Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Liên
Ngày gửi: 17h:11' 28-10-2018
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC CÁC EM HỌC SINH
GV: ĐỖ THỊ LIÊN
Lớp:5A
Mụn: D?a Lý
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LIÊN

Thứ tư ngày 01 tháng 11 năm 2017
Địa lí
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
1. CÁC DÂN TỘC
Thảo luận (nhóm 4):
Đọc thông tin trong SGK và trả lời phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP
Người Mường
Người Tày
Người Tà-ôi
Người Gia-rai

Tày
Dao
Thái
Ê-đê
Chăm
Người Vân Kiều
Mạ
Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam.

Thứ tư ngày 01 tháng 11 năm 2017
Địa lí
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
1. Các dân tộc
2. Mật độ dân số
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
Qua bảng số liệu, nêu nhận xét về mật độ dân số nước ta so với mật độ dân số thế giới và mật độ dân số một số nước châu Á ?
- Mật độ dân số nước ta gấp khoảng:
5,3 lần mật độ dân số thế giới;
3,5 lần mật độ dân số củaCam – pu – chia;
10 lần mật độ dân số của Lào;
1,8 lần mật độ dân số của Trung Quốc.
249
- Mật độ dân số nước ta cao nhất.
Việt Nam
Thế giới
Cam pu chia
Lào
Trung Quốc
249
47
72
24
135
BIỂU ĐỒ VỀ MẬT ĐỘ DÂN SỐ NĂM 2004 CỦA MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á

Thứ tư ngày 01 tháng 11 năm 2017
Địa lí
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
1. Các dân tộc
2. Mật độ dân số
3. Phân bố dân cư
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Quan sát lược đồ mật độ dân số, cho biết dân cư tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào ?
3. Phân bố dân cư
Dân cư tập trung đông đúc
Dân cư thưa thớt
Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi cao.
3. Phân bố dân cư
Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đồng đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi ?
Nơi đông dân ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
Dân số đông ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh (rác thải, ô nhiễm,...)
Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường ?
Chúng ta cần có ý thức bảo vệ môi trường (dọn dẹp vệ sinh, bỏ rác đúng nơi quy định, …).

Thứ tư ngày 01 tháng 11 năm 2017
Địa lí
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
Ghi nhớ:
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng 3/4 dân số nước ta sống ở nông thôn.
AI NHANH ?
AI ĐÚNG ?
Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc, dân tộc nào đông nhất?
a) 54 dân tộc, dân tộc Chăm đông nhất.
b) 54 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
c) 64 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
b
Câu 2: Mật độ dân số là?
a) Số dân trung bình sống trên 1 km2.
b) Số dân trung bình sống trên 1 m2.
c) Số dân trung bình sống trên 10 km2.
a
Câu 3: Dân cư nước ta phân bố như thế nào?
a) Rất đồng đều giữa các vùng.
b) Đồng đều ở đồng bằng và ven biển; không đồng đều ở vùng núi.
c) Không đồng đều, tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi.
c
Câu 4: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều gây ra hậu quả gì?
a) Nơi thì đất chật người đông, thừa nguồn lao động. Nơi thì ít dân, thiếu nguồn lao động. Bị ô nhiễm môi trường, rác thải.
b) Nơi quá nhiều nhà cửa, đường xá rộng rãi.
c) Nơi thì có nhiều nhà máy, xí nghiệp. Nơi thì chỉ có đồi núi hoang vu.
a

Thứ tư ngày 01 tháng 11 năm 2017
Địa lí
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
Nhận xét, dặn dò:
- Giữ gìn vệ sinh môi trường, không xả rác bừa bãi.
- Học bài và xem trước bài Nông nghiệp.
KÍNH CHÚC SỨC KHỎE
QUÝ THẦY, CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
 
Gửi ý kiến