Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoa Tường Vy
Ngày gửi: 08h:35' 15-11-2022
Dung lượng: 22.1 MB
Số lượt tải: 213
Nguồn:
Người gửi: Hoa Tường Vy
Ngày gửi: 08h:35' 15-11-2022
Dung lượng: 22.1 MB
Số lượt tải: 213
Số lượt thích:
1 người
(Lý Tiểu My)
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THỊ XÃ SƠN TÂY
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ LỢI
Lớp 5G
Hội giảng
Chào mừng ngày Nhà
giáo Việt Nam 20/11
KHỞI ĐỘNG
Nước ta có diện tích vào loại ...................... nhưng lại thuộc
hàng các nước .................. trên thế giới. Dân số ............ nhanh
gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống. Những năm
gần đây tốc độ tăng dân số đã ........... hơn so với trước nhờ
thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
trung bình
giảm
đông dân
tăng
Bảng số liệu số dân ở 1 số tỉnh, thành phố năm
2022
Tỉnh, thành phố
Số dân( người)
Hà Nội
8 418 883
Cao Bằng
535 098
Bình Dương
2 678 220
Kon Tum
565 685
KHÁM PHÁ
Yêu cầu cần đạt
Biết sơ lược về sự phân bố
dân cư ở Việt Nam
Hoạt động
1
HĐ1
Các dân tộc
HĐ 2
Biết sử dụng bảng số
liệu, biểu đồ, bản đồ,
2
lược đồ dân cư để nhận
biết một số đặc điểm của
sự phân bố dân cư
HĐ3
Mật độ dân số
Phân bố dân cư
Đọc các thông tin SGK trang 84
Nước ta có
54 dân tộc
Thảo luận nhóm 4
(3 phút)
Em hãy giới thiệu một số dân tộc mà em biết theo các khu vực vào
bảng sau:
Dân tộc nào có số dân đông nhất?Họ sống chủ yếu ở đâu?
Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
Vùng núi
phía Bắc
Vùng đồng Khu vực
bằng
Miền Trung
Khu vực
Khu vực
Tây Nguyên phía Nam
Dân tộc Kinh (Việt)
có số dân đông
nhất. Sống chủ yếu
ở các đồng bằng,
ven biển.
Dân số:
82.085.826 người
Chiếm 86,83 %
dân số (2019)
Các dân tộc ít người (dân tộc thiểu số)
sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
Dân số khoảng hơn 17 triệu người
Chiếm 13,17 % dân số
Du lịch qua
màn ảnh
nhỏ
Vùng núi phía Bắc
Tày
Mông
Dao
Nùng
Vùng đồng bằng
Kinh ( Việt)
Khu vực miền Trung
Thổ
Bru Vân Kiều
Co
Ba Na
Xơ đăng
Ê Đê
Khu vực phía Nam
Chăm
Khơ me
Hoa
Các dân tộc
Việt Nam
Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc
Kinh có số dân đồng nhất, sống
chủ yếu ở đồng bằng, ven biển
Các dân tộc ít người sống chủ
yếu ở vùng núi và cao nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và
phong tục,tập quán riêng. Tất cả các dân tộc
đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam.
Em hiểu thế nào
là mật độ dân
số?
Mật độ dân số là số dân trung bình
2
sống trên 1 km diện tích đất tự nhiên.
Mật độ dân số =
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
(người/km2)
Bảng số liệu Số dân và diện tích thị xã Sơn Tây năm 2018
Số dân ( người)
Diện tích (km2 )
230 577
113,5
Hãy tính mật độ
dân
số của thị xã Sơn Tây?
230
577
Mật độ dân số =
= 2031 (người/km2)
113,5
Bảng số liệu về mật độ dân số
của một số nước châu Á
Tên nước
Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam
Mật độ dân số
năm 2022 (người/km2)
59
Mật độ dân số
98
nước ta cao.
33
gấp hơn 5
154
lần
320
gấp hơn 2
lần
Bảng số liệu mật độ dân số ở một số
tỉnh, thành phố năm 2022.
Tỉnh, thành phố
Cao Bằng
Sơn La
Lạng Sơn
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Hải Phòng
Bắc Ninh
Mật độ dân số
(người/km2)
79
91
95
2506
4566
1324
1763
Quan sát lược đồ, thảo luận
nhóm 4. Trả lời câu hỏi vào
phiếu thảo luận nhóm.
3 phút
Câu 1: Dân cư nước ta tập trung
đông đúc ở những khu vực nào?
Thưa thớt ở những khu vực nào?
Vì sao lại có sự phân bố như vậy?
Câu 2: Phần lớn dân số
nước ta sống ở thành thị
hay nông thôn? Vì sao?
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Những vùng có mật độ dân số
trên 1000 người / km2 là :
Hà Nội
Hải Phòng
TP Hồ Chí Minh
Và một số TP khác ven biển
Những vùng có mật độ dân số từ
501 – 1000 người / km2 là :
ĐB Bắc Bộ
ĐB ven biển miền Trung
Cao nguyên ( Đắc Lắc)
ĐB Nam Bộ
36
Những vùng có mật độ dân số từ
100 – 500 người / km2 là :
Trung du Bắc Bộ
ĐB ven biển miền trung
Cao nguyên
Đồng bằng Nam Bộ
37
Những vùng có mật độ
dân số dưới 100 người /
km2 là :
Một số nơi ở vùng núi
Nội dung
Dân cư tập trung đông
đúc ở đồng bằng, ven
biển và các thành phố
lớn
Dân cư thưa thớt ở
vùng núi
Phần lớn dân cư nước
ta sống ở nông thôn
Lí do
+ Giao thông thuận lợi
+ Nhiều bệnh viện, nhà
máy,..
+ Nhiều cơ hội việc làm
+ Đi lại khó khăn
+ Thiếu thốn cơ sở vật
chất, điều kiện sinh
hoạt.
+
cơdiện
hội việc
+ Thiếu
Chủ yếu
tích làm
nước ta là đồi núi
+ Nước ta là nước nông
nghiệp, người dân chủ
yếu sống bằng nghề
Hình 2: Lược đồ mật độ
dân số Việt Nam
Nông thôn miền núi
Thành thị
Ở các thành phố lớn
Nông thôn đồng
bằng
Thành thị
Dân cư
nước ta
phân bố
không đều,
tập trung
đông đúc ở
các đồng
bằng, ven
biển, các
thành phố
lớn và thưa
thớt ở vùng
núi.
Nơi đông dân
Hậu quả
Đất chật, người đông gây quá tải
đường sá, trường học, bệnh viện dẫn
đến không đảm bảo an toàn giao
thông, chất lượng y tế, giáo dục…gây
ô nhiễm môi trường, khồng khí
Thừa lao động,thiếu việc làm nghiêm
trọng,
Nơi thưa dân
Nhiều tài nguyên, Thiếu lao động, kinh tế không
phát triển mạnh.
Cần làm gì để giảm bớt hậu quả?
Xây dựng các khu công
nghiệp, khu kinh tế mới,...
Xây dựng trường học, bệnh
viện, khu đô thị mới,....
Chính sách di dân
ra biên giới, hải
đảo của nhà nước
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ LỢI
Lớp 5G
Hội giảng
Chào mừng ngày Nhà
giáo Việt Nam 20/11
KHỞI ĐỘNG
Nước ta có diện tích vào loại ...................... nhưng lại thuộc
hàng các nước .................. trên thế giới. Dân số ............ nhanh
gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống. Những năm
gần đây tốc độ tăng dân số đã ........... hơn so với trước nhờ
thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
trung bình
giảm
đông dân
tăng
Bảng số liệu số dân ở 1 số tỉnh, thành phố năm
2022
Tỉnh, thành phố
Số dân( người)
Hà Nội
8 418 883
Cao Bằng
535 098
Bình Dương
2 678 220
Kon Tum
565 685
KHÁM PHÁ
Yêu cầu cần đạt
Biết sơ lược về sự phân bố
dân cư ở Việt Nam
Hoạt động
1
HĐ1
Các dân tộc
HĐ 2
Biết sử dụng bảng số
liệu, biểu đồ, bản đồ,
2
lược đồ dân cư để nhận
biết một số đặc điểm của
sự phân bố dân cư
HĐ3
Mật độ dân số
Phân bố dân cư
Đọc các thông tin SGK trang 84
Nước ta có
54 dân tộc
Thảo luận nhóm 4
(3 phút)
Em hãy giới thiệu một số dân tộc mà em biết theo các khu vực vào
bảng sau:
Dân tộc nào có số dân đông nhất?Họ sống chủ yếu ở đâu?
Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
Vùng núi
phía Bắc
Vùng đồng Khu vực
bằng
Miền Trung
Khu vực
Khu vực
Tây Nguyên phía Nam
Dân tộc Kinh (Việt)
có số dân đông
nhất. Sống chủ yếu
ở các đồng bằng,
ven biển.
Dân số:
82.085.826 người
Chiếm 86,83 %
dân số (2019)
Các dân tộc ít người (dân tộc thiểu số)
sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
Dân số khoảng hơn 17 triệu người
Chiếm 13,17 % dân số
Du lịch qua
màn ảnh
nhỏ
Vùng núi phía Bắc
Tày
Mông
Dao
Nùng
Vùng đồng bằng
Kinh ( Việt)
Khu vực miền Trung
Thổ
Bru Vân Kiều
Co
Ba Na
Xơ đăng
Ê Đê
Khu vực phía Nam
Chăm
Khơ me
Hoa
Các dân tộc
Việt Nam
Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc
Kinh có số dân đồng nhất, sống
chủ yếu ở đồng bằng, ven biển
Các dân tộc ít người sống chủ
yếu ở vùng núi và cao nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và
phong tục,tập quán riêng. Tất cả các dân tộc
đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam.
Em hiểu thế nào
là mật độ dân
số?
Mật độ dân số là số dân trung bình
2
sống trên 1 km diện tích đất tự nhiên.
Mật độ dân số =
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
(người/km2)
Bảng số liệu Số dân và diện tích thị xã Sơn Tây năm 2018
Số dân ( người)
Diện tích (km2 )
230 577
113,5
Hãy tính mật độ
dân
số của thị xã Sơn Tây?
230
577
Mật độ dân số =
= 2031 (người/km2)
113,5
Bảng số liệu về mật độ dân số
của một số nước châu Á
Tên nước
Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam
Mật độ dân số
năm 2022 (người/km2)
59
Mật độ dân số
98
nước ta cao.
33
gấp hơn 5
154
lần
320
gấp hơn 2
lần
Bảng số liệu mật độ dân số ở một số
tỉnh, thành phố năm 2022.
Tỉnh, thành phố
Cao Bằng
Sơn La
Lạng Sơn
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Hải Phòng
Bắc Ninh
Mật độ dân số
(người/km2)
79
91
95
2506
4566
1324
1763
Quan sát lược đồ, thảo luận
nhóm 4. Trả lời câu hỏi vào
phiếu thảo luận nhóm.
3 phút
Câu 1: Dân cư nước ta tập trung
đông đúc ở những khu vực nào?
Thưa thớt ở những khu vực nào?
Vì sao lại có sự phân bố như vậy?
Câu 2: Phần lớn dân số
nước ta sống ở thành thị
hay nông thôn? Vì sao?
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Những vùng có mật độ dân số
trên 1000 người / km2 là :
Hà Nội
Hải Phòng
TP Hồ Chí Minh
Và một số TP khác ven biển
Những vùng có mật độ dân số từ
501 – 1000 người / km2 là :
ĐB Bắc Bộ
ĐB ven biển miền Trung
Cao nguyên ( Đắc Lắc)
ĐB Nam Bộ
36
Những vùng có mật độ dân số từ
100 – 500 người / km2 là :
Trung du Bắc Bộ
ĐB ven biển miền trung
Cao nguyên
Đồng bằng Nam Bộ
37
Những vùng có mật độ
dân số dưới 100 người /
km2 là :
Một số nơi ở vùng núi
Nội dung
Dân cư tập trung đông
đúc ở đồng bằng, ven
biển và các thành phố
lớn
Dân cư thưa thớt ở
vùng núi
Phần lớn dân cư nước
ta sống ở nông thôn
Lí do
+ Giao thông thuận lợi
+ Nhiều bệnh viện, nhà
máy,..
+ Nhiều cơ hội việc làm
+ Đi lại khó khăn
+ Thiếu thốn cơ sở vật
chất, điều kiện sinh
hoạt.
+
cơdiện
hội việc
+ Thiếu
Chủ yếu
tích làm
nước ta là đồi núi
+ Nước ta là nước nông
nghiệp, người dân chủ
yếu sống bằng nghề
Hình 2: Lược đồ mật độ
dân số Việt Nam
Nông thôn miền núi
Thành thị
Ở các thành phố lớn
Nông thôn đồng
bằng
Thành thị
Dân cư
nước ta
phân bố
không đều,
tập trung
đông đúc ở
các đồng
bằng, ven
biển, các
thành phố
lớn và thưa
thớt ở vùng
núi.
Nơi đông dân
Hậu quả
Đất chật, người đông gây quá tải
đường sá, trường học, bệnh viện dẫn
đến không đảm bảo an toàn giao
thông, chất lượng y tế, giáo dục…gây
ô nhiễm môi trường, khồng khí
Thừa lao động,thiếu việc làm nghiêm
trọng,
Nơi thưa dân
Nhiều tài nguyên, Thiếu lao động, kinh tế không
phát triển mạnh.
Cần làm gì để giảm bớt hậu quả?
Xây dựng các khu công
nghiệp, khu kinh tế mới,...
Xây dựng trường học, bệnh
viện, khu đô thị mới,....
Chính sách di dân
ra biên giới, hải
đảo của nhà nước
 








Các ý kiến mới nhất