Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Sâm
Ngày gửi: 08h:32' 15-12-2022
Dung lượng: 12.9 MB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Sâm
Ngày gửi: 08h:32' 15-12-2022
Dung lượng: 12.9 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
Người thực hiện: Lê Hồng Sâm
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
1. Nêu vai trò của rừng đối với đời sống và sản
xuất của nhân dân ta.
2. Nêu vai trò của biển đối với đời
sống và sản xuất của nhân dân ta.
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
1. Dân số.
STT
1
2
3
4
5
6
Tên nước
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
Dân số nước ta.
Số dân
( Triệu người)
218,7
83,7
82,0
63,8
50,1
25,6
STT
7
8
9
10
11
Tên nước
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
Số dân
(Triệu người)
13,1
5,8
4,2
0,8
0,4
Bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004.
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
1. Dân số.
Dân số nước ta.
* Đọc bảng số liệu trên và TLCH:
- Năm 2004 , nước ta có dân số là bao nhiêu?
+ Năm 2004, dân số nước ta là 82,0 triệu người.
- Nước ta có số dân đứng thứ mấy trong số các nước Đông
Nam Á?
+ Nước ta có số dân đứng thứ ba trong số các nước Đông
Nam Á sau In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin.
- Em có nhận xét gì về đặc điểm dân số Việt Nam?
+ Nước ta có dân số đông.
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
1. Dân số.
Dân số nước ta.
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
2. Gia tăng dân số
Dân số nước ta.
- Biểu đồ thể hiện dân số của
nước ta những năm nào? Cho
biết dân nước ta từng năm?
* Năm 1979 là 52,7 triệu người.
* Năm 1989 là 64,4 triệu người.
* Năm 1999 là 76,3 triệu người.
- Ước tính trong vòng 20 năm
qua mỗi năm tăng thêm bao
nhiêu người ?
* Ước tính trong vòng 20 năm
qua mỗi năm tăng thêm hơn 1
triệu người.
- Em rút ra điều gì về tốc độ gia
tăng dân số của nước ta?
* Dân số nước ta tăng nhanh.
Triệu
80
người
60
76,3
64,4
52,7
40
20
1979
1989
1999 Năm
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
1. Dân số.
Dân số nước ta.
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm
tăng thêm khoảng trên một triệu người.
Năm 2018
Năm 2019
Dân số nước ta
96 963 958
97 442 805
Dân số An Giang
2 161 249
2 413 000
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
Dân số nước ta.
1. Dân số.
* Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số.
* Dân số nước ta tăng
nhanh, bình quân mỗi năm
tăng thêm khoảng trên một
triệu người.
* Hậu quả của việc gia tăng
dân số.
Hậu quả của việc gia tăng dân số.
Điều kiện sống và sinh hoạt gặp nhiều khó khăn,
thiếu thốn.
Quá tải trong các bệnh viện, trường học và trong giao thông
Tàn phá rừng gây ảnh hưởng đến môi trường và khí hậu
Kinh tế chậm phát triển, thiếu việc làm, mất trật tự xã hội.
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
Dân số nước ta.
* Hậu
quả
của
việc
gia
tăng
dân
số.
Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến
cuộc sống nghèo đói, khổ cực, …
Quá tải đường xá, trường học, bệnh viện…
không đảm bảo an toàn giao thông, chất
lượng y tế, giáo dục không đảm bảo,…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa bãi ->
cạn kiệt tài nguyên -> ô nhiễm môi trường > thiên tai…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều kiện
giáo dục và quản lí -> mất trật tự xã hội, …
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
Dân số nước ta.
* Quan sát và nhận xét về nội dung hai bức tranh sau:
- Gia đình ít con
- Gia đình đông con.
- Cuộc sống vui vẻ,
đầy đủ, hạnh phúc.
- Cuộc sống khó khăn, thiếu
thốn, vất vả.
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
Dân số nước ta.
* Gia đình ít con có đời sống như thế nào?
- Kinh tế gia đình đảm bảo, đủ ăn, đủ mặc, gia đình đảm
bảo tiệm nghi, có thời gian thư giãn nghỉ ngơi, đi du lịch,
có sự tích lũy để dành,…
- Nuôi con học hành đến nơi, đến chốn…
- Gia đình hạnh phúc.
* Gia đình có ít con là
những gia đình luôn
vui vẻ và hạnh phúc.
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
Dân số nước ta.
* Gia đình ít con có đời sống như thế nào?
- Kinh tế gia đình đảm bảo, đủ ăn, đủ mặc, gia đình đảm
bảo tiệm nghi,có thời gian thư giãn nghỉ ngơi, đi du lịch ,có
sự tích lũy để dành,…
- Nuôi con học hành đến nơi, đến chốn…
- Gia đình hạnh phúc.
* Trong những năm gần đây, vì sao
tốc độ tăng dân số nước ta giảm đi
so với trước?
Chính sách tuyên
truyền kế hoạch hóa
gia đình của nhà nước.
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
Dân số nước ta.
1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số
lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng
thêm khoảng trên một triệu người.
- Dân số đông và tăng nhanh gây nhiều khó khăn đối với
việc đảm bảo các nhu cầu trong cuộc sống của người dân.
- Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình,
những năm gần đây tốc độ tăng dân số của nước ta đã
giảm hơn so với trước.
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
Dân số nước ta.
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc
hàng các nước đông dân trên thế giới. Dân số tăng nhanh
gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống. Những
năm gần đây, tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trước
nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
Trò chơi: Ô CHỮ KÌ DIỆU
Một từ gồm 4 chữ cái nói lên đặc điểm dân số nước ta.
Đ
Ô
N
G
Một từ gồm 5 chữ cái nói về tốc độ tăng dân số ở nước ta.
N H A N H
Một từ gồm 8 chữ cái nói lên hậu quả của sự tăng dân số nhanh.
NGH EO KHO
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
1. Nêu vai trò của rừng đối với đời sống và sản
xuất của nhân dân ta.
2. Nêu vai trò của biển đối với đời
sống và sản xuất của nhân dân ta.
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
1. Dân số.
STT
1
2
3
4
5
6
Tên nước
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
Dân số nước ta.
Số dân
( Triệu người)
218,7
83,7
82,0
63,8
50,1
25,6
STT
7
8
9
10
11
Tên nước
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông Ti-mo
Bru-nây
Số dân
(Triệu người)
13,1
5,8
4,2
0,8
0,4
Bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004.
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
1. Dân số.
Dân số nước ta.
* Đọc bảng số liệu trên và TLCH:
- Năm 2004 , nước ta có dân số là bao nhiêu?
+ Năm 2004, dân số nước ta là 82,0 triệu người.
- Nước ta có số dân đứng thứ mấy trong số các nước Đông
Nam Á?
+ Nước ta có số dân đứng thứ ba trong số các nước Đông
Nam Á sau In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin.
- Em có nhận xét gì về đặc điểm dân số Việt Nam?
+ Nước ta có dân số đông.
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
1. Dân số.
Dân số nước ta.
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
2. Gia tăng dân số
Dân số nước ta.
- Biểu đồ thể hiện dân số của
nước ta những năm nào? Cho
biết dân nước ta từng năm?
* Năm 1979 là 52,7 triệu người.
* Năm 1989 là 64,4 triệu người.
* Năm 1999 là 76,3 triệu người.
- Ước tính trong vòng 20 năm
qua mỗi năm tăng thêm bao
nhiêu người ?
* Ước tính trong vòng 20 năm
qua mỗi năm tăng thêm hơn 1
triệu người.
- Em rút ra điều gì về tốc độ gia
tăng dân số của nước ta?
* Dân số nước ta tăng nhanh.
Triệu
80
người
60
76,3
64,4
52,7
40
20
1979
1989
1999 Năm
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
1. Dân số.
Dân số nước ta.
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm
tăng thêm khoảng trên một triệu người.
Năm 2018
Năm 2019
Dân số nước ta
96 963 958
97 442 805
Dân số An Giang
2 161 249
2 413 000
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
Dân số nước ta.
1. Dân số.
* Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số.
* Dân số nước ta tăng
nhanh, bình quân mỗi năm
tăng thêm khoảng trên một
triệu người.
* Hậu quả của việc gia tăng
dân số.
Hậu quả của việc gia tăng dân số.
Điều kiện sống và sinh hoạt gặp nhiều khó khăn,
thiếu thốn.
Quá tải trong các bệnh viện, trường học và trong giao thông
Tàn phá rừng gây ảnh hưởng đến môi trường và khí hậu
Kinh tế chậm phát triển, thiếu việc làm, mất trật tự xã hội.
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
Dân số nước ta.
* Hậu
quả
của
việc
gia
tăng
dân
số.
Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến
cuộc sống nghèo đói, khổ cực, …
Quá tải đường xá, trường học, bệnh viện…
không đảm bảo an toàn giao thông, chất
lượng y tế, giáo dục không đảm bảo,…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa bãi ->
cạn kiệt tài nguyên -> ô nhiễm môi trường > thiên tai…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều kiện
giáo dục và quản lí -> mất trật tự xã hội, …
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
Dân số nước ta.
* Quan sát và nhận xét về nội dung hai bức tranh sau:
- Gia đình ít con
- Gia đình đông con.
- Cuộc sống vui vẻ,
đầy đủ, hạnh phúc.
- Cuộc sống khó khăn, thiếu
thốn, vất vả.
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
Dân số nước ta.
* Gia đình ít con có đời sống như thế nào?
- Kinh tế gia đình đảm bảo, đủ ăn, đủ mặc, gia đình đảm
bảo tiệm nghi, có thời gian thư giãn nghỉ ngơi, đi du lịch,
có sự tích lũy để dành,…
- Nuôi con học hành đến nơi, đến chốn…
- Gia đình hạnh phúc.
* Gia đình có ít con là
những gia đình luôn
vui vẻ và hạnh phúc.
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
Dân số nước ta.
* Gia đình ít con có đời sống như thế nào?
- Kinh tế gia đình đảm bảo, đủ ăn, đủ mặc, gia đình đảm
bảo tiệm nghi,có thời gian thư giãn nghỉ ngơi, đi du lịch ,có
sự tích lũy để dành,…
- Nuôi con học hành đến nơi, đến chốn…
- Gia đình hạnh phúc.
* Trong những năm gần đây, vì sao
tốc độ tăng dân số nước ta giảm đi
so với trước?
Chính sách tuyên
truyền kế hoạch hóa
gia đình của nhà nước.
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
Dân số nước ta.
1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số
lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng
thêm khoảng trên một triệu người.
- Dân số đông và tăng nhanh gây nhiều khó khăn đối với
việc đảm bảo các nhu cầu trong cuộc sống của người dân.
- Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình,
những năm gần đây tốc độ tăng dân số của nước ta đã
giảm hơn so với trước.
Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý
Dân số nước ta.
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc
hàng các nước đông dân trên thế giới. Dân số tăng nhanh
gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống. Những
năm gần đây, tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trước
nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
Trò chơi: Ô CHỮ KÌ DIỆU
Một từ gồm 4 chữ cái nói lên đặc điểm dân số nước ta.
Đ
Ô
N
G
Một từ gồm 5 chữ cái nói về tốc độ tăng dân số ở nước ta.
N H A N H
Một từ gồm 8 chữ cái nói lên hậu quả của sự tăng dân số nhanh.
NGH EO KHO
 









Các ý kiến mới nhất