Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §3. Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Yến
Ngày gửi: 12h:11' 10-02-2013
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 430
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Yến
Ngày gửi: 12h:11' 10-02-2013
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 430
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
- Vẽ hai đường thẳng phân biệt a và b.
- Vẽ đường thẳng c cắt đường thẳng a và b lần lượt ở A và B.
a
B
A
-Hỏi có bao nhiêu góc đỉnhA?Có bao nhiêu góc đỉnh B?
1
2
3
4
1
2
3
4
b
c
CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
Tiết 5:
a
B
A
b
c
Kiểm tra bài cũ
- Vẽ hai đường thẳng phân biệt a và b.
- Vẽ đường thẳng c cắt đường thẳng a và b lần lượt ở A và B.
a
B
A
Chú ý:
- Hỏi có bao nhiêu góc đỉnh A? có bao nhiêu góc đỉnh B?
1
2
3
4
1
2
3
4
b
c
Các cặp góc so le trong.
Các cặp góc đồng vị.
?1
Vẽ đường thẳng xy cắt hai đường thẳng zt và uv tại A và B.
a) Viết tên hai cặp góc so le trong.
b) Viết tên bốn cặp góc đồng vị.
Bài giải
t
B
A
v
x
2 cặp góc so le trong là:
z
u
y
4 cặp góc đồng vị là:
1
2
3
4
1
2
4
3
?2
kề bù
đối đỉnh
Tóm tắt:
c) Ba cặp góc đồng vị còn lại:
Bài giải
Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:
Hai góc so le trong còn lại bằng nhau;
b) Hai góc đồng vị bằng nhau.
7
Xem trong hình 14 rồi điền vào chỗ trống (…) trong các câu sau:
a) là một cặp góc …………………….
và
Bài 21. Sgk/89
sole trong
b) và là một cặp góc ………………..
đồng vị
c) và là một cặp góc ……………..
đồng vị
d) và là một ……………………….....
cặp góc sole trong
X
X
X
X
X
X
X
Luyện tập
a) Vẽ lại hình 15 (SGK/89).
b) Ghi tiếp số đo tương ứng các góc còn lại.
c) Cặp góc và cặp góc được gọi là hai cặp góc trong cùng phía.
Tính:
(SGK/89)
(2 góc so le trong)
b) Các cặp góc đồng vị còn lại:
c)
Tổng các cặp góc trong cùng phía là:
* Góc trong cùng phía - ngoài cùng phía
a
B
A
b
c
2 cặp góc trong cùng phía là:
2 cặp góc ngoài cùng phía là:
1
2
3
4
1
2
4
3
a)
b)
c)
d)
Luyện tập
Câu
Đáp án
Điền đúng (Đ), sai (S) vào cột đáp án.
Đ
S
S
Đ
Cho hình vẽ có:
e)
Đ
Về nhà làm lại các bài tập đã chữa, học thuộc lý thuyết.
- Bài tập: 23 (SGK/89)
16; 17; 19; 20 (SBT/103,104,105)
Đọc trước bài hai đường thẳng song song.
Ôn lại định nghĩa hai đường thẳng song song và các vị trí của hai đường thẳng (lớp 6)
Hướng dẫn về nhà
- Vẽ hai đường thẳng phân biệt a và b.
- Vẽ đường thẳng c cắt đường thẳng a và b lần lượt ở A và B.
a
B
A
-Hỏi có bao nhiêu góc đỉnhA?Có bao nhiêu góc đỉnh B?
1
2
3
4
1
2
3
4
b
c
CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
Tiết 5:
a
B
A
b
c
Kiểm tra bài cũ
- Vẽ hai đường thẳng phân biệt a và b.
- Vẽ đường thẳng c cắt đường thẳng a và b lần lượt ở A và B.
a
B
A
Chú ý:
- Hỏi có bao nhiêu góc đỉnh A? có bao nhiêu góc đỉnh B?
1
2
3
4
1
2
3
4
b
c
Các cặp góc so le trong.
Các cặp góc đồng vị.
?1
Vẽ đường thẳng xy cắt hai đường thẳng zt và uv tại A và B.
a) Viết tên hai cặp góc so le trong.
b) Viết tên bốn cặp góc đồng vị.
Bài giải
t
B
A
v
x
2 cặp góc so le trong là:
z
u
y
4 cặp góc đồng vị là:
1
2
3
4
1
2
4
3
?2
kề bù
đối đỉnh
Tóm tắt:
c) Ba cặp góc đồng vị còn lại:
Bài giải
Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:
Hai góc so le trong còn lại bằng nhau;
b) Hai góc đồng vị bằng nhau.
7
Xem trong hình 14 rồi điền vào chỗ trống (…) trong các câu sau:
a) là một cặp góc …………………….
và
Bài 21. Sgk/89
sole trong
b) và là một cặp góc ………………..
đồng vị
c) và là một cặp góc ……………..
đồng vị
d) và là một ……………………….....
cặp góc sole trong
X
X
X
X
X
X
X
Luyện tập
a) Vẽ lại hình 15 (SGK/89).
b) Ghi tiếp số đo tương ứng các góc còn lại.
c) Cặp góc và cặp góc được gọi là hai cặp góc trong cùng phía.
Tính:
(SGK/89)
(2 góc so le trong)
b) Các cặp góc đồng vị còn lại:
c)
Tổng các cặp góc trong cùng phía là:
* Góc trong cùng phía - ngoài cùng phía
a
B
A
b
c
2 cặp góc trong cùng phía là:
2 cặp góc ngoài cùng phía là:
1
2
3
4
1
2
4
3
a)
b)
c)
d)
Luyện tập
Câu
Đáp án
Điền đúng (Đ), sai (S) vào cột đáp án.
Đ
S
S
Đ
Cho hình vẽ có:
e)
Đ
Về nhà làm lại các bài tập đã chữa, học thuộc lý thuyết.
- Bài tập: 23 (SGK/89)
16; 17; 19; 20 (SBT/103,104,105)
Đọc trước bài hai đường thẳng song song.
Ôn lại định nghĩa hai đường thẳng song song và các vị trí của hai đường thẳng (lớp 6)
Hướng dẫn về nhà
 









Các ý kiến mới nhất