Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Dung
Ngày gửi: 10h:26' 03-12-2020
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Dung
Ngày gửi: 10h:26' 03-12-2020
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÍ
LỚP 5D.
CÁC DÂN TỘC
SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
GIÁO VIÊN: Nguyễn Thị Dung
TRƯỜNG TIỂU HỌC CHI ĐÔNG.
Địa lý
KIỂM TRA BÀI CŨ.
- Nêu đặc điểm dân số nước ta?
Dân số nước ta đứng thứ ba ở Đông Nam Á và là một trong những nước đông dân trên thế giới.
Địa lý
KIỂM TRA BÀI CŨ.
Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống : Thiếu ăn, thiếu chất dinh dưỡng, nhà ở chật chội thiếu tiện nghi…
- Nêu hậu quả của việc gia tăng dân số?
1.Các dân tộc:
* Đọc các thông tin SGK và thảo luận:
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Địa lý
- Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Địa lý
- Nước ta có 54 dân tộc
- Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở các đồng bằng, ven biển. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
1.Các dân tộc:
- Một số dân tộc ít người:
+ Vùng núi phía bắc: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày, …
+ Vùng núi Trường Sơn: Bru,Vân Kiều, Pa-cô,…
+ Vùng Tây Nguyên: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, …
* Truyền thuyết “Con rồng cháu tiên”nói lên điều gì?
Địa lý
TRÒ CHƠI
“Thi Giới thiệu về các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam”
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
Các dân tộc ít người sống ở vùng núi và cao nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục,
tập quán riêng. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong
đại gia đìnhViệt Nam.
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Địa lý
Người Mường
Người Tày
Người Tà-ôi
Người Gia-rai
Dao
Thái
Ê-đê
Chăm
Người Vân Kiều
Mạ
Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam.
2. Mật độ dân số:
* Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
Mật độ dân số =
- Việt Nam là nước có nhiều dân tộc. Trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông nhất.
Địa lý
1.Các dân tộc:
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Ví dụ:
Dân số của huyện X năm 2004 là ;
Tổng số dân : 45 000 người.
Diện tích đất tự nhiên : 100 km2
Tính mật độ dân số của huyện X năm 2004
Mật độ dân số của huyện X năm 2004 là:
45 000 : 100 = 450 (người / km2)
* Mật độ dân số nước ta cao.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
2. Mật độ dân số:
Mậtđộ dân số nước ta là rất cao, cao hơn cả mật độ dân số Trung Quốc, nước đông dân nhất thế giới, và cao hơn nhiều lần so với mật độ dân số trung bình của thế giới.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Mật độ dân số ở địa phương em:
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Mê Linh: 1.433 người/km2
TP Hà Nội: 2.398 người/km²
Việt Nam: 290 người/km² -năm 2019
TT Chi Đông: 2.029 người/km².
Lai Châu
Mật độ dân số ở một số tỉnh
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Thành phố Hồ Chí Minh
Vĩnh Long
3.Phân bố dân cư:
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển.
Thưa thớt ở vùng núi cao.
Quan sát lược đồ mật độ dân số, cho biết dân cư tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào?
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Dân cư tập trung đông đúc
Dân cư thưa thớt
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đồng đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi?
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Nơi đông dân ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?
Nhà nước đã và đang điều chỉnh lại sự phân bố dân cư giữa các vùng miền.
Chúng ta cần có ý thức và tham gia bảo vệ môi trường.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Bài tập: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Việt Nam là nước có ........... dân tộc, trong đó người ..... …… có số dân đông nhất. Nước ta có mật độ dân số .......... tập trung đông đúc ở ...................... .............. và thưa thớt ở……… . ..Khoảng 3/4 dân số nước ta sống ở………..
nhiều
Kinh (Việt)
cao,
đồng bằng, ven biển
vùng núi
nông thôn .
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
TRÒ CHƠI
“RUNG CHUÔNG VÀNG
Viết đáp án đúng vào bảng con
a, b hay c
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
a) 54 dân tộc, dân tộc Chăm đông nhất.
b) 54 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
c) 64 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Câu 2:Điền từ ngữ vào chỗ chấm cho phù hợp:
Dân cư nước ta tập trung ………… tại các đồng bằng và ven biển.Vùng núi có dân cư ……
đông đúc
Thưa thớt
Câu 3: Dân cư nước ta phân bố:
Rất đồng đều giữa các vùng.
Đồng đều ở đồng bằng và ven biển; không đồng đều ở vùng núi.
Không đồng đều, tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi.
Câu 4: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều gây ra hậu quả gì?
Nơi quá nhiều nhà cửa, đường xá rộng rãi.
Nơi thì đất chật người đông, thừa nguồn lao động. Nơi thì ít dân, thiếu nguồn lao động.
Nơi thì có nhiều nhà máy, xí nghiệp. Nơi thì chỉ có đồi núi hoang vu.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Thứ hai, ngày 04 tháng 11 năm 2019
CHÀO CÁC EM !
LỚP 5D.
CÁC DÂN TỘC
SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
GIÁO VIÊN: Nguyễn Thị Dung
TRƯỜNG TIỂU HỌC CHI ĐÔNG.
Địa lý
KIỂM TRA BÀI CŨ.
- Nêu đặc điểm dân số nước ta?
Dân số nước ta đứng thứ ba ở Đông Nam Á và là một trong những nước đông dân trên thế giới.
Địa lý
KIỂM TRA BÀI CŨ.
Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống : Thiếu ăn, thiếu chất dinh dưỡng, nhà ở chật chội thiếu tiện nghi…
- Nêu hậu quả của việc gia tăng dân số?
1.Các dân tộc:
* Đọc các thông tin SGK và thảo luận:
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Địa lý
- Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Địa lý
- Nước ta có 54 dân tộc
- Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở các đồng bằng, ven biển. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
1.Các dân tộc:
- Một số dân tộc ít người:
+ Vùng núi phía bắc: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày, …
+ Vùng núi Trường Sơn: Bru,Vân Kiều, Pa-cô,…
+ Vùng Tây Nguyên: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, …
* Truyền thuyết “Con rồng cháu tiên”nói lên điều gì?
Địa lý
TRÒ CHƠI
“Thi Giới thiệu về các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam”
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
Các dân tộc ít người sống ở vùng núi và cao nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục,
tập quán riêng. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong
đại gia đìnhViệt Nam.
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Địa lý
Người Mường
Người Tày
Người Tà-ôi
Người Gia-rai
Dao
Thái
Ê-đê
Chăm
Người Vân Kiều
Mạ
Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam.
2. Mật độ dân số:
* Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
Mật độ dân số =
- Việt Nam là nước có nhiều dân tộc. Trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông nhất.
Địa lý
1.Các dân tộc:
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Ví dụ:
Dân số của huyện X năm 2004 là ;
Tổng số dân : 45 000 người.
Diện tích đất tự nhiên : 100 km2
Tính mật độ dân số của huyện X năm 2004
Mật độ dân số của huyện X năm 2004 là:
45 000 : 100 = 450 (người / km2)
* Mật độ dân số nước ta cao.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
2. Mật độ dân số:
Mậtđộ dân số nước ta là rất cao, cao hơn cả mật độ dân số Trung Quốc, nước đông dân nhất thế giới, và cao hơn nhiều lần so với mật độ dân số trung bình của thế giới.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Mật độ dân số ở địa phương em:
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Mê Linh: 1.433 người/km2
TP Hà Nội: 2.398 người/km²
Việt Nam: 290 người/km² -năm 2019
TT Chi Đông: 2.029 người/km².
Lai Châu
Mật độ dân số ở một số tỉnh
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Thành phố Hồ Chí Minh
Vĩnh Long
3.Phân bố dân cư:
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển.
Thưa thớt ở vùng núi cao.
Quan sát lược đồ mật độ dân số, cho biết dân cư tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào?
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Dân cư tập trung đông đúc
Dân cư thưa thớt
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đồng đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi?
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Nơi đông dân ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?
Nhà nước đã và đang điều chỉnh lại sự phân bố dân cư giữa các vùng miền.
Chúng ta cần có ý thức và tham gia bảo vệ môi trường.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Bài tập: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Việt Nam là nước có ........... dân tộc, trong đó người ..... …… có số dân đông nhất. Nước ta có mật độ dân số .......... tập trung đông đúc ở ...................... .............. và thưa thớt ở……… . ..Khoảng 3/4 dân số nước ta sống ở………..
nhiều
Kinh (Việt)
cao,
đồng bằng, ven biển
vùng núi
nông thôn .
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
TRÒ CHƠI
“RUNG CHUÔNG VÀNG
Viết đáp án đúng vào bảng con
a, b hay c
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
a) 54 dân tộc, dân tộc Chăm đông nhất.
b) 54 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
c) 64 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Câu 2:Điền từ ngữ vào chỗ chấm cho phù hợp:
Dân cư nước ta tập trung ………… tại các đồng bằng và ven biển.Vùng núi có dân cư ……
đông đúc
Thưa thớt
Câu 3: Dân cư nước ta phân bố:
Rất đồng đều giữa các vùng.
Đồng đều ở đồng bằng và ven biển; không đồng đều ở vùng núi.
Không đồng đều, tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi.
Câu 4: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều gây ra hậu quả gì?
Nơi quá nhiều nhà cửa, đường xá rộng rãi.
Nơi thì đất chật người đông, thừa nguồn lao động. Nơi thì ít dân, thiếu nguồn lao động.
Nơi thì có nhiều nhà máy, xí nghiệp. Nơi thì chỉ có đồi núi hoang vu.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Thứ hai, ngày 04 tháng 11 năm 2019
CHÀO CÁC EM !
 







Các ý kiến mới nhất