CTST - Bài 5. Các nguyên tố hóa học và nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Đăng (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:29' 27-09-2022
Dung lượng: 37.6 MB
Số lượt tải: 278
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Đăng (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:29' 27-09-2022
Dung lượng: 37.6 MB
Số lượt tải: 278
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
- Kể tên các hợp chất tham gia cấu tạo tế bào?
- Trong cơ thể người có những thành phần hóa học nào?
Một số thành phần hóa học trong tế bào
Một số thành phần hóa học trong cơ thể người
KHỞI ĐỘNG
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
Một số thành phần hóa học trong tế bào
Một số thành phần hóa học trong cơ thể người
- Các hợp chất tham gia cấu tạo tế bào: nước, protein, polysaccharides, photpholipids, DNA, RNA, các phân tử nhỏ,…
- Trong cơ thể người có những thành phần hóa học: nước, protein, cabohydrate, các nguyên tố như O, C, H, N, Mg,…
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
BÀI 5: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC BÀI 5: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
II
Nước và vai trò sinh học của nước
I
Các nguyên tố hoá học
I. Các nguyên tố hoá học
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
*Đọc thông tin mục 1 phần I và quan sát các hình ảnh để tìm hiểu về các nguyên tố hóa học có trong tế bào
HOẠT ĐỘNG NHÓM
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
Hoàn thành phiếu học tập số 1
1. Các nguyên tố hoá học có trong tế bào
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
Cơ thể sinh vật được cấu tạo bởi tế bào → Các nguyên tố hoá học có trong cơ thể đều có trong tế bào với các chức năng khác nhau.
Có khoảng 20-25% nguyên tố hóa học có trong tự nhiên là các nguyên tố cần thiết cho sinh vật. Cơ thể người có khoảng 25 nguyên tố hóa học.
1. Các nguyên tố hoá học có trong tế bào
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
Chia nhóm và phân biệt các nhóm?
1. Các nguyên tố hoá học có trong tế bào
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
Nguyên tố đại lượng
Nguyên tố vi lượng
chiếm lượng lớn trong cơ thể
chiếm lượng rất nhỏ (nhỏ hơn 0,01%),
như C, H, O, N, S, P,...
như Fe, Zn, Cu,...
cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào như nước, carbohydrate, lipid, protein và nucleic acid
cần thiết cho hoạt động của tế bào và cơ thể, có thể tham gia cấu tạo hồng câu, enzyme
Nếu thiếu các nguyên tố ….
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
* Một số bệnh do thiếu nguyên tố đại lượng, vi lượng ở sinh vật:
- Thiếu Ca gây bệnh loãng xương
- Thiếu Fe -> gây bệnh thiếu máu (vận chuyển được ít O2)
- Thiếu N -> cây sinh trưởng kém, vàng lá
- Thiếu I -> bệnh bướu cổ
- Thiếu Mo -> cây lạc sinh trưởng chậm do không tạo được nốt sần
* Cách phòng tránh: bổ sung đầy đủ, hợp lí các nguyên tố qua thức ăn, phân bón
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
1. Có những nguyên tử nào trong phân tử nước? Các nguyên tử đó liên kết với nhau bằng liên kết nào?
2. Tại sao các phân tử nước có thể liên kết với nhau và với các phân tử khác?
3. Tính chất của nước?
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
Cấu tạo nước
Liên kết giữa hai phân tử nước
Liên kết giữa các phân tử nước
Liên kết giữa các phân tử nước với NaCl
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
*Phân tử nước gồm 2 nguyên tử H liên kết vơi một nguyên tử O bằng liên kết cộng hóa trị.
2. Nguyên tử O có khả năng hút cặp electron mạnh hơn nên mang điện tích âm và nguyên tử H mang điện tích dương => phân tử nước có thể liên kết với nhau và với các phân tử khác bằng liên kết hydrogen.
3. Tính chất của nước: Tính phân cực; nhiệt bay hơi cao; có sức căng bề mặt,…
Nghiên cứu mục I – SGK trả lời các câu hỏi sau:
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
Khi nói về nguyên tố carbon, bạn A có ý kiến như sau:
1. Carbon tham gia cấu tạo nước, hydrochloric acid, protein, lipid, nucleic acid, carbohyrate.
2. Carbon có thể liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác và với carbon tạo mạch thẳng, mạch nhánh do đó tạo nên sự đa dạng của các hợp chất.
Em có đồng ý với ý kiến của bạn không? Hãy phát biểu ý kiến của em?
Khi nói về nguyên tố carbon, bạn A có ý kiến như sau:
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
Ý kiến bạn sai
1. Carbon tham gia cấu tạo protein, lipid, nucleic acid, carbohyrate. Không tham gia cấu tạo nước, hydrochloric acid.
2. Carbon có thể liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác và với carbon tạo mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng do đó tạo nên sự đa dạng của các hợp chất.
Đọc thông tin mục 2 phần I và quan sát các hình ảnh để tìm hiểu về nguyên tố carbon
Thảo luận và trả lời các câu hỏi:
1. Vì sao nói carbon tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất hữu cơ trong tế bào và tạo nên sự đa dạng về cấu trúc của các hợp chất của cơ thể?
2. Carbon tham gia cấu tạo của những hợp chất quan trọng nào trong cơ thể?
Mở rộng về nguyên tố carbon
II. Nước và vai trò sinh học của nước
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Đọc thông tin và quan sát hình 5.5 trong mục 1 phần II để tìm hiểu về cấu tạo và tính chất của nước:
*Nêu cấu tạo của phân tử nước. *Giải thích tính liên kết của phân tử nước?
1. Cấu tạo và tính chất của nước
*Trong phân tử nước, nguyên từ O có khả năng hút cặp electron mạnh hơn tạo nên liên kết phân cực với nguyên tử H. *Nguyên tử O mang một phần điện tích âm và nguyên tử H mang một phần điện tích dương.
→ Giúp các phân tử nước dễ dàng liên kết với nhau và với nhiều phân tử khác bằng liên kết hydrogen làm cho nước có những tính chất độc đáo.
2. Vai trò của nước
*Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo chủ yếu từ nước, sống trong môi trường mà nước là thành phần chủ yếu. *Nước là môi trường sinh học trên Trái Đất. Ba phần tư bề mặt Trái Đất ngập trong nước. *Là chất duy nhất tồn tại trong tự nhiên ở cả 3 trạng thái vật lí: rắn, lỏng và khí.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
*Đọc thông tin, quan sát hình ảnh mục 2 phần II và thảo luận để hoàn thành phiếu học tập số 2.
Hoàn thành phiếu học tập số 2
2. Vai trò của nước
*Nước chiếm khoảng 70 – 90% khối lượng tế bào, là phân tử phân cực có khả năng hình thành liên kết hydrogen với nhau và với nhiều hợp chất khác. *Nước là dung môi hòa tan nhiều hợp chất, làm môi trường phản ứng và môi trường vận chuyển. *Tham gia trực tiếp vào nhiều phản ứng hóa học. *Đóng vai trò điều hòa nhiệt độ tế bào và cơ thể.
LUYỆN TẬP
*Nhóm 1: Thiết kế sơ đồ tư duy về các nguyên tố hóa học trong tế bào. *Nhóm 2: Thiết kế sơ đồ tư duy về nước trong tế bào.
*Viết kịch bản đóng vai:
VẬN DỤNG
Nhóm 1: Nguyên tố đa lượng
Nhóm 2: Nguyên tố vi lượng
Nhóm 3: Nguyên tố carbon
Nhóm 4: Nước
*Câu hỏi vận dụng:
1. Việc ghi thành phần dinh dưỡng trên bao bì đựng thực phẩm chế biến sẵn có ý nghĩa gì đối với người tiêu dùng? Cho ví dụ minh họa.
2. Vì sao cần phải ăn đa dạng các loại thức ăn?
3. Vì sao không để cơ thể thật khát nước mới uống nước? Cơ thể có biểu hiện như thế nào khi mất nhiều nước? Nêu biện pháp cấp cứu khi cơ thể mất nước do bị sốt cao, tiêu chảy.
4. Nếu nói cơ thể người sống trong nước thì đúng hay sai? Vì sao?
VẬN DỤNG
A. nước
B. chất hữu cơ
C. chất vô cơ
D. vitamin
Trong các cơ thể sống, thành phần chủ yếu là
Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ là
A. Fe
B. C
C. O
D. K
Có khoảng bao nhiêu nguyên tố hoá học cần thiết cấu thành cơ thể sống?
A. 10 – 15%
B. 30 – 35%
C. 25 – 30%
D. 20 – 25%
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
A. nhiệt dung riêng cao
B. nhiệt bay hơi cao
C. lực gắn kết
D. tính phân cực
Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với một lượng rất nhỏ vì
A. Chức năng chính của chúng là hoạt hoá enzym
B. Phần lớn chúng đã có trong cây
C. Phần lớn chúng được cung cấp từ hạt
D. Chúng có vai trò trong các hoạt động sống của cơ thể
Ý nào không đúng khi nói về vai trò của nước?
C. Nước luôn làm giảm nhiệt độ tế bào
A. Nước chiếm phần lớn khối lượng cơ thể
B. Nước giúp vận chuyển các chất
D. Nước là môi trường trao đổi chất
VẬN DỤNG
Câu 1. Có ý kiến cho rằng: các nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong tế bào nên có vai trò không quan trọng bằng nguyên tố đại lượng. Ý kiến này đúng hay sai, giải thích?
Câu 2. Tại sao hàng ngày chúng ta phải uống nước đầy đủ?Cơ thể có biểu hiện gì khi bị mất nước?
3. Nêu các biện pháp cấp cứu khi cơ thể mất nước do bị sốt cao, tiêu chảy?
4. Tại sao phải đa dạng thành phần thức ăn để cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể?
ĐÁP ÁN
1. Ý kiến này sai. Vì: nguyên tố vi lượng mặc dù chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có vai trò vô cùng quan trọng cần thiết cho hoạt động của tế bào và cơ thể như: cấu tạo enzyme, hoạt hóa enzyme, xúc tác phản ứng chuyển hóa,…
2. Vì nước có vai trò quan trọng với cơ thể và tế bào. Khi mất nước, cơ thể: khát nước, có thể thấy khát rất nhiều; cảm thấy chóng mặt hay bị choáng váng; đánh trống ngực; tiểu ít, nước tiểu có màu vàng đậm và đặc; khô miệng; da khô,…
ĐÁP ÁN
3. Các biện pháp cấp cứu khi cơ thể mất nước do bị sốt cao, tiêu chảy:
- Nếu mất nước vừa hoặc nhẹ: uống dung dịch bù nước và điện giải như dung dịch oresol, nước cháo muối, nước dừa,…
- Nếu mất nước nặng: truyền dịch tĩnh mạch.
4. Mỗi loại thức ăn có thành phần, tỉ lệ các chất hóa học khác nhau. Đa dạng thức ăn sẽ tăng cơ hội lấy đủ các chất hóa học cho cơ thể.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
*Ôn lại kiến thức đã học. *Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10. *Đọc và tìm hiểu trước _Bài 6: Các phân tử sinh học trong tế bào._
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
- Kể tên các hợp chất tham gia cấu tạo tế bào?
- Trong cơ thể người có những thành phần hóa học nào?
Một số thành phần hóa học trong tế bào
Một số thành phần hóa học trong cơ thể người
KHỞI ĐỘNG
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
Một số thành phần hóa học trong tế bào
Một số thành phần hóa học trong cơ thể người
- Các hợp chất tham gia cấu tạo tế bào: nước, protein, polysaccharides, photpholipids, DNA, RNA, các phân tử nhỏ,…
- Trong cơ thể người có những thành phần hóa học: nước, protein, cabohydrate, các nguyên tố như O, C, H, N, Mg,…
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
BÀI 5: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC BÀI 5: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
II
Nước và vai trò sinh học của nước
I
Các nguyên tố hoá học
I. Các nguyên tố hoá học
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
*Đọc thông tin mục 1 phần I và quan sát các hình ảnh để tìm hiểu về các nguyên tố hóa học có trong tế bào
HOẠT ĐỘNG NHÓM
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
Hoàn thành phiếu học tập số 1
1. Các nguyên tố hoá học có trong tế bào
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
Cơ thể sinh vật được cấu tạo bởi tế bào → Các nguyên tố hoá học có trong cơ thể đều có trong tế bào với các chức năng khác nhau.
Có khoảng 20-25% nguyên tố hóa học có trong tự nhiên là các nguyên tố cần thiết cho sinh vật. Cơ thể người có khoảng 25 nguyên tố hóa học.
1. Các nguyên tố hoá học có trong tế bào
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
Chia nhóm và phân biệt các nhóm?
1. Các nguyên tố hoá học có trong tế bào
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
Nguyên tố đại lượng
Nguyên tố vi lượng
chiếm lượng lớn trong cơ thể
chiếm lượng rất nhỏ (nhỏ hơn 0,01%),
như C, H, O, N, S, P,...
như Fe, Zn, Cu,...
cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào như nước, carbohydrate, lipid, protein và nucleic acid
cần thiết cho hoạt động của tế bào và cơ thể, có thể tham gia cấu tạo hồng câu, enzyme
Nếu thiếu các nguyên tố ….
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
* Một số bệnh do thiếu nguyên tố đại lượng, vi lượng ở sinh vật:
- Thiếu Ca gây bệnh loãng xương
- Thiếu Fe -> gây bệnh thiếu máu (vận chuyển được ít O2)
- Thiếu N -> cây sinh trưởng kém, vàng lá
- Thiếu I -> bệnh bướu cổ
- Thiếu Mo -> cây lạc sinh trưởng chậm do không tạo được nốt sần
* Cách phòng tránh: bổ sung đầy đủ, hợp lí các nguyên tố qua thức ăn, phân bón
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
1. Có những nguyên tử nào trong phân tử nước? Các nguyên tử đó liên kết với nhau bằng liên kết nào?
2. Tại sao các phân tử nước có thể liên kết với nhau và với các phân tử khác?
3. Tính chất của nước?
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
Cấu tạo nước
Liên kết giữa hai phân tử nước
Liên kết giữa các phân tử nước
Liên kết giữa các phân tử nước với NaCl
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
*Phân tử nước gồm 2 nguyên tử H liên kết vơi một nguyên tử O bằng liên kết cộng hóa trị.
2. Nguyên tử O có khả năng hút cặp electron mạnh hơn nên mang điện tích âm và nguyên tử H mang điện tích dương => phân tử nước có thể liên kết với nhau và với các phân tử khác bằng liên kết hydrogen.
3. Tính chất của nước: Tính phân cực; nhiệt bay hơi cao; có sức căng bề mặt,…
Nghiên cứu mục I – SGK trả lời các câu hỏi sau:
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
Khi nói về nguyên tố carbon, bạn A có ý kiến như sau:
1. Carbon tham gia cấu tạo nước, hydrochloric acid, protein, lipid, nucleic acid, carbohyrate.
2. Carbon có thể liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác và với carbon tạo mạch thẳng, mạch nhánh do đó tạo nên sự đa dạng của các hợp chất.
Em có đồng ý với ý kiến của bạn không? Hãy phát biểu ý kiến của em?
Khi nói về nguyên tố carbon, bạn A có ý kiến như sau:
*Click to edit Master text styles
*Second level
*Third level
*Fourth level
*Fifth level
Ý kiến bạn sai
1. Carbon tham gia cấu tạo protein, lipid, nucleic acid, carbohyrate. Không tham gia cấu tạo nước, hydrochloric acid.
2. Carbon có thể liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác và với carbon tạo mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng do đó tạo nên sự đa dạng của các hợp chất.
Đọc thông tin mục 2 phần I và quan sát các hình ảnh để tìm hiểu về nguyên tố carbon
Thảo luận và trả lời các câu hỏi:
1. Vì sao nói carbon tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất hữu cơ trong tế bào và tạo nên sự đa dạng về cấu trúc của các hợp chất của cơ thể?
2. Carbon tham gia cấu tạo của những hợp chất quan trọng nào trong cơ thể?
Mở rộng về nguyên tố carbon
II. Nước và vai trò sinh học của nước
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Đọc thông tin và quan sát hình 5.5 trong mục 1 phần II để tìm hiểu về cấu tạo và tính chất của nước:
*Nêu cấu tạo của phân tử nước. *Giải thích tính liên kết của phân tử nước?
1. Cấu tạo và tính chất của nước
*Trong phân tử nước, nguyên từ O có khả năng hút cặp electron mạnh hơn tạo nên liên kết phân cực với nguyên tử H. *Nguyên tử O mang một phần điện tích âm và nguyên tử H mang một phần điện tích dương.
→ Giúp các phân tử nước dễ dàng liên kết với nhau và với nhiều phân tử khác bằng liên kết hydrogen làm cho nước có những tính chất độc đáo.
2. Vai trò của nước
*Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo chủ yếu từ nước, sống trong môi trường mà nước là thành phần chủ yếu. *Nước là môi trường sinh học trên Trái Đất. Ba phần tư bề mặt Trái Đất ngập trong nước. *Là chất duy nhất tồn tại trong tự nhiên ở cả 3 trạng thái vật lí: rắn, lỏng và khí.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
*Đọc thông tin, quan sát hình ảnh mục 2 phần II và thảo luận để hoàn thành phiếu học tập số 2.
Hoàn thành phiếu học tập số 2
2. Vai trò của nước
*Nước chiếm khoảng 70 – 90% khối lượng tế bào, là phân tử phân cực có khả năng hình thành liên kết hydrogen với nhau và với nhiều hợp chất khác. *Nước là dung môi hòa tan nhiều hợp chất, làm môi trường phản ứng và môi trường vận chuyển. *Tham gia trực tiếp vào nhiều phản ứng hóa học. *Đóng vai trò điều hòa nhiệt độ tế bào và cơ thể.
LUYỆN TẬP
*Nhóm 1: Thiết kế sơ đồ tư duy về các nguyên tố hóa học trong tế bào. *Nhóm 2: Thiết kế sơ đồ tư duy về nước trong tế bào.
*Viết kịch bản đóng vai:
VẬN DỤNG
Nhóm 1: Nguyên tố đa lượng
Nhóm 2: Nguyên tố vi lượng
Nhóm 3: Nguyên tố carbon
Nhóm 4: Nước
*Câu hỏi vận dụng:
1. Việc ghi thành phần dinh dưỡng trên bao bì đựng thực phẩm chế biến sẵn có ý nghĩa gì đối với người tiêu dùng? Cho ví dụ minh họa.
2. Vì sao cần phải ăn đa dạng các loại thức ăn?
3. Vì sao không để cơ thể thật khát nước mới uống nước? Cơ thể có biểu hiện như thế nào khi mất nhiều nước? Nêu biện pháp cấp cứu khi cơ thể mất nước do bị sốt cao, tiêu chảy.
4. Nếu nói cơ thể người sống trong nước thì đúng hay sai? Vì sao?
VẬN DỤNG
A. nước
B. chất hữu cơ
C. chất vô cơ
D. vitamin
Trong các cơ thể sống, thành phần chủ yếu là
Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ là
A. Fe
B. C
C. O
D. K
Có khoảng bao nhiêu nguyên tố hoá học cần thiết cấu thành cơ thể sống?
A. 10 – 15%
B. 30 – 35%
C. 25 – 30%
D. 20 – 25%
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
A. nhiệt dung riêng cao
B. nhiệt bay hơi cao
C. lực gắn kết
D. tính phân cực
Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với một lượng rất nhỏ vì
A. Chức năng chính của chúng là hoạt hoá enzym
B. Phần lớn chúng đã có trong cây
C. Phần lớn chúng được cung cấp từ hạt
D. Chúng có vai trò trong các hoạt động sống của cơ thể
Ý nào không đúng khi nói về vai trò của nước?
C. Nước luôn làm giảm nhiệt độ tế bào
A. Nước chiếm phần lớn khối lượng cơ thể
B. Nước giúp vận chuyển các chất
D. Nước là môi trường trao đổi chất
VẬN DỤNG
Câu 1. Có ý kiến cho rằng: các nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong tế bào nên có vai trò không quan trọng bằng nguyên tố đại lượng. Ý kiến này đúng hay sai, giải thích?
Câu 2. Tại sao hàng ngày chúng ta phải uống nước đầy đủ?Cơ thể có biểu hiện gì khi bị mất nước?
3. Nêu các biện pháp cấp cứu khi cơ thể mất nước do bị sốt cao, tiêu chảy?
4. Tại sao phải đa dạng thành phần thức ăn để cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể?
ĐÁP ÁN
1. Ý kiến này sai. Vì: nguyên tố vi lượng mặc dù chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có vai trò vô cùng quan trọng cần thiết cho hoạt động của tế bào và cơ thể như: cấu tạo enzyme, hoạt hóa enzyme, xúc tác phản ứng chuyển hóa,…
2. Vì nước có vai trò quan trọng với cơ thể và tế bào. Khi mất nước, cơ thể: khát nước, có thể thấy khát rất nhiều; cảm thấy chóng mặt hay bị choáng váng; đánh trống ngực; tiểu ít, nước tiểu có màu vàng đậm và đặc; khô miệng; da khô,…
ĐÁP ÁN
3. Các biện pháp cấp cứu khi cơ thể mất nước do bị sốt cao, tiêu chảy:
- Nếu mất nước vừa hoặc nhẹ: uống dung dịch bù nước và điện giải như dung dịch oresol, nước cháo muối, nước dừa,…
- Nếu mất nước nặng: truyền dịch tĩnh mạch.
4. Mỗi loại thức ăn có thành phần, tỉ lệ các chất hóa học khác nhau. Đa dạng thức ăn sẽ tăng cơ hội lấy đủ các chất hóa học cho cơ thể.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
*Ôn lại kiến thức đã học. *Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10. *Đọc và tìm hiểu trước _Bài 6: Các phân tử sinh học trong tế bào._
 







Các ý kiến mới nhất