Bài 34. Các hệ thống sông lớn ở nước ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hậu
Ngày gửi: 23h:01' 09-04-2023
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 269
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hậu
Ngày gửi: 23h:01' 09-04-2023
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 269
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ
THẦY CÔ ĐẾN DỰ
GIỜ HỌC MÔN
ĐỊA LÍ LỚP 8/7
KIỂM TRA BÀI CŨ
1
Trình bày đặc điểm chung của
sông ngòi Việt Nam.
2
Nêu 1 số biện pháp để khắc
phục tình trạng sông ngòi bị ô
nhiễm ở nước ta?
Câu 1: Đặc điểm chung của sông ngòi Việt
Nam:
a) Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc,
phân bố rộng khắp cả nước.
b) Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính
là Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung.
c) Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước: mùa lũ và
mùa cạn khác nhau rõ rệt.
d) Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn.
Câu 2: Biện pháp khắc phục tình trạng ô
nhiễm sông ngòi nước ta:
Hình 59. Hệ thống sông và lưu vực sông
Bài 34
CÁC HỆ THỐNG SÔNG
LỚN Ở NƯỚC TA
Môn: Địa lí 8
Ngày dạy: 30.03.2017
Tiết PPCT: 41
Lớp: 8/7
GV: Nguyễn Phượng Hiếu
CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
1.
SÔNG NGÒI
BẮC BỘ
2.
SÔNG NGÒI
TRUNG BỘ
3.
SÔNG NGÒI
NAM BỘ
CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
Căn cứ vào bảng 34.1
SGK và hình 33.1 SGK,
các em hãy cho biết:
-Nước
Nhữngtata
hệcóthống
hệ
Nước
cómấy
9 sông
hệ
nào
làsông
sông
ngòi
Bắc
thống
lớn?
Kể
tên.
thống sông lớn.
Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ?
- Xác định các hệ thống
sông trên lược đồ.
Hình 33.1. Lược đồ các hệ thống sông
lớn ở Việt Nam
CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
STT
1
2
Hệ
thống
các
sông
Hồng
Thái
Bình
Độ dài
sông
chính
(km)
556
1126
385
Diện tích
lưu vực
(km2)
72700
143700
15180
Tổng
Hàm
lượng
lượng
dòng chảy
phù sa
(tỉ
(g/m3)
3
m /năm)
120
10
1010
128
Bảng 34.1. Hệ thống các sông lớn ở Việt Nam
Mùa lũ
(tháng)
Các cửa
sông
6 - 10
Ba Lạt,
Trà Lí,
Lạch
Giang
6 - 10
Nam
Triệu,
Cấm,
Văn Úc,
Thái
Bình
CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
Việt Nam có 9 hệ thống sông lớn.
CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
THẢO LUẬN NHÓM
- Chia lớp thành 9 nhóm, thảo
luận 3 vấn đề.
- 3 nhóm thảo luận 1 vấn đề.
THẢO LUẬN NHÓM
Dựa vào nội dung SGK và bảng 34.1, thảo luận
các vấn đề sau:
Nhóm
1, 2, 3
Nhóm
4, 5, 6
Nhóm
7, 8, 9
Trình bày đặc điểm sông ngòi Bắc Bộ.
Tại sao sông lại có thủy chế như thế?
Trình bày đặc điểm sông ngòi Trung Bộ.
Tại sao sông lại có thủy chế như thế?
Trình bày đặc điểm sông ngòi Nam Bộ.
Tại sao sông lại có thủy chế như thế?
THẢO LUẬN NHÓM
Đặc điểm
Sông ngòi
Bắc Bộ
Hệ ̣ thống
sông chính
Sông Hồng
Dạng địa
hình sông
Dạng nan quạt
Chế độ nước
Thất thường
Chế độ lũ
Lũ tập trung
nhanh, kéo dài
Sông ngòi
Trung Bộ
Sông ngòi
Nam Bộ
SÔNG NGÒI BẮC BỘ
SÔNG NGÒI BẮC BỘ
-
Thủy điện Hòa Bình
Thủy điện Thác Bà
Hoạt động năm 1994.
Thành lập năm 1971.
Công suất là 1920 MW.
Công suất là 120 MW.
Sản lượng điện: 8,16 tỷ
KWh/năm.
SÔNG NGÒI BẮC BỘ
- Sông dạng nan quạt.
- Thủy chế: thất thường, lũ lên nhanh, kéo
dài do mưa theo mùa.
- Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10.
- Tiêu biểu: hệ thống sông Hồng và sông
Thái Bình.
SÔNG NGÒI BẮC BỘ
Sông Hồng mùa cạn
Sông Hồng mùa lũ
THẢO LUẬN NHÓM
Đặc điểm
Sông ngòi
Bắc Bộ
Sông ngòi
Trung Bộ
Hệ ̣ thống
sông chính
Sông Hồng
Sông Cả
Dạng địa
hình sông
Dạng nan quạt
Ngắn, dốc
Chế độ nước
Thất thường
Thất thường
Chế độ lũ
Lũ tập trung Lũ lên nhanh,
nhanh, kéo dài đột ngột
Sông ngòi
Nam Bộ
SÔNG NGÒI TRUNG BỘ
SÔNG NGÒI TRUNG BỘ
SÔNG NGÒI TRUNG BỘ
- Sông ngắn, dốc.
- Thủy chế: thất thường, lũ lên nhanh, đột
ngột do địa hình hẹp ngang và dốc.
- Mùa lũ muộn do mưa vào thu đông, từ
tháng 9 đến tháng 12.
- Tiêu biểu: hệ thống sông Mã, Cả, Thu
Bồn, Ba.
SÔNG NGÒI TRUNG BỘ
THẢO LUẬN NHÓM
Đặc điểm
Sông ngòi Bắc
Bộ
Hệ ̣ thống
sông chính
Sông Hồng
Sông ngòi
Trung Bộ
Sông Cả
Sông ngòi
Nam Bộ
Sông Đồng Nai,
sông Mê Công
Dạng địa
hình sông
Dạng nan quạt
Ngắn, dốc
Lòng sông
rộng, sâu
Chế độ nước
Thất thường
Thất thường
Điều hòa
Chế độ lũ
Lũ tập trung Lũ lên nhanh,
nhanh, kéo dài đột ngột
Lũ lên chậm
SÔNG NGÒI NAM BỘ
SÔNG
SÔNG NGÒI
NGÒI NAM
BẮC BỘ
BỘ
Thủy điện Trị An
- Hoạt động năm 1986.
- Công suất là 400 MW.
- Sản lượng điện: 1,7 tỷ
KWh/năm.
SÔNG NGÒI NAM BỘ
- Lòng sông rộng, sâu.
- Thủy chế: điều hòa hơn, lũ lên chậm do địa
hình bằng phẳng, khí hậu điều hòa.
- Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11.
- Tiêu biểu: hệ thống sông Mê Công, Đồng
Nai.
SÔNG NGÒI NAM BỘ
Dựa vào hình 29.2
và bảng 34.1 SGK,
cho biết:
Đoạn
Mê
- Sôngsông Cửu
Công chảy qua
Long.
nước
ta có chung
- Chia
làm 2
tên là gì? Chia
nhánh: sông
làm mấy nhánh?
Tiền,
sông
Tên của các sông
Hậu.
nhánh
Đổ
- Đổ đó?
ra biển
nước ra biển
qua 9 cửa
bằng những cửa
sông.
nào?
Hình 29.2. Lược đồ đồng bằng sông Cửu Long
VẤN ĐỀ SỐNG CHUNG VỚI LŨ Ở VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Em hãy nêu những thuận lợi và khó khăn do
lũ gây ra ở đồng bằng sông Cửu Long.
Thuận lợi
Khó khăn
Biện pháp phòng chống lũ
VẤN ĐỀ SỐNG CHUNG VỚI LŨ Ở VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Thuận lợi
Thao chua, rửa mặn đất đồng bằng
Bồi đắp phù sa, mở rộng đồng bằng
Tăng nguồn lợi thủy sản tự nhiên.
VẤN ĐỀ SỐNG CHUNG VỚI LŨ Ở VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Khó khăn
- Ngập lụt trên diện rộng,
kéo dài.
- Phá hoại nhà cửa, mùa
màng.
- Hoạt động sản xuất bị
đình trệ.
VẤN ĐỀ SỐNG CHUNG VỚI LŨ Ở VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Biện pháp phòng chống lũ
- Đắp đê bao ngăn lũ.
- Tiêu lũ ra vùng biển
phía Tây theo các
kênh rạch.
VẤN ĐỀ SỐNG CHUNG VỚI LŨ Ở VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Biện pháp phòng chống lũ
- Làm nhà nổi, làng nổi.
- Xây dựng làng tại các
vùng đất cao, hạn chế
tác động của lũ.
VẤN ĐỀ SỐNG CHUNG VỚI LŨ Ở VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CỦNG CỐ
Câu 1: Điền vào bảng sau các nội dung kiến thức phù hợp:
Các yếu tố
Sông ngòi
Trung Bộ
Sông ngòi
Nam Bộ
Đặc điểm
Dạng
nan
quạt
Ngắn, dốc
sông ngòi
Lòng sông
rộng, sâu
Chế độ
nước
Hệ thống
sông chính
Sông ngòi
Bắc Bộ
Thất thường Thất thường
Sông Hồng
Sông Cả
Điều hòa
Sông Đồng
Nai, Mê Công
CỦNG CỐ
Câu 2: Đoạn sông Mê Công chảy qua nước ta
có chung tên là gì? Chia làm mấy nhánh?
a. Sông Tiền, chia 2 nhánh
b. Sông Cửu Long, chia 9 nhánh
c. Sông Hậu, chia 4 nhánh
d. Sông Cửu Long, chia 2 nhánh
ĐÚNG
RỒI!
CỦNG CỐ
Câu 3: Một trong những biện pháp phòng
chống lũ ở đồng bằng sông Cửu Long là:
a. Xây nhà nổi, làng nổi
b. Xây dựng hệ thống đê lớn chống lũ
c. Tiêu lũ ra các kênh rạch
d. Đắp đê bao hạn chế lũ
e. Cho lũ vào các ô trũng, bơm nước ra sông
f. Xây dựng nơi cư trú ở vùng đất cao
Đáp án: a – c – d – f
ĐÚNG
RỒI!
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
• Học bài 31, 34 – Kiểm tra 15 phút.
• Làm bài tập 1, 2, 3 SGK/123.
• Chuẩn bị bài 35 “Thực hành về khí hậu –
thủy văn Việt Nam”.
CẢM ƠNQUÝ
THẦY CÔ ĐÃ ĐẾN
DỰ GIỜ HỌC MÔN
ĐỊA LÍ LỚP 8/7
THẦY CÔ ĐẾN DỰ
GIỜ HỌC MÔN
ĐỊA LÍ LỚP 8/7
KIỂM TRA BÀI CŨ
1
Trình bày đặc điểm chung của
sông ngòi Việt Nam.
2
Nêu 1 số biện pháp để khắc
phục tình trạng sông ngòi bị ô
nhiễm ở nước ta?
Câu 1: Đặc điểm chung của sông ngòi Việt
Nam:
a) Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc,
phân bố rộng khắp cả nước.
b) Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính
là Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung.
c) Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước: mùa lũ và
mùa cạn khác nhau rõ rệt.
d) Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn.
Câu 2: Biện pháp khắc phục tình trạng ô
nhiễm sông ngòi nước ta:
Hình 59. Hệ thống sông và lưu vực sông
Bài 34
CÁC HỆ THỐNG SÔNG
LỚN Ở NƯỚC TA
Môn: Địa lí 8
Ngày dạy: 30.03.2017
Tiết PPCT: 41
Lớp: 8/7
GV: Nguyễn Phượng Hiếu
CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
1.
SÔNG NGÒI
BẮC BỘ
2.
SÔNG NGÒI
TRUNG BỘ
3.
SÔNG NGÒI
NAM BỘ
CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
Căn cứ vào bảng 34.1
SGK và hình 33.1 SGK,
các em hãy cho biết:
-Nước
Nhữngtata
hệcóthống
hệ
Nước
cómấy
9 sông
hệ
nào
làsông
sông
ngòi
Bắc
thống
lớn?
Kể
tên.
thống sông lớn.
Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ?
- Xác định các hệ thống
sông trên lược đồ.
Hình 33.1. Lược đồ các hệ thống sông
lớn ở Việt Nam
CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
STT
1
2
Hệ
thống
các
sông
Hồng
Thái
Bình
Độ dài
sông
chính
(km)
556
1126
385
Diện tích
lưu vực
(km2)
72700
143700
15180
Tổng
Hàm
lượng
lượng
dòng chảy
phù sa
(tỉ
(g/m3)
3
m /năm)
120
10
1010
128
Bảng 34.1. Hệ thống các sông lớn ở Việt Nam
Mùa lũ
(tháng)
Các cửa
sông
6 - 10
Ba Lạt,
Trà Lí,
Lạch
Giang
6 - 10
Nam
Triệu,
Cấm,
Văn Úc,
Thái
Bình
CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
Việt Nam có 9 hệ thống sông lớn.
CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
THẢO LUẬN NHÓM
- Chia lớp thành 9 nhóm, thảo
luận 3 vấn đề.
- 3 nhóm thảo luận 1 vấn đề.
THẢO LUẬN NHÓM
Dựa vào nội dung SGK và bảng 34.1, thảo luận
các vấn đề sau:
Nhóm
1, 2, 3
Nhóm
4, 5, 6
Nhóm
7, 8, 9
Trình bày đặc điểm sông ngòi Bắc Bộ.
Tại sao sông lại có thủy chế như thế?
Trình bày đặc điểm sông ngòi Trung Bộ.
Tại sao sông lại có thủy chế như thế?
Trình bày đặc điểm sông ngòi Nam Bộ.
Tại sao sông lại có thủy chế như thế?
THẢO LUẬN NHÓM
Đặc điểm
Sông ngòi
Bắc Bộ
Hệ ̣ thống
sông chính
Sông Hồng
Dạng địa
hình sông
Dạng nan quạt
Chế độ nước
Thất thường
Chế độ lũ
Lũ tập trung
nhanh, kéo dài
Sông ngòi
Trung Bộ
Sông ngòi
Nam Bộ
SÔNG NGÒI BẮC BỘ
SÔNG NGÒI BẮC BỘ
-
Thủy điện Hòa Bình
Thủy điện Thác Bà
Hoạt động năm 1994.
Thành lập năm 1971.
Công suất là 1920 MW.
Công suất là 120 MW.
Sản lượng điện: 8,16 tỷ
KWh/năm.
SÔNG NGÒI BẮC BỘ
- Sông dạng nan quạt.
- Thủy chế: thất thường, lũ lên nhanh, kéo
dài do mưa theo mùa.
- Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10.
- Tiêu biểu: hệ thống sông Hồng và sông
Thái Bình.
SÔNG NGÒI BẮC BỘ
Sông Hồng mùa cạn
Sông Hồng mùa lũ
THẢO LUẬN NHÓM
Đặc điểm
Sông ngòi
Bắc Bộ
Sông ngòi
Trung Bộ
Hệ ̣ thống
sông chính
Sông Hồng
Sông Cả
Dạng địa
hình sông
Dạng nan quạt
Ngắn, dốc
Chế độ nước
Thất thường
Thất thường
Chế độ lũ
Lũ tập trung Lũ lên nhanh,
nhanh, kéo dài đột ngột
Sông ngòi
Nam Bộ
SÔNG NGÒI TRUNG BỘ
SÔNG NGÒI TRUNG BỘ
SÔNG NGÒI TRUNG BỘ
- Sông ngắn, dốc.
- Thủy chế: thất thường, lũ lên nhanh, đột
ngột do địa hình hẹp ngang và dốc.
- Mùa lũ muộn do mưa vào thu đông, từ
tháng 9 đến tháng 12.
- Tiêu biểu: hệ thống sông Mã, Cả, Thu
Bồn, Ba.
SÔNG NGÒI TRUNG BỘ
THẢO LUẬN NHÓM
Đặc điểm
Sông ngòi Bắc
Bộ
Hệ ̣ thống
sông chính
Sông Hồng
Sông ngòi
Trung Bộ
Sông Cả
Sông ngòi
Nam Bộ
Sông Đồng Nai,
sông Mê Công
Dạng địa
hình sông
Dạng nan quạt
Ngắn, dốc
Lòng sông
rộng, sâu
Chế độ nước
Thất thường
Thất thường
Điều hòa
Chế độ lũ
Lũ tập trung Lũ lên nhanh,
nhanh, kéo dài đột ngột
Lũ lên chậm
SÔNG NGÒI NAM BỘ
SÔNG
SÔNG NGÒI
NGÒI NAM
BẮC BỘ
BỘ
Thủy điện Trị An
- Hoạt động năm 1986.
- Công suất là 400 MW.
- Sản lượng điện: 1,7 tỷ
KWh/năm.
SÔNG NGÒI NAM BỘ
- Lòng sông rộng, sâu.
- Thủy chế: điều hòa hơn, lũ lên chậm do địa
hình bằng phẳng, khí hậu điều hòa.
- Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11.
- Tiêu biểu: hệ thống sông Mê Công, Đồng
Nai.
SÔNG NGÒI NAM BỘ
Dựa vào hình 29.2
và bảng 34.1 SGK,
cho biết:
Đoạn
Mê
- Sôngsông Cửu
Công chảy qua
Long.
nước
ta có chung
- Chia
làm 2
tên là gì? Chia
nhánh: sông
làm mấy nhánh?
Tiền,
sông
Tên của các sông
Hậu.
nhánh
Đổ
- Đổ đó?
ra biển
nước ra biển
qua 9 cửa
bằng những cửa
sông.
nào?
Hình 29.2. Lược đồ đồng bằng sông Cửu Long
VẤN ĐỀ SỐNG CHUNG VỚI LŨ Ở VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Em hãy nêu những thuận lợi và khó khăn do
lũ gây ra ở đồng bằng sông Cửu Long.
Thuận lợi
Khó khăn
Biện pháp phòng chống lũ
VẤN ĐỀ SỐNG CHUNG VỚI LŨ Ở VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Thuận lợi
Thao chua, rửa mặn đất đồng bằng
Bồi đắp phù sa, mở rộng đồng bằng
Tăng nguồn lợi thủy sản tự nhiên.
VẤN ĐỀ SỐNG CHUNG VỚI LŨ Ở VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Khó khăn
- Ngập lụt trên diện rộng,
kéo dài.
- Phá hoại nhà cửa, mùa
màng.
- Hoạt động sản xuất bị
đình trệ.
VẤN ĐỀ SỐNG CHUNG VỚI LŨ Ở VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Biện pháp phòng chống lũ
- Đắp đê bao ngăn lũ.
- Tiêu lũ ra vùng biển
phía Tây theo các
kênh rạch.
VẤN ĐỀ SỐNG CHUNG VỚI LŨ Ở VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Biện pháp phòng chống lũ
- Làm nhà nổi, làng nổi.
- Xây dựng làng tại các
vùng đất cao, hạn chế
tác động của lũ.
VẤN ĐỀ SỐNG CHUNG VỚI LŨ Ở VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CỦNG CỐ
Câu 1: Điền vào bảng sau các nội dung kiến thức phù hợp:
Các yếu tố
Sông ngòi
Trung Bộ
Sông ngòi
Nam Bộ
Đặc điểm
Dạng
nan
quạt
Ngắn, dốc
sông ngòi
Lòng sông
rộng, sâu
Chế độ
nước
Hệ thống
sông chính
Sông ngòi
Bắc Bộ
Thất thường Thất thường
Sông Hồng
Sông Cả
Điều hòa
Sông Đồng
Nai, Mê Công
CỦNG CỐ
Câu 2: Đoạn sông Mê Công chảy qua nước ta
có chung tên là gì? Chia làm mấy nhánh?
a. Sông Tiền, chia 2 nhánh
b. Sông Cửu Long, chia 9 nhánh
c. Sông Hậu, chia 4 nhánh
d. Sông Cửu Long, chia 2 nhánh
ĐÚNG
RỒI!
CỦNG CỐ
Câu 3: Một trong những biện pháp phòng
chống lũ ở đồng bằng sông Cửu Long là:
a. Xây nhà nổi, làng nổi
b. Xây dựng hệ thống đê lớn chống lũ
c. Tiêu lũ ra các kênh rạch
d. Đắp đê bao hạn chế lũ
e. Cho lũ vào các ô trũng, bơm nước ra sông
f. Xây dựng nơi cư trú ở vùng đất cao
Đáp án: a – c – d – f
ĐÚNG
RỒI!
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
• Học bài 31, 34 – Kiểm tra 15 phút.
• Làm bài tập 1, 2, 3 SGK/123.
• Chuẩn bị bài 35 “Thực hành về khí hậu –
thủy văn Việt Nam”.
CẢM ƠNQUÝ
THẦY CÔ ĐÃ ĐẾN
DỰ GIỜ HỌC MÔN
ĐỊA LÍ LỚP 8/7
 







Các ý kiến mới nhất