B52 nem bom .

Hàng ngàn lượt máy bay
đã thay nhau trút bom
xuống Hà Nội.

Những hố bom trên mặt đất.

CUỘC TẬP KÍCH CHIẾN LƯỢC BẰNG MÁY BAY B52 CỦA MỸ TỪ 18/12 ĐẾN 30/12/1972

Khâm Thiên trong đổ nát.

Một góc phố Khâm Thiên bị máy
bay B52 huỷ diệt.

2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa
sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương.
a/ Mĩ:
– 16/4/1972 Ních Xơn tuyên bố chính thức cuộc chiến tranh
phá hoại miền Bắc lần 2
– Từ tối 18/12/1972 đến hết 29/12/1972, Mĩ mở cuộc tập kích
bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng...
b/ Ta:
 
Gửi ý kiến