Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các bài Luyện tập

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Mạnh Phức
Ngày gửi: 17h:12' 20-02-2022
Dung lượng: 302.1 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích: 0 người
Tuần 20:
ÔN TẬP PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

Bước 1: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang vế trái, các hằng số sang vế phải rồi thu gọn hai vế (nếu có); ( Áp dụng quy tắc chuyển vế)
Bước 2: Chia cả hai vế cho hệ số của hạng tử chứa ẩn;
(Áp dụng quy tắc nhân với một số)
Bước 3: Kết luận nghiệm của phương trình.
Câu 1: Hai phương trình tương đương là hai phương trình có:
A. ­Một nghiệm giống nhau    
B. Hai nghiệm giống nhau
Câu 2: Chọn khẳng định đúng
A. Hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm
B. Hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng số nghiệm
C. Hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có chung một nghiệm
D. Hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng cùng điều kiện xác định
Câu 3: Chọn khẳng định đúng
A. 3 là nghiệm của phương trình x2 – 9 = 0  
B. {3} là tập nghiệm của phương trình x2 – 9 = 0
C. Tập nghiệm của phương trình (x + 3)(x – 3) = x2 – 9 là Q
D. x = 2 là nghiệm duy nhất của phương trình x2 – 4 = 0
C. Tập nghiệm bằng nhau 
D. Tập nghiệm khác nhau
KHỞI ĐỘNG: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 4: Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng
A. ax + by = 0              
B. ax + b = 0
Câu 8: Phương trình x – 12 = 6 – x
có nghiệm là:
A. x = 9          
B. x = -9         
C. ax2 + b = 0 
D. ax + b = 0, a ≠ 0 
C. x = 8          
D. x = -8
KHỞI ĐỘNG: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 6: Nghiệm của phương trình 2x – 1 = 7 là
A. x = 0           C. x = 4 
B. x = 3                D. x = -4
Bài 1: Giải các phương trình sau:
Vậy phương trình có 1 nghiệm
duy nhất: x = -3
Vậy phương trình có tập nghiệm: S = { 4 }
Vậy phương trình có nghiệm là: x = 1
Vậy phương trình có tập nghiệm: S = { -2 }
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Vậy phương trình có tập nghiệm:
Vậy phương trình trên có vô số nghiệm
(hay S = R)
Vậy phương trình có tập nghiệm:
Vậy phương trình trên Vô nghiệm
Bài tập 2: Giải các phương trình :
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 3: Với giá trị nào của m thì các phương trình sau là phương trình bậc nhất 1 ẩn ?
Phương trình trên là phương trình bậc nhất 1 ẩn (ax + b = 0 ) khi và chỉ khi: m # 0
Phương trình trên là phương trình bậc nhất 1 ẩn (ax + b = 0 ) khi và chỉ khi:
2 - m # 0 <=> m # 2
Phương trình trên là phương trình bậc nhất 1 ẩn (ax + b = 0 ) khi và chỉ khi: m = 0;
Ta có phương trình là: - x + 5 = 0
Phương trình trên là phương trình bậc nhất 1 ẩn (ax + b = 0 ) khi và chỉ khi:
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Ta có phương trình là: x - 8 = 0
Bài 4: Giải các phương trình sau:
Vậy… : S = { 1/8 }
Vậy… : S = { 1/18 }
Vậy… : S = { 35 }
Vậy… : S = { 3 }
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 5: Giải các phương trình sau:

Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = { 13/3 }
Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = { -1/2 }
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 6: Chứng tỏ rằng hai phương trình sau là tương đương:
Giải
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Từ đề bài ta có:
Từ (*) và (**) => Hai phương trình trên có cùng 1 tập nghiệm nên chúng là hai phương trình tương đương
Bài 7: Giải các phương trình sau:
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Cách 2: Áp dụng quy tắc nhân trước.
Bài tập 8 : Giải các phương trình không chứa mẫu sau đây. (6 ý)
a) 3x - 2 = 2x - 3
b) 3 - 4u +24 + 6u = u + 27 + 3u
c) 5 – (x – 6) = 4(3 – 2x)
d) -6(1,5 – 2x) = 3(-15 + 2x)
 3x – 2x = 2 - 3
 x = -1
Vậy phương trình có nghiệm: x = -1
 -4u + 6u – u – 3u = 27 – 24 – 3
 -2u = 0
 u = 0
Vậy phương trình có nghiệm: u = 0
 5 – x + 6 = 12 – 8x
 – x + 8x = 12 – 5 – 6
 7x = 1
 x = 1/7
Vậy phương trình có nghiệm: x = 1/7
 -2(1,5 – 2x) = -15 + 2x
 –3 + 4x = -15 + 2x
 4x – 2x = -15 + 3
 2x = -12  x = -6
Vậy phương trình có nghiệm: x = -6
Dạng bài : Phương trình không chứa mẫu số
Dạng bài: Phương trình không chứa mẫu số
Bài tập 8: Giải các phương trình không chứa mẫu sau đây
d) 7 – (2x + 4) = -(x + 4)
e) (x – 1) – (2x – 1) = 9 - x
 7 – 2x – 4 = - x – 4
Vậy phương trình có nghiệm: x = 7
 x – 1 – 2x + 1 = 9 – x
 – 2x + x = -4 + 4 – 7
 – x = – 7
 x = 7
 x – 2x + x = 9 – 1 + 1
 0x = 9
Vậy phương trình vô nghiệm
Bài tập 9: Giải các phương trình có chứa mẫu số sau đây
Vậy phương trình có tập nghiệm:
S = {-51/2}
Vậy phương trình có tập nghiệm:
S = { 1 }
Dạng bài : Phương trình có chứa mẫu số
Dạng bài : Phương trình có chứa mẫu số
Bài tập 9: Giải các phương trình có chứa mẫu số sau đây
Vậy phương trình có tập nghiệm:
S = { 3 }
Cách 2: HS tự tìm hiểu thêm
Vậy phương trình có tập nghiệm:
S = { 1/2 }
Bài tập 10: Giải các phương trình sau:
x = 6
x = 2/9
x = -4
x = -1
Vô nghiệm
x = 17/12
x = 3
x = -9/2
 
Gửi ý kiến