Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đình Toan
Ngày gửi: 23h:33' 31-10-2022
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: Đình Toan
Ngày gửi: 23h:33' 31-10-2022
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Viết Sơn)
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
CÁC DÂN TỘC SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam :
+ Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất.
+ Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi.
+Khoảng 3/ 4 dân số Việt Nam sống ở nông thôn.
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân
bố dân cư .
- HSHTT: Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng,ven biển và vùng núi: nơi quá đông
dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao động.
- Có thái độ bình đẳng với các dân tộc thiểu số.
* GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ bộ phận: Giúp HS hiểu sức ép của dân số đối với môi trường, sự cần thiết phải
phân bố lại dân cư giữa các vùng.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào
thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ
môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
Địa lý
- Nêu đặc điểm dân số nước ta.
- Hậu quả của việc gia tăng dân số?
Địa lý
1.Các dân tộc:
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
* Đọc các thông tin SGK và thảo luận:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít
người sống chủ yếu ở đâu?
- Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta?
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
1.Các dân tộc:
- Nước ta có 54 dân tộc
- Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở các đồng bằng, ven
biển. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
- Một số dân tộc ít người:
+ Vùng núi phía bắc: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày, …
+ Vùng núi Trường Sơn: Bru,Vân Kiều, Pa-cô,…
+ Vùng Tây Nguyên: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, …
4. Truyền thuyết “Con rồng cháu tiên”nói lên điều gì?
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số dân đông nhất.
Sống chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
Các dân tộc ít người sống ở vùng
núi và cao nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục,
tập quán riêng. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong
đại gia đìnhViệt Nam.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Người Mường
Người Tà-ôi
Người Tày
Người Gia-rai
Thái
Chăm
Người X Tiêng
Ê-đê
Dao
Người Vân Kiều
Giáy
Ngái
Nùng
Mảng
Cống
Phù Lá
Si la
Pu péo
La Ha
Xinh Mun
Chu ru
Mạ
Tất cả các dân tộc đều là anh
em trong đại gia đình Việt Nam.
Thái
Tày
Dao
Chăm
Ê đê
Người Kinh
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
1.Các dân tộc:
- Việt Nam là nước có nhiều dân tộc. Trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông
nhất.
2. Mật độ dân số:
* Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự
nhiên.
Mật độ dân số =
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Tên nước
Mật độ dân số năm 2004
(người/km2)
Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam
47
72
24
135
249
* Mật độ dân số nước ta cao.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Mật độ dân số ở một số tỉnh
Lai Châu: 42 người/ km2.
TP Hồ Chí Minh: 3530 người/ km2.
Vĩnh Long: 695 người / km2. Theo kết quả sơ bộ của Ban Chỉ đạo tổng
điều tra dân số và nhà ở tỉnh Vĩnh Long. Với con số đó, Vĩnh Long là tỉnh
có mật độ dân số cao đứng thứ 2 trong 13 tỉnh, thành khu vực ĐBSCL, chỉ
sau TP Cần Thơ.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Mật độ dân số ở một số tỉnh
Lai Châu
Vĩnh Long
Thành phố Hồ Chí Minh
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
3.Phân bố dân cư:
Quan sát lược đồ mật độ dân
số, cho biết dân cư tập trung
đông đúc ở những vùng nào và
thưa thớt ở những vùng nào?
Dân cư nước ta tập trung
đông đúc ở các đồng bằng, ven
biển.
Thưa thớt ở vùng núi cao.
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Dân cư tập trung đông
đúc
Dân cư thưa thớt
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đồng đều giữa vùng đồng
bằng, ven biển và vùng núi?
Nơi đông dân
Nơi ít dân
Thừa lao động
Thiếu lao động
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Miền núi
Thiếu
lao động
Đất rộng
Đồng bằng
Đất chật
Người đông
Thừa lao
động
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Nơi đông dân ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?
Chúng ta cần có ý thức và tham gia bảo vệ môi trường.
Nhà nước đã và đang điều chỉnh lại sự phân bố dân cư giữa các
vùng miền.
•Bài tập: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
nhiều
Việt Nam là nước có ........... dân
tộc, trong đó người ..... …… có số dân
Kinh
đông(Việt)
nhất. Nước ta có mật độ dân số .......... tập trung đông đúc
cao,
đồng.bằng,
ven biển
ở ......................
....... và thưa thớt ở………
..Khoảng
3/4 dân số nước ta sống
vùng núi
ở………..
nông thôn .
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt) có
số dân đông nhất.
Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các
đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng ¾ dân số nước ta
sống ở nông thôn.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
a) 54 dân tộc, dân tộc Chăm đông nhất.
b) 54 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
c) 64 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
Câu 2: Mật độ dân số là:
a) Số dân trung bình trên 1 m2.
b) Số dân trung bình trên 1 km2.
c) Số dân trung bình trên 10 km2.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Câu 3: Dân cư nước ta phân bố:
a) Rất đồng đều giữa các vùng.
b) Đồng đều ở đồng bằng và ven biển; không đồng đều ở vùng núi.
c) Không đồng đều, tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở
vùng núi.
Câu 4: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều gây ra hậu quả gì?
a) Nơi quá nhiều nhà cửa, đường xá rộng rãi.
b) Nơi thì đất chật người đông, thừa nguồn lao động. Nơi thì ít dân, thiếu nguồn
lao động.
c) Nơi thì có nhiều nhà máy, xí nghiệp. Nơi thì chỉ có đồi núi hoang vu.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt)
có số dân đông nhất.
Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các
đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng ¾ dân số
nước ta sống ở nông thôn.
CÁC DÂN TỘC SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam :
+ Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất.
+ Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi.
+Khoảng 3/ 4 dân số Việt Nam sống ở nông thôn.
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân
bố dân cư .
- HSHTT: Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng,ven biển và vùng núi: nơi quá đông
dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao động.
- Có thái độ bình đẳng với các dân tộc thiểu số.
* GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ bộ phận: Giúp HS hiểu sức ép của dân số đối với môi trường, sự cần thiết phải
phân bố lại dân cư giữa các vùng.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào
thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ
môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
Địa lý
- Nêu đặc điểm dân số nước ta.
- Hậu quả của việc gia tăng dân số?
Địa lý
1.Các dân tộc:
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
* Đọc các thông tin SGK và thảo luận:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít
người sống chủ yếu ở đâu?
- Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta?
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
1.Các dân tộc:
- Nước ta có 54 dân tộc
- Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở các đồng bằng, ven
biển. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
- Một số dân tộc ít người:
+ Vùng núi phía bắc: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày, …
+ Vùng núi Trường Sơn: Bru,Vân Kiều, Pa-cô,…
+ Vùng Tây Nguyên: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, …
4. Truyền thuyết “Con rồng cháu tiên”nói lên điều gì?
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số dân đông nhất.
Sống chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
Các dân tộc ít người sống ở vùng
núi và cao nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục,
tập quán riêng. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong
đại gia đìnhViệt Nam.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Người Mường
Người Tà-ôi
Người Tày
Người Gia-rai
Thái
Chăm
Người X Tiêng
Ê-đê
Dao
Người Vân Kiều
Giáy
Ngái
Nùng
Mảng
Cống
Phù Lá
Si la
Pu péo
La Ha
Xinh Mun
Chu ru
Mạ
Tất cả các dân tộc đều là anh
em trong đại gia đình Việt Nam.
Thái
Tày
Dao
Chăm
Ê đê
Người Kinh
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
1.Các dân tộc:
- Việt Nam là nước có nhiều dân tộc. Trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông
nhất.
2. Mật độ dân số:
* Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự
nhiên.
Mật độ dân số =
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Tên nước
Mật độ dân số năm 2004
(người/km2)
Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam
47
72
24
135
249
* Mật độ dân số nước ta cao.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Mật độ dân số ở một số tỉnh
Lai Châu: 42 người/ km2.
TP Hồ Chí Minh: 3530 người/ km2.
Vĩnh Long: 695 người / km2. Theo kết quả sơ bộ của Ban Chỉ đạo tổng
điều tra dân số và nhà ở tỉnh Vĩnh Long. Với con số đó, Vĩnh Long là tỉnh
có mật độ dân số cao đứng thứ 2 trong 13 tỉnh, thành khu vực ĐBSCL, chỉ
sau TP Cần Thơ.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Mật độ dân số ở một số tỉnh
Lai Châu
Vĩnh Long
Thành phố Hồ Chí Minh
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
3.Phân bố dân cư:
Quan sát lược đồ mật độ dân
số, cho biết dân cư tập trung
đông đúc ở những vùng nào và
thưa thớt ở những vùng nào?
Dân cư nước ta tập trung
đông đúc ở các đồng bằng, ven
biển.
Thưa thớt ở vùng núi cao.
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Dân cư tập trung đông
đúc
Dân cư thưa thớt
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đồng đều giữa vùng đồng
bằng, ven biển và vùng núi?
Nơi đông dân
Nơi ít dân
Thừa lao động
Thiếu lao động
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Miền núi
Thiếu
lao động
Đất rộng
Đồng bằng
Đất chật
Người đông
Thừa lao
động
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Nơi đông dân ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?
Chúng ta cần có ý thức và tham gia bảo vệ môi trường.
Nhà nước đã và đang điều chỉnh lại sự phân bố dân cư giữa các
vùng miền.
•Bài tập: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
nhiều
Việt Nam là nước có ........... dân
tộc, trong đó người ..... …… có số dân
Kinh
đông(Việt)
nhất. Nước ta có mật độ dân số .......... tập trung đông đúc
cao,
đồng.bằng,
ven biển
ở ......................
....... và thưa thớt ở………
..Khoảng
3/4 dân số nước ta sống
vùng núi
ở………..
nông thôn .
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt) có
số dân đông nhất.
Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các
đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng ¾ dân số nước ta
sống ở nông thôn.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
a) 54 dân tộc, dân tộc Chăm đông nhất.
b) 54 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
c) 64 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
Câu 2: Mật độ dân số là:
a) Số dân trung bình trên 1 m2.
b) Số dân trung bình trên 1 km2.
c) Số dân trung bình trên 10 km2.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Câu 3: Dân cư nước ta phân bố:
a) Rất đồng đều giữa các vùng.
b) Đồng đều ở đồng bằng và ven biển; không đồng đều ở vùng núi.
c) Không đồng đều, tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở
vùng núi.
Câu 4: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều gây ra hậu quả gì?
a) Nơi quá nhiều nhà cửa, đường xá rộng rãi.
b) Nơi thì đất chật người đông, thừa nguồn lao động. Nơi thì ít dân, thiếu nguồn
lao động.
c) Nơi thì có nhiều nhà máy, xí nghiệp. Nơi thì chỉ có đồi núi hoang vu.
Địa lý
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt)
có số dân đông nhất.
Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các
đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng ¾ dân số
nước ta sống ở nông thôn.
 








Các ý kiến mới nhất