Các chương trình khác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Đoàn
Ngày gửi: 15h:11' 15-03-2023
Dung lượng: 1'009.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Đoàn
Ngày gửi: 15h:11' 15-03-2023
Dung lượng: 1'009.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2
CƯƠNG LĨNH XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC
TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ
NGHĨA XÃ HỘI
(Chương trình bồi
LLCTtriển
dành
cho2011)
đảng viên mới )
(Bổdưỡng
sung, phát
năm
A. CƯƠNG LĨNH VÀ CÁC CƯƠNG LĨNH CỦA ĐẢNG
I. CƯƠNG LĨNH
1. Cương lĩnh là gì?
- Từ điển tiếng Việt:(cương là dây, lĩnh là đỉnh) Cương lĩnh là
Tổng thể những điểm chủ yếu về mục đích, đường lối, nhiệm vụ
cơ bản trong một giai đoạn lịch sử.
- V.I.Lênin: Cương lĩnh là bản tuyên ngôn vắn tắt, rõ ràng và
chính xác nói lên tất cả những điều mà Đảng muốn đạt được và vì
mục đích gì mà Đảng đấu tranh.
- Theo Đảng ta: Cương lĩnh chính trị là văn bản trình bày những
nội dung cơ bản về mục tiêu, đường lối, nhiệm vụ và phương pháp
CM trong một giai đoạn nhất định.
2. Tính chất của cương lĩnh
- Cương lĩnh là bản tuyên ngôn (tuyên bố trước thế giới, công chúng và quần
chúng về: Tôn chỉ, mục đích, mục tiêu, lý tưởng của đảng)
- Cương lĩnh là lời hiệu triệu (kêu gọi gia nhập đảng, kêu gọi sự ủng hộ , là cơ
sở thống nhất ý chí và hành động của toàn Đảng, là ngọn cờ tập hợp, cổ vũ các lực
lượng trong XH phấn đấu cho mục tiêu, lý tưởng của Đảng)
- Cương lĩnh là văn bản ”pháp lý” cao nhất của Đảng (là cơ sở lý luận
và đường lối, mọi văn bản khác đều phải tuân thủ, phù hợp với Cương lĩnh, kể cả Điều
lệ Đảng)
- Cương lĩnh là văn bản có tính chiến lược lâu dài (trình bày những nội
dung cơ bản về mục tiêu, đường lối, nhiệm vụ, phương pháp CM trong một giai đoạn dài)
- Cương lĩnh là cơ sở của công tác xây dựng và phát triển Đảng (mọi
đảng viên trước khi gia nhập đảng đều phải hiểu về cương lĩnh, từ đó tự nguyện gia nhập
đảng và thực hiện theo quy định của cương lĩnh)
II. CÁC CƯƠNG LĨNH CỦA ĐẢNG
1. Các cương lĩnh đầu tiên của Đảng
- Các văn kiện hội nghị thành lập Đảng tháng 2
– 1930 do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo: Chánh
cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình
tóm tắt của Đảng
- Cương lĩnh Đảng do đồng chí Trần Phú
khởi thảo và được thông qua tại Hội nghị
Trung ương tháng 10-1930.
2. Chính cương của Đảng lao động Việt Nam
- Chính cương Đảng Lao động Việt Nam thông qua
Đại hội đại biểu toàn quốc lần II họp tại xã Vinh
Quang (Tuyên Quang) từ ngày 11 đến 19-2-1951.
- Tư tưởng nổi bật Chính cương là chống đế quốc,
chống phong kiến, thực hiện CM dân tộc dân chủ
nhân dân để tiến lên làm CM XHCN.
3. Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội (cương lĩnh năm 1991)
a. Bối cảnh ra đời của Cương lĩnh
- Thế giới: Chế độ XHCN ở Đông Âu sụp đổ; Liên Xô đang đứng
trước ngưỡng cửa của sự tan rã.
- Ở nước ta, công cuộc đổi mới đạt được kết quả bước đầu đáng
khích lệ, song còn nhiều khó khăn, thách thức.
b. Nội dung, ý nghĩa của Cương lĩnh
- Cương lĩnh Khẳng định lấy chủ nghĩa Mác – lê nin, tư tưởng Hồ
Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của
Đảng
- Đưa ra mô hình tổng quát nhất về xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân
dân ta xây dựng
- Đề ra phương hướng cơ bản để xây dựng CNXH ở nước ta
Thực hiện Cương lĩnh năm 1991, nhân dân ta đã vượt qua khó khăn,
thử thánh, giành được những thắng lợi to lớn có ý nghĩa lịch sử.
B. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CƯƠNG LĨNH (BỔ
SUNG, PHÁT TRIỂN NĂM 2011)
I. QUÁ TRÌNH CÁCH MẠNG VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH
NGHIỆM.
1. Quá trình cách mạng
a. Cương lĩnh khẳng định những thắng lợi vĩ đại của đất nước và
những thành quả đó mang lại
- Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945, đập tan ách thống
trị của thực dân, phong kiến, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà,
đưa dân tộc ta tiến vào kỷ nguyên độc lập, tự do
- Thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống xâm lược, mà đỉnh cao là chiến thắng
lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954, đại thắng mùa Xuân năm 1975, giải phóng dân
tộc, thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc, làm tròn nghĩa vụ quốc tế
- Thắng lợi của công cuộc đổi mới, tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, hội nhập quốc tế, tiếp tục đưa đất nước từng bước quá độ lên CNXH.
b. Cương lĩnh thẳng thắn chỉ ra sai lầm, khuyết điểm tổng quát và
nguyên nhân, thái độ của Đảng.
- Trong lãnh đạo, Đảng có lúc cũng phạm sai lầm, khuyết điểm, có
những sai lầm, khuyết điểm nghiêm trọng.
- Nguyên nhân: do giáo điều, chủ quan, duy ý chí, vi phạm quy
luật khách quan.
- Thái độ: Đảng đã nghiêm túc tự phê bình, sửa chữa khuyết điểm,
tự đổi mới, chỉnh đốn để tiếp tục đưa sự nghiệp cách mạng tiến lên.
2. Những bài học kinh nghiệm
(1) Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;
(2) Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì
nhân dân;
(3) Không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết: đoàn kết toàn
Đảng, đoàn kết toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế;
(4) Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh
trong nước và sức mạnh quốc tế;
(5) Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu bảo đảm
thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
II. QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯỚC TA.
1. Bối cảnh quốc tế và trong nước
a. Quốc tế
- Thời đại ngày nay là thời đại quá độ lên CNXH trên phạm vi thế
giới.
- Mâu thuẫn cơ bản của thời đại vẫn còn tồn tại và ngày càng sâu
sắc.
- Xu thế chung của thời đại quá độ: Tiến bộ, phát triển, ngày càng
thắng thế của CNXH.
- Xu thế cơ bản của thời đại: Là thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH
là xu thế tiến bộ phát triển của XH.
b. Trong nước
* Về Khó khăn:
- Đấu tranh giữa cái mới và cái cũ còn phức tạp.
- Thời kỳ quá độ còn lâu dài với nhiều bước phát triển, nhiều hình
thức tổ chức KT, XH đan xen.
* Về thuận lợi:
- Sự lãnh đạo đúng đắn, bản lĩnh chính trị, dày dạn kinh nghiệm
của Đảng.
- Dân tộc ta là một dân tộc anh hùng, có lòng nồng nàn yêu nước,
truyền thống đoàn kết và nhân ái, cần cù lao động, sáng tạo, ủng hộ
và tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng.
- CM KH-CN, KT tri thức cùng với quá trình toàn cầu hóa và hội
nhập quốc tế là một thời cơ để phát triển.
2. Đặc trưng của XH XHCN mà nhân dân ta đang xây dựng.
1- Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
2- Do nhân dân làm chủ
3- Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại
và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp
4- Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
5- Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát
triển toàn diện
6- Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn
trọng và giúp nhau cùng phát triển
7- Có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì
nhân dân do ĐCS lãnh đạo
8- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới
3. Một số mục tiêu trên con đường quá độ lên CNXH, phương
hướng thực hiện các mục tiêu đó.
a. Thời kỳ quá độ
Quá trình xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa nhất thiết phải trải qua
một thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều bước phát triển, nhiều hình thức
tổ chức kinh tế, xã hội đan xen.
b. Mục tiêu tổng quát
“Xây dựng được về cơ bản nền tảng kinh tế của CNXH với kiến trúc
thượng tầng về chính trị, tư tưởng, văn hoá phù hợp, tạo cơ sở để
nước ta trở thành một nước XHCN ngày càng phồn vinh, hạnh phúc".
c. Phương hướng từ nay đến giữa thế kỷ XXI
Đến giữa thế kỷ XXI nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện
đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
III. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG LỚN VỀ PHÁT TRIỂN KT, VH,
XH, QP, AN, ĐỐI NGOẠI
1. Những định hướng lớn về phát triển kinh tế
- Định hướng về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa
- Định hướng về phát triển các ngành, các vùng
2. Định hướng về phát triển văn hóa, xã hội.
3. Định hướng về quốc phòng, an ninh.
4. Định hướng về đối ngoại
IV. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VÀ VAI TRÒ LÃNH ĐẠO CỦA
ĐẢNG
1. Khái niệm về hệ thống chính trị
- Hệ thống chính trị gồm: các tổ chức chính trị được lập ra để thực
hiện quyền lực chung của xã hội - quyền lực chính trị.
- Hệ thống chính trị ở Việt Nam gồm: Đảng Cộng sản; Nhà nước;
Mặt trận và các đoàn thể.
2. Dân chủ xã hội chủ nghĩa
a. Dân chủ
- Dân là chủ
- Dân làm chủ
b. Nền dân chủ XHCN
- Quyền lực thuộc về nhân dân.
- Dân chủ vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát
triển.
- Dân chủ gắn với kỉ luật, kỉ cương và phải được thể chế
hóa bằng pháp luật, được pháp luật bảo đảm.
- Nhân dân thực hiện quyền làm chủ thông qua hoạt động
của Nhà nước, của cả hệ thống chính trị và các hình thức
dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện.
3. Nhà nước
- Là
tổ chức thể hiện và thực hiện ý chí, quyền lực của nhân
dân, thay mặt nhân dân, Nhà nước định ra luật pháp và tổ
chức, quản lý mọi mặt đời sống xã hội bằng pháp luật.
- Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
- Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
- Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên
tắc tập trung dân chủ, có sự phân công, phân cấp, đồng thời
đảm bảo sự thống nhất của Trung ương.
4. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân
a. Mặt trận tổ quốc
- Là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu.
- Là một bộ phận của hệ thống chính trị, là cơ sở chính trị của chính
quyền nhân dân.
- Đảng CSVN vừa là thành viên vừa là người lãnh đạo Mặt trận.
b. Các đoàn thể nhân dân
Vận động, giáo dục, chăm lo, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp,
chính đáng của đoàn viên, hội viên; giúp đoàn viên, hội viên nâng
cao trình độ về mọi mặt và xây dựng cuộc sống mới; tham gia quản
lý nhà nước, quản lý xã hội.
5. Đảng Cộng sản Việt Nam
- Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền, lãnh đạo Nhà
nước và xã hội.
- Đảng lãnh đạo bằng:
+ Tuyên truyền, thuyết phục, vận động, tổ chức, kiểm tra, giám sát và
hành động gương mẫu của đảng viên.
+ Thống nhất công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ.
+ Thông qua tổ chức đảng và đảng viên hoạt động trong các tổ chức
của hệ thống chính trị
- Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là bộ phận của hệ thống
ấy.
- Đảng phải vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức; thường
xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, ra sức nâng cao trình độ trí tuệ, bản
lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức và năng lực lãnh đạo.
CƯƠNG LĨNH XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC
TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ
NGHĨA XÃ HỘI
(Chương trình bồi
LLCTtriển
dành
cho2011)
đảng viên mới )
(Bổdưỡng
sung, phát
năm
A. CƯƠNG LĨNH VÀ CÁC CƯƠNG LĨNH CỦA ĐẢNG
I. CƯƠNG LĨNH
1. Cương lĩnh là gì?
- Từ điển tiếng Việt:(cương là dây, lĩnh là đỉnh) Cương lĩnh là
Tổng thể những điểm chủ yếu về mục đích, đường lối, nhiệm vụ
cơ bản trong một giai đoạn lịch sử.
- V.I.Lênin: Cương lĩnh là bản tuyên ngôn vắn tắt, rõ ràng và
chính xác nói lên tất cả những điều mà Đảng muốn đạt được và vì
mục đích gì mà Đảng đấu tranh.
- Theo Đảng ta: Cương lĩnh chính trị là văn bản trình bày những
nội dung cơ bản về mục tiêu, đường lối, nhiệm vụ và phương pháp
CM trong một giai đoạn nhất định.
2. Tính chất của cương lĩnh
- Cương lĩnh là bản tuyên ngôn (tuyên bố trước thế giới, công chúng và quần
chúng về: Tôn chỉ, mục đích, mục tiêu, lý tưởng của đảng)
- Cương lĩnh là lời hiệu triệu (kêu gọi gia nhập đảng, kêu gọi sự ủng hộ , là cơ
sở thống nhất ý chí và hành động của toàn Đảng, là ngọn cờ tập hợp, cổ vũ các lực
lượng trong XH phấn đấu cho mục tiêu, lý tưởng của Đảng)
- Cương lĩnh là văn bản ”pháp lý” cao nhất của Đảng (là cơ sở lý luận
và đường lối, mọi văn bản khác đều phải tuân thủ, phù hợp với Cương lĩnh, kể cả Điều
lệ Đảng)
- Cương lĩnh là văn bản có tính chiến lược lâu dài (trình bày những nội
dung cơ bản về mục tiêu, đường lối, nhiệm vụ, phương pháp CM trong một giai đoạn dài)
- Cương lĩnh là cơ sở của công tác xây dựng và phát triển Đảng (mọi
đảng viên trước khi gia nhập đảng đều phải hiểu về cương lĩnh, từ đó tự nguyện gia nhập
đảng và thực hiện theo quy định của cương lĩnh)
II. CÁC CƯƠNG LĨNH CỦA ĐẢNG
1. Các cương lĩnh đầu tiên của Đảng
- Các văn kiện hội nghị thành lập Đảng tháng 2
– 1930 do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo: Chánh
cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình
tóm tắt của Đảng
- Cương lĩnh Đảng do đồng chí Trần Phú
khởi thảo và được thông qua tại Hội nghị
Trung ương tháng 10-1930.
2. Chính cương của Đảng lao động Việt Nam
- Chính cương Đảng Lao động Việt Nam thông qua
Đại hội đại biểu toàn quốc lần II họp tại xã Vinh
Quang (Tuyên Quang) từ ngày 11 đến 19-2-1951.
- Tư tưởng nổi bật Chính cương là chống đế quốc,
chống phong kiến, thực hiện CM dân tộc dân chủ
nhân dân để tiến lên làm CM XHCN.
3. Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội (cương lĩnh năm 1991)
a. Bối cảnh ra đời của Cương lĩnh
- Thế giới: Chế độ XHCN ở Đông Âu sụp đổ; Liên Xô đang đứng
trước ngưỡng cửa của sự tan rã.
- Ở nước ta, công cuộc đổi mới đạt được kết quả bước đầu đáng
khích lệ, song còn nhiều khó khăn, thách thức.
b. Nội dung, ý nghĩa của Cương lĩnh
- Cương lĩnh Khẳng định lấy chủ nghĩa Mác – lê nin, tư tưởng Hồ
Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của
Đảng
- Đưa ra mô hình tổng quát nhất về xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân
dân ta xây dựng
- Đề ra phương hướng cơ bản để xây dựng CNXH ở nước ta
Thực hiện Cương lĩnh năm 1991, nhân dân ta đã vượt qua khó khăn,
thử thánh, giành được những thắng lợi to lớn có ý nghĩa lịch sử.
B. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CƯƠNG LĨNH (BỔ
SUNG, PHÁT TRIỂN NĂM 2011)
I. QUÁ TRÌNH CÁCH MẠNG VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH
NGHIỆM.
1. Quá trình cách mạng
a. Cương lĩnh khẳng định những thắng lợi vĩ đại của đất nước và
những thành quả đó mang lại
- Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945, đập tan ách thống
trị của thực dân, phong kiến, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà,
đưa dân tộc ta tiến vào kỷ nguyên độc lập, tự do
- Thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống xâm lược, mà đỉnh cao là chiến thắng
lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954, đại thắng mùa Xuân năm 1975, giải phóng dân
tộc, thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc, làm tròn nghĩa vụ quốc tế
- Thắng lợi của công cuộc đổi mới, tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, hội nhập quốc tế, tiếp tục đưa đất nước từng bước quá độ lên CNXH.
b. Cương lĩnh thẳng thắn chỉ ra sai lầm, khuyết điểm tổng quát và
nguyên nhân, thái độ của Đảng.
- Trong lãnh đạo, Đảng có lúc cũng phạm sai lầm, khuyết điểm, có
những sai lầm, khuyết điểm nghiêm trọng.
- Nguyên nhân: do giáo điều, chủ quan, duy ý chí, vi phạm quy
luật khách quan.
- Thái độ: Đảng đã nghiêm túc tự phê bình, sửa chữa khuyết điểm,
tự đổi mới, chỉnh đốn để tiếp tục đưa sự nghiệp cách mạng tiến lên.
2. Những bài học kinh nghiệm
(1) Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;
(2) Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì
nhân dân;
(3) Không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết: đoàn kết toàn
Đảng, đoàn kết toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế;
(4) Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh
trong nước và sức mạnh quốc tế;
(5) Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu bảo đảm
thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
II. QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯỚC TA.
1. Bối cảnh quốc tế và trong nước
a. Quốc tế
- Thời đại ngày nay là thời đại quá độ lên CNXH trên phạm vi thế
giới.
- Mâu thuẫn cơ bản của thời đại vẫn còn tồn tại và ngày càng sâu
sắc.
- Xu thế chung của thời đại quá độ: Tiến bộ, phát triển, ngày càng
thắng thế của CNXH.
- Xu thế cơ bản của thời đại: Là thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH
là xu thế tiến bộ phát triển của XH.
b. Trong nước
* Về Khó khăn:
- Đấu tranh giữa cái mới và cái cũ còn phức tạp.
- Thời kỳ quá độ còn lâu dài với nhiều bước phát triển, nhiều hình
thức tổ chức KT, XH đan xen.
* Về thuận lợi:
- Sự lãnh đạo đúng đắn, bản lĩnh chính trị, dày dạn kinh nghiệm
của Đảng.
- Dân tộc ta là một dân tộc anh hùng, có lòng nồng nàn yêu nước,
truyền thống đoàn kết và nhân ái, cần cù lao động, sáng tạo, ủng hộ
và tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng.
- CM KH-CN, KT tri thức cùng với quá trình toàn cầu hóa và hội
nhập quốc tế là một thời cơ để phát triển.
2. Đặc trưng của XH XHCN mà nhân dân ta đang xây dựng.
1- Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
2- Do nhân dân làm chủ
3- Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại
và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp
4- Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
5- Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát
triển toàn diện
6- Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn
trọng và giúp nhau cùng phát triển
7- Có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì
nhân dân do ĐCS lãnh đạo
8- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới
3. Một số mục tiêu trên con đường quá độ lên CNXH, phương
hướng thực hiện các mục tiêu đó.
a. Thời kỳ quá độ
Quá trình xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa nhất thiết phải trải qua
một thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều bước phát triển, nhiều hình thức
tổ chức kinh tế, xã hội đan xen.
b. Mục tiêu tổng quát
“Xây dựng được về cơ bản nền tảng kinh tế của CNXH với kiến trúc
thượng tầng về chính trị, tư tưởng, văn hoá phù hợp, tạo cơ sở để
nước ta trở thành một nước XHCN ngày càng phồn vinh, hạnh phúc".
c. Phương hướng từ nay đến giữa thế kỷ XXI
Đến giữa thế kỷ XXI nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện
đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
III. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG LỚN VỀ PHÁT TRIỂN KT, VH,
XH, QP, AN, ĐỐI NGOẠI
1. Những định hướng lớn về phát triển kinh tế
- Định hướng về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa
- Định hướng về phát triển các ngành, các vùng
2. Định hướng về phát triển văn hóa, xã hội.
3. Định hướng về quốc phòng, an ninh.
4. Định hướng về đối ngoại
IV. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VÀ VAI TRÒ LÃNH ĐẠO CỦA
ĐẢNG
1. Khái niệm về hệ thống chính trị
- Hệ thống chính trị gồm: các tổ chức chính trị được lập ra để thực
hiện quyền lực chung của xã hội - quyền lực chính trị.
- Hệ thống chính trị ở Việt Nam gồm: Đảng Cộng sản; Nhà nước;
Mặt trận và các đoàn thể.
2. Dân chủ xã hội chủ nghĩa
a. Dân chủ
- Dân là chủ
- Dân làm chủ
b. Nền dân chủ XHCN
- Quyền lực thuộc về nhân dân.
- Dân chủ vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát
triển.
- Dân chủ gắn với kỉ luật, kỉ cương và phải được thể chế
hóa bằng pháp luật, được pháp luật bảo đảm.
- Nhân dân thực hiện quyền làm chủ thông qua hoạt động
của Nhà nước, của cả hệ thống chính trị và các hình thức
dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện.
3. Nhà nước
- Là
tổ chức thể hiện và thực hiện ý chí, quyền lực của nhân
dân, thay mặt nhân dân, Nhà nước định ra luật pháp và tổ
chức, quản lý mọi mặt đời sống xã hội bằng pháp luật.
- Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
- Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
- Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên
tắc tập trung dân chủ, có sự phân công, phân cấp, đồng thời
đảm bảo sự thống nhất của Trung ương.
4. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân
a. Mặt trận tổ quốc
- Là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu.
- Là một bộ phận của hệ thống chính trị, là cơ sở chính trị của chính
quyền nhân dân.
- Đảng CSVN vừa là thành viên vừa là người lãnh đạo Mặt trận.
b. Các đoàn thể nhân dân
Vận động, giáo dục, chăm lo, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp,
chính đáng của đoàn viên, hội viên; giúp đoàn viên, hội viên nâng
cao trình độ về mọi mặt và xây dựng cuộc sống mới; tham gia quản
lý nhà nước, quản lý xã hội.
5. Đảng Cộng sản Việt Nam
- Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền, lãnh đạo Nhà
nước và xã hội.
- Đảng lãnh đạo bằng:
+ Tuyên truyền, thuyết phục, vận động, tổ chức, kiểm tra, giám sát và
hành động gương mẫu của đảng viên.
+ Thống nhất công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ.
+ Thông qua tổ chức đảng và đảng viên hoạt động trong các tổ chức
của hệ thống chính trị
- Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là bộ phận của hệ thống
ấy.
- Đảng phải vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức; thường
xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, ra sức nâng cao trình độ trí tuệ, bản
lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức và năng lực lãnh đạo.
 







Các ý kiến mới nhất