Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân
Ngày gửi: 08h:34' 18-06-2020
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 116
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân
Ngày gửi: 08h:34' 18-06-2020
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích:
0 người
LỚP 5E4
ĐỊA LÍ
GV : NGUYỄN THỊ XUÂN
Địa lí
Bài 9: CÁC DÂN TỘC VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
Người Mường
Người Tày
Người Tà-ôi
Người Gia-rai
Nùng
Dao
Thái
Ê-đê
Chăm
Người Vân Kiều
Nùng
Sỏn ch?
Mạ
Xinh-mun
Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam.
Các dân tộc Việt Nam có 8 nhóm ngôn ngữ khác nhau.
Nhóm Việt - Mường có 4 dân tộc là: Chứt, Kinh, Mường, Thổ.
Nhóm Tày - Thái có 8 dân tộc là: Bố Y, Giáy, Lào, Lự, Nùng, Sán Chay, Tày, Thái.
Nhóm Môn - Khmer có 21 dân tộc là: Ba na, Brâu, Bru-Vân kiều, Chơ-ro, Co, Cơ-ho, Cơ-tu, Gié-triêng, Hrê, Kháng, Khmer, Khơ mú, Mạ, Mảng, M`Nông, Ơ-đu, Rơ-măm, Tà-ôi, Xinh-mun, Xơ-đăng, Xtiêng.
Nhóm Mông - Dao có 3 dân tộc là: Dao, Mông, Pà thẻn.
Nhóm Kađai có 4 dân tộc là: Cờ lao, La Chí, La ha, Pu péo.
Nhóm Nam đảo có 5 dân tộc là: Chăm, Chu-ru, Ê đê, Gia-rai, Ra-glai.
Nhóm Hán có 3 dân tộc là: Hoa, Ngái, Sán dìu.
Nhóm Tạng có 6 dân tộc là: Cống, Hà nhì, La hủ, Lô lô, Phù lá, Si la
Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
Các dân tộc ít người sống ở vùng núi và cao nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục,
tập quán riêng. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong
đại gia đìnhViệt Nam.
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
Mật độ dân số =
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
Kết luận:
Nước ta có mật độ dân số rất cao (cao hơn cả mật độ dân số của Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới, cao hơn nhiều so với mật độ dân số của Lào, Cam-pu-chia và cả mật độ dân số trung bình của thế giới).
Mật độ dân số ở một số tỉnh, thành phố
Lai Châu: 42 người/ km2.
TP Hồ Chí Minh: 3530 người/ km2.
Vĩnh Long: 695 người / km2.
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
HĐ3.Phân bố dân cư:
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển.
Thưa thớt ở vùng núi và cao nguyên.
Dân cư tập trung đông đúc
Dân cư thưa thớt
HĐ3.Phân bố dân cư:
Bài tập: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Việt Nam là nước có ........... dân tộc, trong đó người ..... …… có số dân đông nhất. Nước ta có mật độ dân số .......... tập trung đông đúc ở ..................... . ....... và thưa thớt ở……… . .. Khoảng 3/4 dân số nước ta sống ở………..
nhiều
đồng bằng, ven biển
vùng núi
nông thôn .
Kinh (Việt)
cao,
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông nhất.
Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi.Khoảng ¾ dân số nước ta sống ở nông thôn.
Ghi nhớ:
O
À
K
N
T
Ê
Y
N
Ù
G
H
I
N
Đ
Ê
H
Á
G
I
Ả
I
Ô
C
H
Ữ
2
3
4
5
6
7
Đ
1
U
Ơ
A
H
T
I
TRÒ CHƠI
Ô CHỮ KÌ DIỆU
Lớp 5E4 trân thành cám ơn các thầy cô
Lớp 5E4 trân thành cám ơn các thầy cô
ĐỊA LÍ
GV : NGUYỄN THỊ XUÂN
Địa lí
Bài 9: CÁC DÂN TỘC VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
Người Mường
Người Tày
Người Tà-ôi
Người Gia-rai
Nùng
Dao
Thái
Ê-đê
Chăm
Người Vân Kiều
Nùng
Sỏn ch?
Mạ
Xinh-mun
Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam.
Các dân tộc Việt Nam có 8 nhóm ngôn ngữ khác nhau.
Nhóm Việt - Mường có 4 dân tộc là: Chứt, Kinh, Mường, Thổ.
Nhóm Tày - Thái có 8 dân tộc là: Bố Y, Giáy, Lào, Lự, Nùng, Sán Chay, Tày, Thái.
Nhóm Môn - Khmer có 21 dân tộc là: Ba na, Brâu, Bru-Vân kiều, Chơ-ro, Co, Cơ-ho, Cơ-tu, Gié-triêng, Hrê, Kháng, Khmer, Khơ mú, Mạ, Mảng, M`Nông, Ơ-đu, Rơ-măm, Tà-ôi, Xinh-mun, Xơ-đăng, Xtiêng.
Nhóm Mông - Dao có 3 dân tộc là: Dao, Mông, Pà thẻn.
Nhóm Kađai có 4 dân tộc là: Cờ lao, La Chí, La ha, Pu péo.
Nhóm Nam đảo có 5 dân tộc là: Chăm, Chu-ru, Ê đê, Gia-rai, Ra-glai.
Nhóm Hán có 3 dân tộc là: Hoa, Ngái, Sán dìu.
Nhóm Tạng có 6 dân tộc là: Cống, Hà nhì, La hủ, Lô lô, Phù lá, Si la
Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
Các dân tộc ít người sống ở vùng núi và cao nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục,
tập quán riêng. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong
đại gia đìnhViệt Nam.
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
Mật độ dân số =
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
Kết luận:
Nước ta có mật độ dân số rất cao (cao hơn cả mật độ dân số của Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới, cao hơn nhiều so với mật độ dân số của Lào, Cam-pu-chia và cả mật độ dân số trung bình của thế giới).
Mật độ dân số ở một số tỉnh, thành phố
Lai Châu: 42 người/ km2.
TP Hồ Chí Minh: 3530 người/ km2.
Vĩnh Long: 695 người / km2.
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
HĐ3.Phân bố dân cư:
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển.
Thưa thớt ở vùng núi và cao nguyên.
Dân cư tập trung đông đúc
Dân cư thưa thớt
HĐ3.Phân bố dân cư:
Bài tập: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Việt Nam là nước có ........... dân tộc, trong đó người ..... …… có số dân đông nhất. Nước ta có mật độ dân số .......... tập trung đông đúc ở ..................... . ....... và thưa thớt ở……… . .. Khoảng 3/4 dân số nước ta sống ở………..
nhiều
đồng bằng, ven biển
vùng núi
nông thôn .
Kinh (Việt)
cao,
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông nhất.
Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi.Khoảng ¾ dân số nước ta sống ở nông thôn.
Ghi nhớ:
O
À
K
N
T
Ê
Y
N
Ù
G
H
I
N
Đ
Ê
H
Á
G
I
Ả
I
Ô
C
H
Ữ
2
3
4
5
6
7
Đ
1
U
Ơ
A
H
T
I
TRÒ CHƠI
Ô CHỮ KÌ DIỆU
Lớp 5E4 trân thành cám ơn các thầy cô
Lớp 5E4 trân thành cám ơn các thầy cô
 







Các ý kiến mới nhất