Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mac Van Duong
Ngày gửi: 14h:33' 30-10-2023
Dung lượng: 15.8 MB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: Mac Van Duong
Ngày gửi: 14h:33' 30-10-2023
Dung lượng: 15.8 MB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD & ĐT YÊN ĐỊNH
Giáo viên: Lê Thị Thuỷ
Đơn vị: Tiểu học Định Tân
Năm học: 2022- 2023
Thảo luận nhóm đôi
1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
2. Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống
chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống ở đâu?
3. Kể tên một số dân tộc ít người ở vùng núi phía
Bắc và ở Tây Nguyên ?
Thảo luận nhóm đôi
1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Nước ta có 54 dân tộc
2. Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống chủ yếu ở
đâu? Các dân tộc ít người sống ở đâu?
- Dân tộc Kinh có số dân đông nhất sống chủ yếu ở
đồng bằng, ven biển. Các dân tộc ít người sống ở vùng
núi và cao nguyên
3. Kể tên một số dân tộc ít người ở vùng núi phía Bắc
và ở Tây Nguyên ?
- Ở vùng núi phía Bắc: Mường, Tày, Dao, Nùng,Thái...
- Ở vùng Tây Nguyên: Ba – na, Ê – đê, Tà Ôi, Xơ Đăng,
Ra Giai…
Dân tộc Kinh
Thái
Mường
Một số dân tộc ít người ở vùng núi phía Bắc
Tày
Nùng
Một số dân tộc ít người ở vùng núi phía Bắc
Dao
Giáy
Một số dân tộc ít người ở vùng núi phía Bắc
Sán Chay
Phù Lá
Một số dân tộc ít người ở vùng núi phía Bắc
Ba-na
Ê- đê
Một số dân tộc ít người ở vùng núi Tây Nguyên
Gia-rai
Tà-ôi
Xơ-đăng
Một số dân tộc ít người ở vùng núi Tây Nguyên
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số
Các dân tộc ít người
dân đông nhất sống chủ sống ở vùng núi và cao
yếu ở đồng bằng, ven nguyên.
biển.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và
phong tục, tập quán riêng. Tất cả các dân tộc
đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam.
Tỉnh Thanh Hoá hiện nay có 28 dân tộc anh em cùng
chung sống từ lâu đời, trong đó dân tộc Kinh đông nhất
chiếm 43% dân số của tỉnh. Các dân tộc ít người có dân
số tương đối đông là: Mường, Thái, Mông, Thổ, Khơ
Mú, Dao. 21 dân tộc còn lại như: Tày, Nùng, Hoa, Khơ
Me, …có số dân ít hơn, trong đó dân tộc Tà Ôi ít nhất
chỉ có 2 người
Dân tộc Thổ
Dân tộc H'Mông
Dân tộc Khơ Mú
Dân tộc Thái
Dân tộc Mường
Dân tộc Dao
* Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
Mật độ dân số là số dân trung bình sống
trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên.
Mật độ dân số =
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
Ví dụ: Khu phố A có 21 000 người và có diện
tích là 70 km2 . Vậy mật độ dân số của khu
phố A là bao nhiêu người/ km2 ?
300 người/ km2
Tên nước
Mật độ dân số năm 2004
(người/km2)
Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam
47
72
24
135
249
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
Thảo luận nhóm đôi
Hãy so sánh xem mật độ dân số của Việt Nam
gấp mấy lần mật độ dân số toàn thế giới và mật
độ dân số của 1 số nước ở châu Á
Tên nước
Mật độ dân số năm
2004
(người/km2)
Toàn thế giới
47
Cam-pu-chia
72
Lào
24
Trung Quốc
135
Việt Nam
249
So sánh mật độ dân số của
Việt Nam với toàn thế giới
và các nước trong bảng
Tên nước
Mật độ dân số năm
2004
(người/km2)
So sánh mật độ dân số của
Việt Nam với toàn thế giới
và các nước trong bảng
Toàn thế giới
47
Gấp hơn 5 lần toàn thế giới
Cam-pu-chia
72
Gấp hơn 3 lần Cam – pu - chia
Lào
24
Gấp hơn 10 lần Lào
Trung Quốc
135
Việt Nam
249
Gấp gần 2 lần Trung Quốc
Mật độ dân số của nước ta cao
Tên nước
Mật độ dân số năm
2020
(người/km2)
So sánh mật độ dân số của
Việt Nam với toàn thế giới
và các nước trong bảng
Toàn thế giới
59
Gấp hơn 5 lần toàn thế giới
Cam-pu-chia
96
Gấp hơn 3 lần Cam – pu - chia
Lào
32
Gấp gần 10 lần Lào
Trung Quốc
153
Việt Nam
314
Gấp hơn 2 lần Trung Quốc
Thanh Hóa: Theo kết quả sơ bộ của Ban
Chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở tỉnh
Thanh Hóa, năm 2019 mật độ dân số là 328
người/km2. Với con số đó, Thanh Hóa là tỉnh có
mật độ dân số cao đứng thứ 3 trong cả nước.
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Thảo luận
nhóm đôi
Chỉ ra trên lược đồ những vùng
có mật độ dân số:
- Trên 1000 người/1km2
- Từ 501 đến 1000 người/1km2
- Từ 100 đến 500 người/1km2
- Dưới 100 người/1km2
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Những vùng có mật độ dân
số trên 1000 người / km2:
Là các thành phố lớn :
- Hà Nội
- Hải Phòng
-Thành phố Hồ Chí
Minh
- Một số thành phố
khác ven biển
Những vùng có mật độ
dân số từ 501 – 1000
người / km2:
Là một số nơi ở:
- Đồng bằng Bắc Bộ
- Đồng bằng ven biển
miền Trung
- Đồng bằng Nam Bộ
32
Những vùng có mật độ
dân số từ 100 – 500 người /
km2:
Là một số nơi ở:
-Trung du Bắc Bộ
- Đồng bằng ven biển
miền Trung
- Cao nguyên
- Đồng bằng Nam Bộ
33
Những vùng có mật độ
dân số dưới 100 người /
km2 là:
Một số nơi ở vùng
núi
1. Dân cư nước ta
tập trung đông
đúc ở những vùng
nào và thưa thớt ở
những vùng nào?
+ Dân cư nước ta
phân bố không đều:
tập trung đông đúc ở
các đồng bằng, ven
biển và thưa thớt ở
vùng núi.
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Đồng bằng
Miền núi
2. Phần lớn dân số
nước ta sống ở
nông thôn hay
thành thị? Vì sao?
Khoảng ¾ dân số
nước ta sống ở
nông thôn.
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
- Vậy sự phân bố
dân cư ở nước ta có
đặc điểm gì?
+ Dân cư nước ta
phân bố không đều:
tập trung đông đúc ở
các đồng bằng, ven
biển và thưa thớt ở
vùng núi. Khoảng ¾
dân số nước ta sống ở
nông thôn.
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
- Sự phân bố dân cư không đồng đều giữa các
vùng miền gây ra những khó khăn gì?
Vùng núi
Thiếu lao
Đất rộng Người thưa
động
Vùng đồng
bằng
Thừa lao
Đất chật Người đông
động
- Để khắc phục tình trạng mất cân đối giữa dân
cư các vùng, Nhà nước ta đã làm gì?
Đưa dân từ các vùng đồng bằng lên vùng núi
xây dựng các vùng kinh tế mới
Một làng dân miền Bắc đi kinh tế mới sau 29 năm ở Tây Nguyên
Khu kinh tế mới Hà Biên, xã Võ Miếu, huyện Thanh
Sơn, tỉnh Phú Thọ
Khu kinh tế mới Lâm Đồng
Bài học
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc,
trong đó người Kinh (Việt) có số dân
đông nhất.
Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư
tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven
biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng ¾
dân số nước ta sống ở nông thôn.
Giáo viên: Lê Thị Thuỷ
Đơn vị: Tiểu học Định Tân
Năm học: 2022- 2023
Thảo luận nhóm đôi
1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
2. Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống
chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống ở đâu?
3. Kể tên một số dân tộc ít người ở vùng núi phía
Bắc và ở Tây Nguyên ?
Thảo luận nhóm đôi
1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Nước ta có 54 dân tộc
2. Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống chủ yếu ở
đâu? Các dân tộc ít người sống ở đâu?
- Dân tộc Kinh có số dân đông nhất sống chủ yếu ở
đồng bằng, ven biển. Các dân tộc ít người sống ở vùng
núi và cao nguyên
3. Kể tên một số dân tộc ít người ở vùng núi phía Bắc
và ở Tây Nguyên ?
- Ở vùng núi phía Bắc: Mường, Tày, Dao, Nùng,Thái...
- Ở vùng Tây Nguyên: Ba – na, Ê – đê, Tà Ôi, Xơ Đăng,
Ra Giai…
Dân tộc Kinh
Thái
Mường
Một số dân tộc ít người ở vùng núi phía Bắc
Tày
Nùng
Một số dân tộc ít người ở vùng núi phía Bắc
Dao
Giáy
Một số dân tộc ít người ở vùng núi phía Bắc
Sán Chay
Phù Lá
Một số dân tộc ít người ở vùng núi phía Bắc
Ba-na
Ê- đê
Một số dân tộc ít người ở vùng núi Tây Nguyên
Gia-rai
Tà-ôi
Xơ-đăng
Một số dân tộc ít người ở vùng núi Tây Nguyên
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số
Các dân tộc ít người
dân đông nhất sống chủ sống ở vùng núi và cao
yếu ở đồng bằng, ven nguyên.
biển.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và
phong tục, tập quán riêng. Tất cả các dân tộc
đều là anh em trong đại gia đình Việt Nam.
Tỉnh Thanh Hoá hiện nay có 28 dân tộc anh em cùng
chung sống từ lâu đời, trong đó dân tộc Kinh đông nhất
chiếm 43% dân số của tỉnh. Các dân tộc ít người có dân
số tương đối đông là: Mường, Thái, Mông, Thổ, Khơ
Mú, Dao. 21 dân tộc còn lại như: Tày, Nùng, Hoa, Khơ
Me, …có số dân ít hơn, trong đó dân tộc Tà Ôi ít nhất
chỉ có 2 người
Dân tộc Thổ
Dân tộc H'Mông
Dân tộc Khơ Mú
Dân tộc Thái
Dân tộc Mường
Dân tộc Dao
* Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
Mật độ dân số là số dân trung bình sống
trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên.
Mật độ dân số =
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
Ví dụ: Khu phố A có 21 000 người và có diện
tích là 70 km2 . Vậy mật độ dân số của khu
phố A là bao nhiêu người/ km2 ?
300 người/ km2
Tên nước
Mật độ dân số năm 2004
(người/km2)
Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam
47
72
24
135
249
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á
Thảo luận nhóm đôi
Hãy so sánh xem mật độ dân số của Việt Nam
gấp mấy lần mật độ dân số toàn thế giới và mật
độ dân số của 1 số nước ở châu Á
Tên nước
Mật độ dân số năm
2004
(người/km2)
Toàn thế giới
47
Cam-pu-chia
72
Lào
24
Trung Quốc
135
Việt Nam
249
So sánh mật độ dân số của
Việt Nam với toàn thế giới
và các nước trong bảng
Tên nước
Mật độ dân số năm
2004
(người/km2)
So sánh mật độ dân số của
Việt Nam với toàn thế giới
và các nước trong bảng
Toàn thế giới
47
Gấp hơn 5 lần toàn thế giới
Cam-pu-chia
72
Gấp hơn 3 lần Cam – pu - chia
Lào
24
Gấp hơn 10 lần Lào
Trung Quốc
135
Việt Nam
249
Gấp gần 2 lần Trung Quốc
Mật độ dân số của nước ta cao
Tên nước
Mật độ dân số năm
2020
(người/km2)
So sánh mật độ dân số của
Việt Nam với toàn thế giới
và các nước trong bảng
Toàn thế giới
59
Gấp hơn 5 lần toàn thế giới
Cam-pu-chia
96
Gấp hơn 3 lần Cam – pu - chia
Lào
32
Gấp gần 10 lần Lào
Trung Quốc
153
Việt Nam
314
Gấp hơn 2 lần Trung Quốc
Thanh Hóa: Theo kết quả sơ bộ của Ban
Chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở tỉnh
Thanh Hóa, năm 2019 mật độ dân số là 328
người/km2. Với con số đó, Thanh Hóa là tỉnh có
mật độ dân số cao đứng thứ 3 trong cả nước.
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Thảo luận
nhóm đôi
Chỉ ra trên lược đồ những vùng
có mật độ dân số:
- Trên 1000 người/1km2
- Từ 501 đến 1000 người/1km2
- Từ 100 đến 500 người/1km2
- Dưới 100 người/1km2
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Những vùng có mật độ dân
số trên 1000 người / km2:
Là các thành phố lớn :
- Hà Nội
- Hải Phòng
-Thành phố Hồ Chí
Minh
- Một số thành phố
khác ven biển
Những vùng có mật độ
dân số từ 501 – 1000
người / km2:
Là một số nơi ở:
- Đồng bằng Bắc Bộ
- Đồng bằng ven biển
miền Trung
- Đồng bằng Nam Bộ
32
Những vùng có mật độ
dân số từ 100 – 500 người /
km2:
Là một số nơi ở:
-Trung du Bắc Bộ
- Đồng bằng ven biển
miền Trung
- Cao nguyên
- Đồng bằng Nam Bộ
33
Những vùng có mật độ
dân số dưới 100 người /
km2 là:
Một số nơi ở vùng
núi
1. Dân cư nước ta
tập trung đông
đúc ở những vùng
nào và thưa thớt ở
những vùng nào?
+ Dân cư nước ta
phân bố không đều:
tập trung đông đúc ở
các đồng bằng, ven
biển và thưa thớt ở
vùng núi.
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
Đồng bằng
Miền núi
2. Phần lớn dân số
nước ta sống ở
nông thôn hay
thành thị? Vì sao?
Khoảng ¾ dân số
nước ta sống ở
nông thôn.
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
- Vậy sự phân bố
dân cư ở nước ta có
đặc điểm gì?
+ Dân cư nước ta
phân bố không đều:
tập trung đông đúc ở
các đồng bằng, ven
biển và thưa thớt ở
vùng núi. Khoảng ¾
dân số nước ta sống ở
nông thôn.
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
- Sự phân bố dân cư không đồng đều giữa các
vùng miền gây ra những khó khăn gì?
Vùng núi
Thiếu lao
Đất rộng Người thưa
động
Vùng đồng
bằng
Thừa lao
Đất chật Người đông
động
- Để khắc phục tình trạng mất cân đối giữa dân
cư các vùng, Nhà nước ta đã làm gì?
Đưa dân từ các vùng đồng bằng lên vùng núi
xây dựng các vùng kinh tế mới
Một làng dân miền Bắc đi kinh tế mới sau 29 năm ở Tây Nguyên
Khu kinh tế mới Hà Biên, xã Võ Miếu, huyện Thanh
Sơn, tỉnh Phú Thọ
Khu kinh tế mới Lâm Đồng
Bài học
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc,
trong đó người Kinh (Việt) có số dân
đông nhất.
Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư
tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven
biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng ¾
dân số nước ta sống ở nông thôn.
 








Các ý kiến mới nhất